Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu chế tạo và tính chất quang của vật liệu CeF3 pha tạp đất hiếm

Luận văn thạc sĩ phân tích hus nghiên cứu chế tạo và tính chất quang của vật liệu cef3 pha tạp đất hiếm, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực

Chuyên ngành

Vật Lý Chất Rắn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2016

83
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Hợp chất nền lantan florua

1.2. Tính chất chung của các florua đất hiếm

1.3. Tính chất của nền ceri florua

1.4. Các tính chất quang của tâm đất hiếm

1.5. Đặc trưng quang phổ của các tâm phát quang loại ion đất hiếm

1.6. Đặc trưng quang phổ của tâm phát quang Sm3+, Eu3+

1.7. Lý thuyết Judd-Ofelt

1.8. Lý thuyết Judd-Ofelt thực hành

1.9. Quá trình truyền năng lượng

1.10. Các phương pháp chế tạo vật liệu

1.10.1. Phương pháp thủy nhiệt

1.10.2. Phương pháp vi sóng

1.10.3. Phương pháp đồng kết tủa

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Phương pháp chế tạo CeF3 pha tạp đất hiếm

2.1.1. Tiền chất sử dụng

2.1.2. Quy trình chế tạo mẫu CeF3:Sm3+ bằng phương pháp đồng kết tủa

2.1.3. Quy trình chế tạo mẫu bằng phương pháp vi sóng

2.1.4. Quy trình chế tạo mẫu bằng phương pháp thủy nhiệt

2.1.5. Quy trình xử lý mẫu

2.1.6. Quy trình ép mẫu và cách tính nồng độ

2.2. Nhận xét đánh giá hiệu suất của ba phương pháp chế tạo mẫu

2.3. Các phép đo khảo sát các tính chất của mẫu CeF3 pha tạp đất hiếm

2.3.1. Phương pháp nhiễu xạ tia X

2.3.2. Phép đo hiển vi điện tử truyền qua

2.3.3. Phổ tán sắc năng lượng tia X (Energy dispersive spectroscopy – EDS hay EDX)

2.3.4. Phép đo tán xạ Raman

2.3.5. Phép đo huỳnh quang

2.3.6. Phép đo phản xạ khuếch tán

2.3.7. Phép đo thời gian sống huỳnh quang

2.3.8. Phép đo huỳnh quang nhiệt độ thấp

3. CHƯƠNG 3: TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU NANO CeF3:Sm3+ CHẾ TẠO BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỒNG KẾT TỦA VÀ VI SÓNG

3.1. Tính chất cấu trúc

3.2. Hình thái học

3.3. Tính chất huỳnh quang

3.4. Tính chất hấp thụ

4. CHƯƠNG 4: TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU NANO CeF3:Sm3+ VÀ CeF3:Eu3+ CHẾ TẠO BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦY NHIỆT

4.1. Tính chất cấu trúc

4.2. Hình thái học

4.3. Tính chất quang

4.4. Thành phần hóa học

4.5. Phân tích tính chất quang của ion Sm3+ theo lý thuyết Judd-Ofelt

4.6. Quá trình truyền năng lượng

4.7. Mẫu CeF3: Eu3+

4.7.1. Thành phần hóa học

4.7.2. Tính chất quang

4.7.3. Phân tích tính chất quang của ion Eu3+ theo lý thuyết Judd-Ofelt

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu chế tạo vật liệu CeF3 pha tạp đất hiếm

Nghiên cứu chế tạo và tính chất quang của vật liệu CeF3 pha tạp đất hiếm đang thu hút sự quan tâm lớn từ cộng đồng khoa học. Vật liệu CeF3, với cấu trúc lục giác, có khả năng phát quang mạnh mẽ và tiềm năng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như quang học, quang điện tử và sinh y học. Việc pha tạp các ion đất hiếm như Sm3+ và Eu3+ vào CeF3 không chỉ cải thiện tính chất quang mà còn mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng CeF3 có thể được chế tạo với nhiều hình thái khác nhau, từ hạt nano đến cấu trúc lõi/vỏ, tạo điều kiện cho việc ứng dụng trong công nghệ hiện đại.

