Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kỹ thuật của tác giả Quản Thị Minh Nguyệt (bảo vệ năm 2019 tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Văn Hiếu) tập trung vào đề tài "Nghiên cứu chế tạo và tính chất nhạy khí của các cấu trúc dị thể của $\text{SnO}_2$ và ống nano carbon".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và sự phát triển của mạng lưới kết nối vạn vật (Internet of Things - IoT), các thiết bị cảm biến hóa học thu thập và xử lý dữ liệu môi trường đóng vai trò then chốt. Cảm biến khí đóng góp thiết thực vào việc kiểm soát chất lượng không khí, quan trắc môi trường, cảnh báo khí độc hại, cháy nổ, kiểm tra an toàn thực phẩm và chẩn đoán y tế.
Yêu cầu thực tiễn đặt ra đối với thế hệ cảm biến khí mới là khả năng phát hiện khí ở nồng độ cực thấp (cỡ ppb đến ppt), tiêu thụ công suất thấp, giá thành rẻ, dễ tích hợp và đặc biệt là có khả năng hoạt động ở nhiệt độ thấp hoặc nhiệt độ phòng. Các vật liệu ôxít kim loại bán dẫn (SMO) truyền thống có ưu điểm giá rẻ và công nghệ chế tạo đơn giản nhưng thường đòi hỏi nhiệt độ làm việc cao (trên $100\ ^\circ\text{C}$). Ngược lại, các vật liệu nano carbon như ống nano carbon (CNTs) hay graphene có diện tích bề mặt riêng lớn và dẫn điện tốt ở nhiệt độ phòng nhưng lại có năng lượng liên kết với phân tử khí lớn, dẫn đến khó giải hấp và thời gian hồi phục rất dài.
Việc chế tạo cấu trúc lai chuyển tiếp dị thể giữa dây nano ôxít kim loại bán dẫn ($\text{SnO}_2$) và CNTs mở ra hướng đi nhằm dung hòa ưu điểm của cả hai hệ vật liệu:
- Nhờ sự chênh lệch công thoát điện tử, tại mặt tiếp xúc hình thành rào thế năng lượng (Schottky hoặc p-n).
- Dưới tác động của các phân tử khí môi trường, tính chất điện của rào thế bị biến đổi theo hàm mũ, tạo điều kiện đạt độ nhạy cao và hoạt động ở nhiệt độ thấp.
- Mặc dù vậy, trước thời điểm thực hiện luận án, các nghiên cứu về cảm biến khí trên cơ sở chuyển tiếp giữa dây nano SMO và CNTs còn rất hạn chế, thiếu các khảo sát chuyên sâu về cấu trúc dị thể đơn/kép cũng như cơ chế dòng điện và cơ chế nhạy khí chi tiết.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Chế tạo được các cấu trúc dị thể của $\text{SnO}_2$ và ống nano carbon (CNTs).
- Khảo sát được tính chất nhạy khí, tính chất điện và làm sáng tỏ cơ chế nhạy khí của chuyển tiếp dị thể giữa dây nano $\text{SnO}_2$ và CNTs.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các cấu trúc chuyển tiếp dị thể đơn ($\text{SnO}_2/\text{MWCNTs}$) và chuyển tiếp dị thể kép ($\text{SnO}_2/\text{CNTs}/\text{SnO}_2$) được hình thành từ dây nano $\text{SnO}_2$ mọc trực tiếp trên vi điện cực và các loại CNTs (ống nano carbon đơn tường SWCNTs, ống nano carbon đa tường MWCNTs với các đường kính khác nhau: $d < 10\text{ nm}$, $d: 20\text{--}40\text{ nm}$, $d: 60\text{--}100\text{ nm}$).
- Phạm vi nghiên cứu:
- Quy trình công nghệ mọc dây nano $\text{SnO}_2$ bằng phương pháp lắng đọng pha hơi hóa học (CVD) nhiệt và phủ CNTs bằng các phương pháp phun phủ, nhúng phủ, hồ quang điện.
- Khảo sát hình thái, cấu trúc tế vi và đặc trưng quang/điện (FE-SEM, Raman, PL, I-V, phổ tổng trở).
