Mở đầu. Chương 2: Tổng quan. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Phân tích các yếu tố đánh giá trong hợp đồng Chương 5: Xác định các chỉ số đánh giá thực hiện hợp đồng Chương 6: Thực tế việc sử dụng hợp đồng tại Việt Nam Chương 7: Kết luận và kiến nghị.
HVTH:rLý Tùng Dương Trangrr4 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS. Phạm Hồng Luân CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 Các định nghĩa và khái niệm.1 Định nghĩa về hợp đồng: Theo khoản 1,2,3 – Điều 2 – Nghị định số 37/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 22/04/2015 nêu rõ rằng “hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng”. Trong đó, bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư, tổng thầu hoặc nhà thầu chính và bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc là nhà thầu chính, bên nhận thầu có thể là liên doanh các nhà thầu.2 Phân loại hợp đồng xây dựng: Tùy theo quy mô, tính chất, điều kiệu thực hiện của dự án đầu tư xây dựng công trình, loại công việc, các mối quan hệ của các bên, hợp đồng trong hoạt động có thể có nhiều loại với nội dung khác nhau.3 Hợp đồng trọn gói: Theo Điều 62 – Luật Đấu thầu số 43/2013/QH ngày 26/11/2013 thì hợp đồng trọn gói được phân chia như sau: hợp đồng cơ bản, hợp đồng có giá cố định trong suốt thời gian thực hiện nội dung hợp đồng, hợp đồng được thanh toán một hoặc nhiều lần tương ứng tổng giá trị hợp đồng. a) Phạm vi áp dụng hợp đồng trọn gói: Theo Khoản 1c – Luật Đấu thầu số 43/2013/QH ngày 26/11/2013 thì phạm vi áp dụng: - Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn.
- Dịch vụ phi tư vấn đơn giản. - Gói thầu mua sắm hàng hóa. - Xây lắp, hỗn hợp quy mô nhỏ. Theo Điều 63 – Nghị định số 63/2014/NĐ-CP có quy định hạn mức của gói thầu quy mô nhỏ như sau: HVTH:rLý Tùng Dương Trangrr5 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS.
Phạm Hồng Luân - Gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa có giá trị gói thầu không quá 10 tỷ đồng. - Gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá trị gói thầu không quá 20 tỷ đồng. b) Điều kiện áp dụng trọn gói: Theo Khoản 5a – Điều 15 – Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 quy định: - Tại thời điểm ký kết hợp đồng, các bên đã xác định rõ về khối lượng và đơn giá để thực hiện các công việc trong hợp đồng. - Nếu là hợp đồng EPC, EC, PC và hợp đồng chìa khóa trao tay trong trường hợp chưa xác định rõ khối lượng, đơn giá nhưng các bên tham gia hợp đồng có đủ năng lực, kinh nghiệm để tính toán xác định giá hợp đồng là trọn gói.
- Khi áp dụng ký kết hợp đồng trọn gói thì các bên phải tính toán đầy đủ các yếu tố rủi ro (như đơn giá, khối lượng) vào giá gói thầu, giá hợp đồng. c) Điều chỉnh khối lượng công việc theo hợp đồng trọn gói: Theo Khoản 2 – Điều 36 – Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định: - Chỉ được điều chỉnh cho những khối lượng công việc bổ sung ngoài hợp đồng (đối với hợp đồng thi công, hợp đồng cung cấp thiết bị là nằm ngoài phạm vi công việc theo thiết kế, yêu cầu của hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu; đối với hợp đồng tư vấn là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) và trường hợp bất khả kháng. Theo Khoản 2a – Điều 37 – Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định: - Phát sinh khối lượng ngoài phạm vi hợp đồng (Đối với hợp đồng thi công; cung cấp thiết bị là nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế. Đối với hợp đồng tư vấn là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện).
- Khi điều chỉnh khối lượng không làm vượt giá gói thầu được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng. Trường hợp thỏa thuận không được thì khối lượng các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này theo quy định hiện hành. - Trường hợp vượt giá gói thầu được phê duyệt thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét quyết định. HVTH:rLý Tùng Dương Trangrr6 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS.
Phạm Hồng Luân 2.4 Hợp đồng theo đơn giá cố định: Theo Điều 62 – Luật Đấu thầu số 43/2013/QH ngày 26/11/2013 thì hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng có đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việcc trong hợp đồng. Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc thực tế được nghiệm thu theo quy định trên cơ sở đơn giá cố định trong hợp đồng. a) Điều kiện áp dụng: Giá hợp đồng theo đơn giá cố định được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về đơn giá để thực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng, nhưng chưa xác định được chính xác khối lượng công việc. Khi đó, đơn giá cho các công việc theo hợp đồng phải tính toán đầy đủ các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng và mỗi bên phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình.