1.1. Đặc điểm và tính chất của vật liệu CeF3

CeF3 là một vật liệu thuộc nhóm florua đất hiếm, có cấu trúc lục giác và tính chất quang học đặc biệt. Vật liệu này có độ rộng vùng cấm lớn, cho phép truyền qua một miền phổ rộng từ 300 nm đến 13 μm. Tính chất quang của CeF3 được cải thiện khi pha tạp các ion đất hiếm, tạo ra các dải hấp thụ và huỳnh quang hẹp, mở rộng khả năng ứng dụng trong các thiết bị quang học.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu vật liệu pha tạp đất hiếm

Nghiên cứu vật liệu CeF3 pha tạp đất hiếm không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tính chất quang học của các ion đất hiếm mà còn tạo ra các vật liệu mới với hiệu suất quang học cao. Các ứng dụng tiềm năng bao gồm thiết bị chiếu sáng, màn hình hiển thị và các công nghệ sinh học, cho thấy sự cần thiết phải tiếp tục nghiên cứu trong lĩnh vực này.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu vật liệu CeF3

Mặc dù vật liệu CeF3 có nhiều tiềm năng, nhưng việc chế tạo và kiểm soát cấu trúc của nó vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như độ đồng nhất của mẫu, khả năng kiểm soát kích thước hạt và tính chất quang học của vật liệu sau khi pha tạp là những yếu tố cần được giải quyết. Ngoài ra, việc áp dụng lý thuyết Judd-Ofelt để phân tích tính chất quang của các ion đất hiếm trong CeF3 cũng là một thách thức lớn.

2.1. Những khó khăn trong quá trình chế tạo vật liệu

Quá trình chế tạo vật liệu CeF3 pha tạp đất hiếm thường gặp khó khăn trong việc kiểm soát kích thước và hình thái của hạt. Các phương pháp chế tạo như đồng kết tủa, vi sóng và thủy nhiệt đều có những ưu nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng để đạt được chất lượng mẫu tốt nhất.

2.2. Thách thức trong việc phân tích tính chất quang

Phân tích tính chất quang của vật liệu CeF3 pha tạp đất hiếm đòi hỏi các phương pháp đo lường chính xác và đáng tin cậy. Việc áp dụng lý thuyết Judd-Ofelt để tính toán các thông số quang học là một thách thức lớn, đặc biệt là trong việc xác định các chuyển dời lưỡng cực điện và tứ cực điện của các ion đất hiếm.

III. Phương pháp chế tạo vật liệu CeF3 pha tạp đất hiếm hiệu quả

Để chế tạo vật liệu CeF3 pha tạp đất hiếm, nhiều phương pháp khác nhau đã được nghiên cứu và áp dụng. Các phương pháp phổ biến bao gồm đồng kết tủa, vi sóng và thủy nhiệt. Mỗi phương pháp có những ưu điểm riêng, từ khả năng kiểm soát kích thước hạt đến tính đồng nhất của mẫu. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ ảnh hưởng lớn đến tính chất quang của vật liệu cuối cùng.

3.1. Phương pháp đồng kết tủa trong chế tạo CeF3

Phương pháp đồng kết tủa là một trong những phương pháp phổ biến nhất để chế tạo vật liệu CeF3. Phương pháp này cho phép kiểm soát tốt kích thước và hình thái của hạt, đồng thời tạo ra các mẫu có tính đồng nhất cao. Nghiên cứu cho thấy rằng việc điều chỉnh các điều kiện phản ứng có thể cải thiện đáng kể tính chất quang của vật liệu.

3.2. Phương pháp vi sóng và thủy nhiệt

Phương pháp vi sóng và thủy nhiệt cũng đã được áp dụng để chế tạo vật liệu CeF3 pha tạp đất hiếm. Phương pháp vi sóng cho phép giảm thời gian chế tạo và cải thiện tính đồng nhất của mẫu, trong khi phương pháp thủy nhiệt có thể tạo ra các hạt nano với kích thước nhỏ và hình thái đồng đều. Cả hai phương pháp này đều cho thấy tiềm năng lớn trong việc phát triển vật liệu quang học mới.