- Đánh giá đặc trưng nhạy khí với các khí thử gồm $\text{NO}_2$, $\text{H}_2\text{S}$, $\text{CO}$ trong dải nhiệt độ từ nhiệt độ phòng ($25\ ^\circ\text{C}$) đến $250\ ^\circ\text{C}$ và nồng độ khí từ mức phần tỷ (ppb) đến phần triệu (ppm).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước được điểm lại trong văn bản
Tác giả đã hệ thống hóa lịch sử phát triển lý thuyết và thực nghiệm của các chuyển tiếp dị thể trong vật lý bán dẫn và cảm biến khí:
- Nền tảng lý thuyết tiếp xúc: Lý thuyết rào thế vùng điện tích không gian của Schottky và Mott (1938); lý thuyết trạng thái bề mặt giải thích tiếp xúc kim loại - bán dẫn của Bardeen (1947); lý thuyết nhiệt phát xạ (Thermionic Emission - TE) của Crowell và Sze (1966); các nghiên cứu chuyển tiếp dị thể p-n đột ngột của Shockley (1951), Gubanov (1951) và mô hình vùng năng lượng của Anderson (1962).
- Chuyển tiếp dị thể dạng khối và màng mỏng: Cảm biến độ ẩm đầu tiên trên cơ sở chuyển tiếp p-NiO/n-ZnO dạng viên nén của Kawakami và Yanagida (1979); các chuyển tiếp dị thể p-n dạng viên và màng như $\text{CuO}/\text{ZnO}$, $\text{SiC}/\text{ZnO}$, $\text{La}_2\text{CuO}_4/\text{ZnO}$, $\text{SrCu}_2\text{O}_3/\text{ZnO}$ phát hiện các khí $\text{CO}$, $\text{H}_2$, $\text{Cl}_2$ vào thập niên 1990 (tổng quan bởi H. Kim); cấu trúc màng $\text{CuO}/\text{ZnO}$ chế tạo bằng phún xạ và quang khắc.
- Chuyển tiếp dị thể cấu trúc nano và dây nano:
- Park và cộng sự [66] chế tạo chuyển tiếp giữa dây nano n-ZnO và p-CuO.
- Wei và cộng sự [34, 88] nghiên cứu tiếp xúc Schottky giữa đơn dây nano ZnO và điện cực Pt chế tạo bằng chùm ion hội tụ (FIB), đạt độ đáp ứng 32000% với $400\text{ ppm }\text{CO}$ ở $275\ ^\circ\text{C}$.
- Yunhan Ling [49] khảo sát chuyển tiếp Schottky ống $\text{TiO}_2/\text{Au}$ nhạy khí $\text{H}_2$ ở chế độ phân cực ngược trong dải nhiệt độ $75\ ^\circ\text{C}\text{--}125\ ^\circ\text{C}$.
- K. Lee và cộng sự [44] chế tạo chuyển tiếp dị thể kép dây nano $\text{WO}_3/\text{Si}$ phát hiện $\text{NO}_2$ ở $200\ ^\circ\text{C}$.
- Y. Zhao và cộng sự [100] khảo sát Schottky composite thanh nano $\text{CuO}\text{--}\text{CNTs}$ trên điện cực Au nhạy $\text{NO}_2$ và $\text{H}_2\text{S}$ ở nhiệt độ phòng.
- Ning Peng [67] nghiên cứu transistor hiệu ứng trường CNTs/Au nhạy $\text{NH}_3$; M. Zhang và cộng sự [97] khảo sát Schottky kép $\text{Pd}/\text{SWCNTs}/\text{Pd}$ nhạy $\text{H}_2$ ở nhiệt độ phòng; B. Zemel [6] đưa ra mô hình dòng xuyên hầm qua tâm bắt cho chuyển tiếp $\text{Pd}\text{--}\text{SiO}_2\text{--}\text{Si}$.
- Cấu trúc lai giữa vật liệu 2D (Graphene, TMDs) và ôxít kim loại:
- Singh và cộng sự [79] (Graphene/Si nhạy $\text{NO}_2$, $\text{NH}_3$); Yonggang Du [26] ($\text{Pd-rGO}/\text{SiO}_2/\text{Si}$ nhạy $\text{H}_2$); Ching-Cheng Cheng và cộng sự [14] (Graphene/ZnO); Zou và cộng sự [101] ($\text{ZnO}/\text{G}$ và $\text{ZnO}/\text{G}/\text{ZnO}$ nhạy ethanol); Sun và cộng sự [80] ($\text{ZnO NWs}/\text{rGO}$ nhạy $\text{NH}_3$); Choi và cộng sự [17] ($\text{G}/\text{WO}_3\text{ hemi-tube}$ nhạy aceton, $\text{H}_2\text{S}$); J. Yi và cộng sự [92] ($\text{ZnO NRs}/\text{G}$); Suzi Deng [23] ($\text{Cu}_2\text{O NWs}/\text{RGO}$ nhạy $\text{NO}_2$ ở $64\text{ ppb}$); Quang V. Van và cộng sự [72] ($\text{SnO}_2\text{ NWs}/\text{Graphene}/\text{SnO}_2$ phát hiện $\text{NO}_2$ ở $0{,}024\text{ ppb}$ tại $150\ ^\circ\text{C}$).