Khi đó, giá gói thầu, giá hợp đồng các bên phải dự tính trước chi phí dự phòng cho các yếu tố trượt giá và khối lượng.5 Hợp đồng theo đơn giá cố định: Theo Điều 62 – Luật Đấu thầu số 43/2013/QH ngày 26/11/2013 thì Hợp đồng có đơn giá có thể điều chỉnh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng. Nhà thầu được thanh toán theo số lượng khối lượng công việc thực tế được nghiệm thu theo quy định trên cơ sở giá ghi trong hợp đồng hoặc đơn giá đã được điều chỉnh. a) Điều kiện áp dụng: Được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng các bên tham gia hợp đồng chưa đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng, đơn giá và các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng. Khi đó, giá gói thầu, giá hợp đồng các bên phải dự tính trước chi phí dự phòng cho các yếu tố trượt giá và khối lượng.6 Hợp đồng theo thời gian: Theo Điều 62 – Luật Đấu thầu số 43/2013/QH ngày 26/11/2013 thì Hợp đồng theo thời HVTH:rLý Tùng Dương Trangrr7 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS.
Phạm Hồng Luân gian là hợp đồng áp dụng cho gói thầu tư vấn. Giá hợp đồng được tính trên cơ sở thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày , giờ và các khoản thù lao. Nhà thầu được thanh toán theo thời gian làm việc thực tế trên cơ sở mức thù lao tương ứng với các chức danh và công việc ghi trong hợp đồng. a) Phạm vi áp dụng hợp đồng trọn gói: Theo Khoản 1c – Luật Đấu thầu số 43/2013/QH ngày 26/11/2013 thì phạm vi áp dụng: Cho gói thầu tư vấn b) Điều kiện áp dụng: Giá hợp đồng theo thời gian thường được áp dụng đối với một số hợp đồng xây dựng có công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng.
Hợp đồng tư vấn xây dựng được áp dụng tất cả các loại giá hợp đồng quy định trong Nghị định này.7 Hợp đồng phí cộng phí: Theo Điều 140 – Luật xây dựng số 2014/QH thì hợp đồng theo chi phí cộng phí là giá hợp đồng chưa xác định được giá trị tại thời điểm ký kết hợp đồng, các bên chỉ thỏa thuận về nguyên tắc xác định Giá hợp đồng bằng cách quy định về nguyên tắc xác định chi phí quản lý, chi phí chung và lợi nhuận trên khối lượng, phạm vi công việc, giá trị hợp đồng làm cơ sở thanh toán, quyết toán. Nhu cầu cần loại hợp đồng này là vì chưa đủ cơ sở xác định phạm vi công việc và chi phí trực tiếp để thực hiện các công việc của hợp đồng ngay tại thời điểm ký kết. Chi phí quản lý, chi phí chung và lợi nhuận được các bên thỏa thuận theo tỷ lệ (%) hoặc theo một giá trị cụ thể được cố định hoặc thay đổi (tăng, giảm, có hoặc không khống chế mức tối đa, tối thiểu) trên cơ sở chi phí trực tiếp thực tế hợp lý. Hợp đồng chi phí cộng phí được xếp vào loại hợp đồng dựa trên chi phí (phân biệt với loại hợp đồng dựa trên giá: đơn giá hoặc giá trọn gói) theo cách phân loại phổ biến trên thế giới.
Trong loại hợp đồng này, bên giao thầu (thường là chủ đầu tư, nhưng cũng có thể là nhà thầu hoặc nhà thầu phụ) chấp nhận trả cho bên nhận thầu (nhà thầu hoặc thầu phụ) tất cả các chi phí bên nhận thầu bỏ ra để thực hiện dự án cộng thêm một khoản tiền (gọi là "phí") để bù đắp lợi nhuận và các khoản chi phí quản lý chưa được trang trải, nếu có. "Phí" có thể tính bằng một tỷ lệ phần trăm trên chi phí hoặc được thỏa thuận là một số tiền cố HVTH:rLý Tùng Dương Trangrr8 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS. Phạm Hồng Luân định a) Điều kiện áp dụng: Hợp đồng này chỉ áp dụng với các gói thầu mà tại thời điểm ký kết hợp đồng các bên chưa đủ cơ sở xác định phạm vi công việc, nhu cầu cần thiết về việc sử dụng vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công để thực hiện các công việc dự kiến của hợp đồng Về góc độ pháp lý, loại hợp đồng này không những có thể áp dụng được trong các dự án không sử dụng vốn nhà nước, mà ngay cả trong các dự án thực hiện theo hình thức đối tác công - tư, cũng không bị cấm sử dụng trong các hợp đồng giữa các nhà thầu và các đơn vị thầu phụ hoặc các nhà cung ứng của họ b) Phạm vi áp dụng: Theo thông lệ quốc tế, hợp đồng chi phí cộng phí trong xây dựng có thể được áp dụng cho các loại hợp đồng sau, phân theo hoạt động xây dựng: - Hợp đồng thi công xây lắp: cả giữa chủ đầu tư và thầu chính/tổng thầu và giữa thầu chính/tổng thầu và thầu phụ (ở Hồng Kông, Úc, Mỹ, Vương quốc Anh, Malaysia, Đảo Síp v.