IV. Ứng dụng thực tiễn của vật liệu CeF3 pha tạp đất hiếm

Vật liệu CeF3 pha tạp đất hiếm có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực như quang học, quang điện tử và sinh y học. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng vật liệu này có thể được sử dụng trong các thiết bị chiếu sáng, màn hình hiển thị và các ứng dụng sinh học như đánh dấu sinh học. Tính chất quang học vượt trội của CeF3 pha tạp đất hiếm mở ra nhiều cơ hội mới cho các ứng dụng công nghệ cao.

4.1. Ứng dụng trong công nghệ quang học

Vật liệu CeF3 pha tạp đất hiếm có khả năng phát quang mạnh mẽ, làm cho nó trở thành một lựa chọn lý tưởng cho các ứng dụng trong công nghệ quang học. Các thiết bị chiếu sáng và màn hình hiển thị sử dụng vật liệu này có thể đạt được hiệu suất cao và độ bền tốt, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

4.2. Ứng dụng trong sinh y học

Trong lĩnh vực sinh y học, vật liệu CeF3 pha tạp đất hiếm có thể được sử dụng để phát triển các thiết bị đánh dấu sinh học. Tính chất quang học đặc biệt của vật liệu này cho phép phát hiện và theo dõi các tế bào hoặc phân tử trong các nghiên cứu y học, mở ra nhiều cơ hội mới cho nghiên cứu và điều trị.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu vật liệu CeF3 pha tạp đất hiếm

Nghiên cứu chế tạo và tính chất quang của vật liệu CeF3 pha tạp đất hiếm đã mở ra nhiều hướng đi mới trong lĩnh vực vật liệu quang học. Mặc dù còn nhiều thách thức cần vượt qua, nhưng tiềm năng ứng dụng của vật liệu này là rất lớn. Tương lai của nghiên cứu trong lĩnh vực này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều phát hiện mới và ứng dụng thực tiễn có giá trị.

5.1. Tương lai của nghiên cứu vật liệu quang học

Nghiên cứu về vật liệu CeF3 pha tạp đất hiếm sẽ tiếp tục phát triển, với nhiều phương pháp chế tạo mới và các ứng dụng tiềm năng trong công nghệ quang học. Việc cải thiện tính chất quang học của vật liệu sẽ là một trong những mục tiêu chính trong các nghiên cứu tiếp theo.

5.2. Hướng đi mới trong ứng dụng vật liệu CeF3

Các ứng dụng của vật liệu CeF3 pha tạp đất hiếm trong sinh y học và công nghệ quang học sẽ tiếp tục được mở rộng. Nghiên cứu sẽ tập trung vào việc phát triển các vật liệu mới với tính chất quang học vượt trội, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường công nghệ hiện đại.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu chế tạo và tính chất quang của vật liệu cef3 pha tạp đất hiếm

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 chúng tôi trình bày những khái niệm và những hiểu biết về hợp chất nền florua RE nói chung và về xeri florua nói riêng, tiếp đó là tính chất quang của tâm tạp chất RE, cuối cùng là một số phương chế tạo mẫu thông dụng. Hợp chất nền lantan florua 1. Tính chất chung của các florua đất hiếm So với các hệ vật liệu oxit phát quang, các hợp chất florua RE có độ rộng vùng cấm lớn, trong suốt trong một miền phổ rộng, thí dụ: từ 130 nm đến 10 μm đối với LaF3 và từ 300 nm đến 13 μm đối với CeF3; các hợp chất này có năng lƣợng dao động rất thấp, thí dụ, năng lƣợng phonon trong lantan florua (LaF3) chỉ vào cỡ 350 cm-1, do đó quá trình hồi phục đa phonon của trạng thái kích thích trong ion RE3+ có xác suất nhỏ nhất, dẫn tới làm giảm tốc độ chuyển dời không bức xạ và làm tăng hiệu suất lƣợng tử huỳnh quang. Ngoài ra, các hợp chất florua RE có độ bền khá cao đối với nhiệt và môi trƣờng.