- Cấu trúc lai 2D TMDs: Hoa và cộng sự [31] ($\text{NiO}/\text{Graphene}$); Dae-Hyun Baek [5] ($\text{MoS}_2/\text{Pd}$ nhạy $\text{H}_2$).
- Chuyển tiếp giữa dây nano ôxít kim loại và CNTs:
- Dai và cộng sự [21] khảo sát thanh nano $\alpha\text{-}\text{Fe}_2\text{O}_3/\text{CNTs}$ nhạy aceton (giới hạn đo $500\text{ ppb}$).
- Lupan và cộng sự [51] nghiên cứu dây nano $\text{ZnO}/\text{CNTs}$ phát hiện $\text{NH}_3$ ở nhiệt độ phòng (giới hạn đo $400\text{ ppb}$).
- Li và cộng sự [48] khảo sát $\text{ZnO NWs}/\text{m-SWCNTs}$ nhạy $\text{NO}_2$ ở nhiệt độ phòng.
Bảng tổng hợp đặc trưng nhạy khí của các chuyển tiếp dị thể nano (trích xuất từ Bảng 1 của luận án):
| Cấu trúc |
Khí thử |
Nhiệt độ ($^\circ\text{C}$) |
Độ đáp ứng |
Tài liệu tham khảo |
| $\text{SnO}_2\text{ NWs}/\text{Graphene}/\text{SnO}_2$ |
$\text{NO}_2$ ($100\text{ ppb}$) |
$150$ |
$11\ (R_g/R_a)$ |
[72] |
| $\text{G}/\text{WO}_3\text{ hemi-tube}$ |
$\text{H}_2\text{S}$ ($5\text{ ppm}$) |
$300$ |
$20\ (R_a/R_g)$ |
[17] |
| $\text{ZnO NRs}/\text{G}$ |
Ethanol ($50\text{ ppm}$) |
$260$ |
$27\ (V_g/V_a)$ |
[101] |
| $\text{ZnO NRs}/\text{G}$ |
Ethanol ($10\text{ ppm}$) |
$300$ |
$9\ (R_a/R_g)$ |
[92] |
| $\text{Cu}_2\text{O NWs}/\text{RGO}$ |
$\text{NO}_2$ ($2\text{ ppm}$) |
Nhiệt độ phòng (RT) |
$67{,}8%\ (\Delta R/R_a)$ |
[23] |
| $\text{Fe}_2\text{O}_3\text{ NWs}/\text{CNTs}$ |
Aceton ($100\text{ ppm}$) |
$225$ |
$35\ (R_a/R_g)$ |
[21] |
| $\text{ZnO NWs}/\text{CNTs}$ |
$\text{NH}_3$ ($50\text{ ppm}$) |
RT |
$430\ (R_a/R_g)$ |
[51] |
| $\text{ZnO NWs}/\text{m-SWCNTs}$ |
$\text{NO}_2$ ($2{,}5\text{ ppm}$) |
RT |
$52%\ (\Delta R/R_a)$ |
[48] |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các nghiên cứu trước đã chỉ ra tiềm năng của chuyển tiếp dị thể, cấu trúc tiếp xúc giữa dây nano ôxít kim loại bán dẫn và CNTs vẫn chưa được nghiên cứu toàn diện trong lĩnh vực cảm biến khí. Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở mức chế tạo thử nghiệm đơn lẻ, chưa phân tích có hệ thống vai trò của hình thái tiếp xúc (đơn tiếp xúc so với tiếp xúc kép, đường kính CNTs, mật độ che phủ), chưa khảo sát chi tiết đặc trưng dòng - thế (I-V) theo các mô hình tiếp xúc và chưa ứng dụng kỹ thuật phổ tổng trở để phân tách các thành phần điện trở/điện dung tại mặt tiếp xúc dị thể dưới tác động của môi trường khí.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án áp dụng các mô hình vật lý chất rắn và tiếp xúc bán dẫn:
- Lý thuyết chuyển tiếp Schottky:
- Công thoát điện tử $\phi = E_0 - E_F$, ái lực hóa học điện tử $\chi = E_0 - E_C$.
