CHƯƠNG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGAN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế 1. Nghiên cứu quốc tế Nghiên cứu của Sang-Bing Tsai (2016) về “An empirical research on evaluating banks’ credit assessment of corporate customers (Nghiên cứu thực nghiệm về đánh giá tin dung của các ngân hàng đối với khách hàng doanh nghiệp). Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng trong năm khía cạnh đánh giá rủi ro tín dụng đó, A “khả năng tùy chọn” và D “khả năng cạnh tranh” có mối quan hệ cao và nổi bật giữa các khía cạnh đó, ảnh hưởng đến các hạng mục khác một cách rõ ràng.
Bằng cách tích cực tập trung vào hai khía cạnh này và nâng cao khả năng đánh giá rủi ro tín dụng KHDN của ngân hàng sẽ giải quyết được các vấn đề quan trọng nhất và đồng thời giải quyết các khía cạnh khác của vấn đề đánh giá rủi ro tín dụng. Nghiên cứu của Keldon Bauer, Omar A. Kết qua nghiên cứu sử dung thị trường cho vay doanh nghiệp nhỏ nhằm mục đích kiểm tra xem liệu sự thay đổi cơ câu trong khả năng tiếp cận thông tin tài chính của người đi vay (tức là xếp hạng tín dụng) có cải thiện hiệu quả thị trường hay không, do đó cải thiện khả năng tiếp cận vốn bên ngoài của doanh nhân.kiểm tra xem liệu các mối quan hệ cho vay của ngân hàng (thông tin mềm) có còn quan trọng hay không sau khi đánh giá xếp hạng tín dụng (thông tin cứng). Ngoài ra, nghiên cứu nay đo lường mức độ chia sé thông tin của các phòng dich vụ dữ liệu, một cơ quan đại diện cho hiệu quả cung cấp thông tin, đã làm tăng hiệu quả phân bồ trong thị trường cho vay doanh nghiệp nhỏ.
Nghiên cứu của Iftekhar Hasan, Kristina Minnick (2020) vé “Credit allocation when borrowers are economically linked: An empirical analysis of bank loans to corporate customers” (Phân bồ tín dụng khi những người di vay có liên kết kinh tế: Phân tích thực nghiệm về các khoản cho vay của ngân hàng đối với khách hàng doanh nghiệp). Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng KHDN trải qua mức chênh lệch khoản vay lớn hơn, cường độ giao dịch cao hơn và khả năng yêu cầu tài sản thế chấp cao hơn khi họ phụ thuộc nhiều hơn vào nhà cung cấp đầu vào chính. Mối liên hệ tích cực giữa chênh lệch khoản vay của khách hàng và sự phụ thuộc vào nhà cung cấp chính ít rõ ràng hơn khi ngân hàng có dư nợ cho vay trước đó với nhà cung cấp chính và khi ngân hàng có thị phần cao hơn trong ngành. Mối quan hệ lâu dài hơn giữa khách hàng và nhà cung cấp chính, và giữa ngân hàng và nhà cung cấp chính, giảm thiểu các ràng buộc cho vay.
Bằng chứng phù hợp với các nhà cung cấp của công ty, đóng vai trò là cầu nối thông tin giữa người cho vay và khách hàng. Nghiên cứu trong nước Doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, tạo thành hệ thống xương sống đối với hệ thống kinh tế xã hội của đất nước. Trong những năm vừa qua, mặc dù có nhiều cố gắng tiếp cận nguồn vốn vay của các ngân hàng thương mại song doanh nghiệp vẫn gặp phải những rào cản: đó là môi trường vĩ mô không ổn định, khung pháp lý chưa hoàn chỉnh, công chúng và NHTM chưa đánh giá đúng mức vai trò của doanh nghiệp đối với sự phát triển kinh tế xã hội.Trong khi đó, nguồn vốn tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam vẫn rất dồi dào mà ngân hàng thương mại không mạnh dạn cho doanh nghiệp vay với khối lượng lớn do sợ sức nặng rủi ro. Do đó nghiên cứu về hoạt động cho vay KHDN thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học thông qua các công trình nghiên cứu như: bài báo, luận án, luận văn,.
Tiêu biểu như một số công trình sau: Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Mạnh Cường (2015) về “Phân tích tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp tạ NH TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh ĐắkLắk”. Với mục tiêu cụ thể là nghiên cứu, tìm cơ sở để xây dựng và đề xuất được các giải pháp nhằm phát triển cho vay doanh nghiệp đồng thời kiểm soát được rủi ro tại Vieteombank Đắk Lak, tác giả đã tập trung nghiên cứu các van dé và cơ bản đã hoàn thành những nghiên cứu như các vẫn đề lý thuyết liên quan cho vay doanh nghiệp, phân tích đánh giá thực trạng cho vay doanh nghiệp cùng với các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay doanh nghiệp đồng thời chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đã đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn nhằm hoàn thiện cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam — Chi nhánh Đắk Lắk trong thời gian tới. Nghiên cứu của Lê Kim Dung (2018) về “Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại C6 phan Đầu tư Và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh”. Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường đã và đang có những bước tiễn vững chắc hội nhập cùng nền kinh tế thế giới.