Vì vậy, các hợp chất florua RE đƣợc cho là vật liệu nền lý tƣởng để pha tạp các ion RE3+ phát huỳnh quang khác nhau. Trong số các hợp chất florua RE, LaF3 và CeF3 là hai loại vật liệu quan trọng, đƣợc quan tâm nghiên cứu nhiều nhất, vì tại nhiệt độ phòng, các hợp chất LaF3 và CeF3 pha các tạp RE có khả năng phát sáng mạnh trong một miền phổ rộng từ tử ngoại đến hồng ngoại, do đó có tiềm năng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực: quang điện tử học, thu nhận bức xạ năng lƣợng cao, đặc biệt chúng rất đƣợc ƣa chuộng trong những ứng dụng trong sinh y học. Tính chất của nền ceri florua CeF3 là vật liệu thuộc nhóm florua RE có cấu trúc mạng lục giác [6] và là vật liệu nền lý tƣởng cho việc chế tạo các vật liệu phát quang [15]. Một số tính chất vật lý của CeF3 đƣợc liệt kê trong bảng 1.

Khoa Vật lý 3 Đại học Khoa học Tự Nhiên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Một số tính chất lý-hóa của CeF3. Cấu trúc tinh thể Lục giác Khối lƣợng phân tử 197,11 g/mol Khối lƣợng riêng tại 25 oC 6,16 g/cm3 Nhiệt độ nóng chảy 1443 oC Tính hút ẩm Không Chiết suất phụ thuộc bƣớc sóng λ (μm) Độ rộng vùng cấm ~3,5 eV Miền truyền qua 300 nm – 13 μm Vật liệu nano CeF3 khi pha tạp RE phát quang mạnh tại nhiệt độ phòng, phổ kích thích huỳnh quang và huỳnh quang gồm các dải hấp thụ và bức xạ hẹp và trải rộng từ vùng tử ngoại đến vùng hồng ngoại. Vật liệu CeF3 có thể đƣợc tạo thành với các hình thái khác nhau nhƣ hạt nano [6,11,15,32], hạt nano cấu trúc lõi/vỏ [15,17,24,32], vòng nano [34], tấm nano [24], đĩa nano [18] v.

Về tính chất quang, các nghiên cứu trƣớc đây đều tập trung vào CeF3 pha tạp Tb3+ [15,18,24,32], chƣa có công trình nào nghiên cứu CeF3 pha tạp Sm3+, Eu3+. Ngoài ra, theo ch ng tôi, chƣa có công trình nào áp dụng lý thuyết Judd-Ofelt để khảo sát tính chất quang của các ion RE Sm3+, Eu3+ trong nền CeF3. Các tính chất quang của tâm đất hiếm 1. Đặc trƣng quang phổ của các tâm phát quang loại ion đất hiếm Mƣời bảy nguyên tố RE bao gồm: Y, Sc, La, Ce, Pr, Nd, Pm, Sm, Eu, Gd, Tb, Dy, Ho, Er, Tm, Yb và Lu.

Các ion hóa trị 3+ thuộc họ lantanoit có vị trí từ ố số 58 đến 70 trong bảng hệ thống tuần hoàn, có cấu hình điện tử với sự chƣa lấp đầy của các điện tử lớp 4f: 1s22s22p63s23p63d104s24p64d10(4f n)5s25p6 với n = 1 ÷ 13, đƣợc biểu diễn nhƣ trên bảng 1. Theo thuyết cấu tạo hoá học thì cấu trúc các lớp điện tử trong nguyên tử của các nguyên tố RE hình thành nhƣ sau: sau khi bão hoà Khoa Vật lý 4 Đại học Khoa học Tự Nhiên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lớp điện tử s của lớp thứ sáu 6s2 bằng hai điện tử thì lớp điện tử 4f đƣợc lấp đầy dần dần bằng 14 điện tử, tức là cấu hình điện tử có lớp chƣa lấp đầy là 4f. Các nguyên tố RE này có tầm quan trọng lớn vì những tính chất riêng biệt của chúng, thí dụ, tính chất quang đặc trƣng của chúng rất cần cho công nghệ laze.2: Cấu hình điện tử và trạng thái cơ bản của một số ion đất hiếm hoá trị 3+. Trạng thái cơ Số hiệu Ion RE3+ Cấu hình điện tử bản theo quy nguyên tử tắc Hund 57 La3+ 1s22s22p6….