- Khi kim loại có công thoát $\phi_M$ tiếp xúc bán dẫn loại n có công thoát $\phi_S$ ($\phi_M > \phi_S$), điện tử khuếch tán từ bán dẫn sang kim loại, tạo vùng nghèo điện tích không gian $w$ và rào thế tiếp xúc $\phi_i = \phi_M - \phi_S$. Rào thế Schottky được xác định theo hệ thức Schottky - Mott: $\phi_B = |\phi_M - \chi|$ (đối với bán dẫn n) và $\phi_B = E_g - |\phi_M - \chi|$ (đối với bán dẫn p).
- Ảnh hưởng của trạng thái bề mặt (Bardeen): Sự hiện diện của các mức bẫy acceptor/donor bề mặt gây uốn cong vùng năng lượng và dẫn tới hiện tượng ghim mức Fermi tại mức trung hòa $\phi_0$.
- Cơ chế dòng điện qua tiếp xúc tuân theo lý thuyết nhiệt phát xạ (TE) kết hợp ảnh hưởng của điện trở nối tiếp $R_S$ và hệ số lý tưởng $n$:
$$I = I_0 \left[ \exp\left(\frac{e(V - R_S I)}{n k T}\right) - 1 \right]$$
Trong đó, dòng rò bão hòa $I_0$ phụ thuộc chiều cao rào thế $\phi_B$:
$$I_0 = A A^* T^2 \exp\left(-\frac{\phi_B}{k T}\right)$$
Với $A^$ là hằng số Richardson: $A^ = \frac{4 \pi e m^* k^2}{h^3}$.
- Lý thuyết chuyển tiếp dị thể p-n (mô hình Anderson):
- Sự gián đoạn tại vùng dẫn và vùng hóa trị: $\Delta E_C = q(\chi_1 - \chi_2) = q\Delta\chi$, $\Delta E_V = \Delta E_g - \Delta E_C$.
- Thế tiếp xúc cân bằng $V_{bi0} = |\phi_{m1} - \phi_{m2}|$. Mật độ dòng khuếch tán $J$ phụ thuộc nghịch đảo theo hàm mũ vào thế tiếp xúc và nồng độ hạt tải ($n_{n0}, p_{p0}$).
- Mô hình dẫn điện mở rộng:
- Luận án xem xét sự đóng góp đồng thời của cơ chế nhiệt phát xạ (TE) và cơ chế dòng xuyên hầm qua tâm bắt (Trap Assisted Tunneling - TAT) tại mặt tiếp xúc $\text{SnO}_2/\text{MWCNTs}$.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
- Công nghệ chế tạo:
- Vi điện cực Pt: Chế tạo trên đế Si phủ màng cách điện bằng kỹ thuật quang khắc, phún xạ Pt và ăn mòn; phủ lớp Au xúc tác mỏng ($5\text{--}10\text{ nm}$).
- Chế tạo dây nano $\text{SnO}_2$: Mọc trực tiếp trên điện cực qua cơ chế hơi - lỏng - rắn (V-L-S) bằng hệ CVD nhiệt ống thạch anh ngang ($750\ ^\circ\text{C}$, nguồn bốc bay là bột Sn $99{,}8%$, lưu lượng khí $\text{O}_2$ từ $0{,}3$ đến $0{,}5\text{ sccm}$, áp suất phản ứng $0{,}5\text{--}5\text{ Torr}$, thời gian phản ứng 30 phút).
- Tạo màng CNTs và chuyển tiếp: Phân tán CNTs trong dung môi có chất hoạt động bề mặt Pluronic P123 ($1\text{ g P123}/100\text{ ml nước khử ion}$, nồng độ $10\text{ mg CNTs}/50\text{ ml dung môi}$) bằng rung siêu âm 5 phút; phủ lên đế bằng phương pháp nhúng phủ (dip-coating) hoặc phun phủ (spray-coating); sấy $120\ ^\circ\text{C}$ và ủ nhiệt ở $350\ ^\circ\text{C}$ trong không khí để loại bỏ chất hoạt động bề mặt. Phương pháp hồ quang điện trực tiếp được thực hiện trong buồng chứa khí $\text{H}_2$ áp suất $400\text{ Torr}$, mật độ dòng $85\text{ A/cm}^2$ trong 4 phút.