Sự mở rộng giao lưu và hợp tác kinh té quéc té cũng như sự phat triển mạnh mẽ nội tại của đất nước dẫn đến việc cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các NHTM. Trước tình hình đó, ngân hàng BIDV — HCM đã bắt kịp xu hướng tăng trưởng tín dụng trong lúc huy động vốn bắt đầu bước vào giai đoạn dư thừa nguồn, tập trung đầu tư nguồn lực đáng ké hướng đến đối tượng KHDN, mà trọng tâm là hoạt động cho vay KHDN. Mục tiêu của dé tài nghiên cứu này nhằm nhắn mạnh tầm quan trọng của hoạt động cho vay KHDN của BIDV — HCM. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy Quỳnh (2021) về “Giải pháp phát triển tín dụng doanh nghiệp đối với các ngân hàng thương mại”.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tín dụng doanh nghiệp là một bộ phận không thê thiếu trong hoạt động tín dụng, mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng nhưng đây cũng chính là hoạt động tiềm ấn nhiều rủi ro. Các ngân hàng thương mại cần có các giải pháp tăng cường, phát triển tín dụng doanh nghiệp dé nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tập trung vào: tăng cường quản lý và phát triển khách hàng tín dụng doanh nghiệp, tăng cường các hoạt động marketing, đa dạng hóa đối tượng khách hàng, tăng thị phan cho vay, đổi mới cơ cấu cho vay doanh nghiệp theo định hướng đa dạng hóa phù hợp với thị trường mục tiêu, tăng cường công tác quản lý rủi ro và kiểm tra kiểm soát nội bộ, nâng cao trình độ nhân sự. Khoảng trỗng nghiên cứu Tất cả những nghiên cứu trên mặc dù có những biện pháp cũng như cách tiếp cận khác nhau. Các nghiên cứu đêu chỉ ra kêt quả đạt được cũng như hạn chê của các Ngân hàng trong việc cho vay KHDN.
Tuy nhiên hiện nay, chưa có nghiên cứu nào về cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Nam Á - chi nhánh Hà Nội. Đây chính là những khoảng trống cho tác giả và những nhà nghiên cứu có cơ hội tiếp tục nghiên cứu, và là cơ hội cho tác giả tiếp tục củng có và phát triển các kết quả nghiên cứu về cho vay KHDN cho kho tàng nghiên cứu về cho vay KHDN tại NHTM của Việt Nam. Tổng quan về cho vay của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp 1. Khái niệm về cho vay doi với doanh nghiệp 1.
Khái niệm doanh nghiệp FDI FDI (Foreign Direct Investment) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hoặc tổ chức nước này vào nước khác bang cách thiết lập nhà xưởng sản xuất, cơ sở kinh doanh. Mục đích nhằm đạt được các lợi ích lâu dài và nắm quyền quản lý cơ sở kinh doanh này. Trên thực tế, có nhiều các định nghĩa khác nhau, các góc nhìn khác nhau về doanh nghiệp FDI. Tuy nhiên, một cách khái quát và ngăn gọn nhất, có thể hiểu rằng: Doanh nghiệp FDI là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và sử dụng nguôn vốn này hau hết trong các hoạt động kinh doanh của mình.
Khái niệm doanh nghiệp FDI là khái nệm chung, không phân biệt so sánh tỷ lệ vốn của bên nước ngoài góp là bao nhiêu. Có hai dạng doanh nghiệp FDI chủ yếu: - Loại hình doanh nghiệp có vốn 100% từ nước ngoài: Loại hình này là những doanh nghiệp có 100% số vốn từ bên nước ngoài đầu tư, không có vốn của người Việt. Người Việt vẫn hoàn toàn có thé làm việc tại các công ty này, năm giữ quyền điều hành và dưới sự giám sát của cá nhân, tổ chức là người nước ngoài rót vốn đầu tư vào đó. - Doanh nghiệp liên doanh: Theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có định nghĩa về hình thức doanh nghiệp liên doanh giữa nước ngoài với đối tác trong nước như sau “Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh, hoặc hiệp định kí kết của Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài, hoặc là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
Khái niệm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại Hoạt động cho vay ra đời sớm nhất, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tông thu nhập của NHTM và quen thuộc nhất với những người sử dụng vốn vay từ ngân hàng. Hoạt động cho vay là hoạt động sinh lời nhất của ngân hàng, nhưng đồng thời cũng là hoạt động đem lại nhiều rủi ro nhất. NHTM khi cho khách hàng vay vốn sẽ thu được một khoản lợi nhuận từ lãi tiền vay mà khách hàng trả. Tuy nhiên, ngân hàng cũng phải đối mặt với những rủi ro về lãi suất, về thanh khoản, về kỳ han.
mà nếu không có những biện pháp quản lý phù hợp, ngân hàng rất có thé sẽ bi phá sản. Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có định nghĩa: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tô chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền dé sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”. NHTM có thê tiến hành cho vay với nhiều đối tượng khách hàng như các cá nhân, các doanh nghiệp.