(4f10) 5s25p6 5 I8 Khoa Vật lý 5 Đại học Khoa học Tự Nhiên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ngay từ khi chƣa phát hiện ra laze, việc giải thích hiện tƣợng vạch phổ hẹp với cƣờng độ mạnh của các nguyên tố RE đã là bài toán khó đối với các nhà khoa học. Vạch phổ hẹp có thể giải th ch vì đó là các chuyển dời ứng với các mức 4f. Nhƣng chuyển dời lƣỡng cực điện giữa các mức 4f về nguyên tắc bị cấm, do đó, cƣờng độ phải rất nhỏ. Để tìm cách giải thích rắc rối này, cần phải xét các chuyển dời có thể xảy ra với phổ của RE: 1.

Chuyển dời lƣỡng cực từ và tứ cực điện 3. Chuyển dời lƣỡng cực điện Các chuyển dời 4f-5d chỉ cho dải phổ rộng, không thể giải th ch đƣợc phổ vạch hẹp. Vì thế chỉ còn xét 3 chuyển dời lƣỡng cực điện P, lƣỡng cực từ M và tứ cực điện Q. Cƣờng độ tƣơng đối của 3 chuyển dời đƣợc phép nêu trên có tỷ lệ là P:M:Q = 1:10−5:10−6.

Nhƣ vậy, các chuyển dời lƣỡng cực điện đƣợc phép sẽ có cƣờng độ vào cỡ 105 lần lớn hơn cƣờng độ lƣỡng cực từ. Nhƣng ở các ion RE, các chuyển dời lƣỡng cực điện f-f về nguyên tắc bị cấm bởi quy tắc chẵn lẻ (quy tắc Laporte), trừ khi ion RE nằm trong môi trƣờng nào đó, có tồn tại của một thế nhiễu loạn nào đấy, làm nới lỏng quy tắc Laporte, khi đó chuyển dời lƣỡng cực điện này có thể xuất hiện, nhƣng với cƣờng độ tƣơng đối yếu (cƣờng độ cùng bậc với chuyển dời lƣỡng cực từ). Còn chuyển dời tứ cực điện cho tới nay vẫn hầu nhƣ không quan sát đƣợc trong cùng phổ. Đa số các ion tạp chất đƣợc đƣa vào là các tâm k ch hoạt quang.

Các tạp thuộc nhóm kim loại chuyển tiếp và nhóm lantanoit đƣợc đặc trƣng bởi những lớp không lấp đầy nằm bên trong ion (xem hình vẽ 1. Nhƣ ở trên đã trình bày, cấu hình điện tử của các ion RE đƣợc đặc trƣng bởi lõi kh trơ Xe, một lớp 4f không lấp đầy và hai lớp bọc ngoài 5s2 và 5p6, chúng bao phủ lớp 4f khỏi bị các nhiễu loạn bên ngoài. Chính nhờ sự bao bọc bởi những lớp vỏ này, nên các điện tử quang học (điện tử của lớp 4f) ít bị ảnh hƣởng của trƣờng tinh thể khiến phổ quang học của các ion RE là tập hợp các vạch hẹp, đặc trƣng cho từng nguyên tố. Nói một cách khác, Khoa Vật lý 6 Đại học Khoa học Tự Nhiên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chúng gần giống phổ của các ion tự do.