- Phương pháp khảo sát cấu trúc và tính chất:
- Hình thái và cấu trúc: Kính hiển vi điện tử quét phát xạ trường FE-SEM (JEOL 7600F); quang phổ Raman (Micro-Raman InVia, Renishaw, bước sóng kích thích $633\text{ nm}$); quang phổ huỳnh quang PL (laser Cd-He, bước sóng $325\text{ nm}$).
- Tính chất điện và phổ tổng trở: Nguồn đo Keithley 6002A giao tiếp qua LabVIEW; hệ phân tích trở kháng HP-Hewlett Packard 4192A trong dải tần $5\text{ Hz}$ đến $13\text{ MHz}$, điện áp phân cực DC từ $-1\text{ V}$ đến $+1\text{ V}$.
- Đặc trưng nhạy khí: Kỹ thuật dòng khí quét liên tục (gas flow-through technique) với hệ trộn khí 3 bộ điều khiển lưu lượng khối (MFC), nồng độ khí xác định theo công thức $C = C_0 \frac{f}{f + F}$ (với $C_0$ là nồng độ khí chuẩn, $f$ là lưu lượng khí chuẩn, $F$ là lưu lượng khí mang).
Nguồn tư liệu và hóa chất
Bảng danh mục hóa chất sử dụng (trích xuất từ Bảng 2 của luận án):
| STT |
Tên hoá chất |
Xuất xứ |
| 1 |
Bột Sn ($99{,}8%$) |
Merck (Đức) |
| 2 |
SWCNTs ($97%$), MWCNTs ($d < 10\text{ nm}$, $d: 20\text{--}40\text{ nm}$, $d: 60\text{--}100\text{ nm}$) ($97%$) |
Shenzhen Nanotech (Trung Quốc) |
| 3 |
Pluronic P123 |
Sigma-Aldrich (Mỹ) |
| 4 |
Nước khử ion |
Phòng sạch ITIMS |
| 5 |
Aceton ($99{,}9%$) |
Sigma-Aldrich (Mỹ) |
| 6 |
Isopropanol ($99{,}9%$) |
Sigma-Aldrich (Mỹ) |
| 7 |
Khí ôxy ($99{,}99%$) |
Messer Việt Nam |
| 8 |
Khí Argon ($99{,}99%$) |
Messer Việt Nam |
| 9 |
Đế Si |
Hà Lan |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tiếp xúc kim loại - bán dẫn (chuyển tiếp Schottky) và chuyển tiếp dị thể p-n, làm rõ các phương trình xác định chiều cao rào thế, vùng điện tích không gian và các cơ chế truyền hạt tải qua tiếp xúc (nhiệt phát xạ, phát xạ trường, tái hợp).
Chương này tổng kết các công trình trong và ngoài nước về cảm biến khí trên cơ sở chuyển tiếp dị thể từ dạng viên nén, màng mỏng đến cấu trúc nano một chiều và hai chiều (dây nano $\text{ZnO}$, $\text{CuO}$, $\text{WO}_3$, Graphene, CNTs, $\text{MoS}_2$). Tác giả chỉ ra rằng cơ chế tăng cường độ nhạy của cảm biến dị thể chủ yếu bắt nguồn từ sự điều biến chiều cao rào thế tại mặt tiếp xúc dưới tác động của các phân tử khí, đóng vai trò như một "cổng" kiểm soát dòng điện theo hàm mũ.
Chương 2: Thực nghiệm
Chương 2 trình bày chi tiết quy trình công nghệ chế tạo hai nhóm linh kiện cảm biến trên vi điện cực Pt lược:
- Cấu trúc chuyển tiếp dị thể kép $\text{SnO}_2/\text{CNTs}/\text{SnO}_2$: Dây nano $\text{SnO}_2$ được mọc trên cả hai điện cực Pt, sau đó phủ lớp CNTs ở giữa.
- Cấu trúc chuyển tiếp dị thể đơn $\text{SnO}_2/\text{CNTs}$: Dây nano $\text{SnO}_2$ chỉ mọc trên một điện cực, điện cực đối diện phủ CNTs nối sang tạo tiếp xúc đơn.
Chương này mô tả chi tiết thông số hệ lò CVD nhiệt, quy trình bốc bay bột Sn ở $750\ ^\circ\text{C}$, các phương pháp phân tán CNTs với chất hoạt động bề mặt Pluronic P123, phương pháp tổng hợp SWCNTs bằng hồ quang điện ($85\text{ A/cm}^2$, $400\text{ Torr }\text{H}_2$), cùng sơ đồ nguyên lý hệ đo khí động học 3 kênh MFC và hệ đo phổ tổng trở HP 4192A.