Trong khi đó, đối với các ion kim loại chuyển tiếp, lớp 3d bên trong không đƣợc bảo vệ tốt do chỉ có một lớp 4s1 hoặc 4s2 bảo vệ ngoài, vì vậy, các ion này chịu ảnh hƣởng mạnh của trƣờng tinh thể mạng nền. Kết quả là phổ của các ion kim loại chuyển tiếp thƣờng bao gồm các đám rộng, không đặc trƣng cho nguyên tố, mặc dù ta cũng quan sát đƣợc một số vạch hẹp, thí dụ các vạch R1 và R2 của ruby Al2O3: Cr3+. Cấu trúc nguyên tử của các ion RE và kim loại chuyển tiếp [31]. Khi các ion đất hiếm ở trong trƣờng tinh thể tĩnh, sẽ có hiện tƣợng tách vạch quang phổ.

Sự tách mức năng lƣợng do nhiều nguyên nhân, hình 1.2 thể hiện sơ đồ tách mức năng lƣợng theo các nguyên nhân khác nhau. - Tách mức do lực nguyên tử: theo vật lý chất rắn và cơ học lƣợng tử, khi các nguyên tử ở gần nhau thì chúng sẽ tƣơng tác với nhau và dẫn tới sự tách mức. - Tách mức do tƣơng tác spin: ion RE có lớp vỏ 4f chƣa đƣợc điền đầy điện tử, dẫn tới hình thành cấu hình điện tử khác nhau với các mức năng lƣợng khác nhau do tƣơng tác spin-spin và tƣơng tác spin-quỹ đạo (spin-obitan). Khoa Vật lý 7 Đại học Khoa học Tự Nhiên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Tách mức do trƣờng tinh thể của vật liệu nền.

Trƣờng tinh thể hay trƣờng ligand là trƣờng hoàn toàn nằm ngoài các ion tạp và nó có đối xứng xác định bởi thành phần hóa học và cấu trúc của nền. Trong tinh thể ionic, những ion tạp chịu ảnh hƣởng “đẩy” của các điện tử thuộc ion nền và chịu sự “hấp dẫn”của các hạt nhân của ion nền. Sự tích tụ của các ảnh hƣởng này tạo thành trƣờng tinh thể [2]. Sơ đồ tách mức năng lượng.

Mỗi mức năng lƣợng của điện tử 4f đƣợc xác định bằng số lƣợng tử J. Dƣới ảnh hƣởng của trƣờng tinh thể, các mức này bị tách thành một số phân mức do hiệu ứng Stark. Số phân mức tách không những phụ thuộc vào J mà còn phụ thuộc vào tính chất đối xứng của các ion RE trong trƣờng tinh thể và phụ thuộc vào số điện tử của các ion RE: Nếu số điện tử chẵn thì số mức tách Stark là (2J+1). Nếu số điện tử là lẻ thì số mức tách Stark là (2J+1)/2.

Khi các tâm kích hoạt quang tƣơng tác với điện từ trƣờng ngoài, sự tƣơng tác đó hiển nhiên phải thông qua điện trƣờng (quá trình lƣỡng cực điện) hoặc từ trƣờng (quá trình lƣỡng cực từ). Do sự tƣơng tác đó, các tâm sẽ chuyển từ mức ban đầu Khoa Vật lý 8 Đại học Khoa học Tự Nhiên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sang mức cuối kèm theo sự hấp thụ hay bức xạ photon có năng lƣợng bằng độ chênh lệch năng lƣợng giữa hai mức đầu và cuối. Sẽ có hai khả năng: chuyển dời đó là quá trình lƣỡng cực điện hay lƣỡng cực từ. Trong đó, quá trình lƣỡng cực điện mạnh hơn nhiều so với lƣỡng cực từ, chỉ khi nào lƣỡng cực điện bị cấm, thì quá trình lƣỡng cực từ mới thể hiện.

Chuyển dời lƣỡng cực điện trong các ion tự do bị cấm do tính chẵn lẻ. Quy tắc lọc lựa trong trƣờng hợp này là J  6 (ngoại trừ 00, 01, 03, 05). Mức độ chuyển dời phụ thuộc vào t nh đối xứng của ion trong chất nền. Trong khi đó, các chuyển dời lƣỡng cực từ ít chịu ảnh hƣởng của t nh đối xứng do các chuyển dời này là đƣợc phép do tính chẵn lẻ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