Chương 3: Hình thái và tính chất nhạy khí của chuyển tiếp dị thể kép $\text{SnO}_2/\text{CNTs}/\text{SnO}_2$ và chuyển tiếp $\text{SnO}_2/\text{CNTs}$
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm về hình thái vi cấu trúc và đặc trưng nhạy khí của các hệ mẫu:
- Chuyển tiếp dị thể kép $\text{SnO}_2/\text{CNTs}/\text{SnO}_2$:
- Ảnh FE-SEM và phổ Raman xác nhận sự hình thành tiếp xúc giữa mạng lưới dây nano $\text{SnO}_2$ và các loại CNTs chế tạo bằng phun phủ, nhúng phủ và hồ quang điện.
- Cảm biến dị thể kép cho đáp ứng vượt trội với khí $\text{NO}_2$ so với các cảm biến chế tạo từ dây nano $\text{SnO}_2$, MWCNTs hoặc SWCNTs riêng lẻ.
- Mẫu $\text{SnO}_2/\text{SWCNTs}/\text{SnO}_2$ (hồ quang điện) đáp ứng tốt với $\text{NO}_2$ ở nồng độ $0{,}1\text{--}1\text{ ppm}$ tại $100\ ^\circ\text{C}$. Mẫu $\text{SnO}_2/\text{MWCNTs} (20\text{--}40\text{ nm})/\text{SnO}_2$ có đáp ứng rõ rệt với $\text{NO}_2$ nồng độ thấp tại $50\ ^\circ\text{C}$.
- Chuyển tiếp dị thể đơn $\text{SnO}_2/\text{MWCNTs}$:
- Khảo sát đặc trưng I-V cho thấy tính chất chỉnh lưu rõ rệt khi phân cực thuận và nghịch, khẳng định sự tồn tại của rào thế dị thể tại tiếp xúc.
- Khảo sát ảnh hưởng của số lần nhúng phủ MWCNTs (10, 20, 30, 40 lần) chỉ ra rằng mật độ và chiều dày lớp CNTs ảnh hưởng trực tiếp đến điện trở ban đầu và độ đáp ứng khí.
- So sánh các loại MWCNTs có đường kính khác nhau ($d < 10\text{ nm}$, $d: 20\text{--}40\text{ nm}$, $d: 60\text{--}100\text{ nm}$) cho thấy cấu trúc sử dụng MWCNTs đường kính $20\text{--}40\text{ nm}$ cho độ đáp ứng cao nhất.
- Ở chế độ phân cực ngược tại $50\ ^\circ\text{C}$, độ đáp ứng của cảm biến $\text{SnO}_2/\text{MWCNTs} (d: 20\text{--}40\text{ nm})$ với $1\text{ ppm }\text{NO}_2$ đạt giá trị $11300$, cao gấp gần 100 lần so với cấu trúc chuyển tiếp kép $\text{SnO}_2/\text{MWCNTs}/\text{SnO}_2$ trong cùng điều kiện. Cảm biến đạt giới hạn phát hiện tính toán là $0{,}68\text{ ppt}$ đối với $\text{NO}_2$ và thể hiện độ ổn định qua 10 chu kỳ đo lặp lại.
Chương 4: Nghiên cứu tính chất điện và cơ chế nhạy khí của chuyển tiếp $\text{SnO}_2/\text{CNTs}$
Chương 4 đi sâu phân tích cơ chế truyền dẫn điện và cơ chế nhạy khí:
- Phân tích đặc trưng I-V:
- Sử dụng đồ thị $\ln(I)\text{--}V$, hàm $dV/d(\ln I)$ và $H(I)$ theo dòng $I$ để xác định các thông số tiếp xúc: chiều cao rào thế $\phi_B$, hệ số lý tưởng $n$ và điện trở nối tiếp $R_S$ của các mẫu chế tạo trong điều kiện lưu lượng $\text{O}_2$ khác nhau ($0{,}3\text{ sccm}$, $0{,}5\text{ sccm}$ và không cấp thêm ôxy U-$\text{O}_2$) trong các môi trường không khí, $\text{NO}_2$ ($0{,}25\text{ ppm}$) và $\text{H}_2\text{S}$ ($0{,}25\text{ ppm}$) ở $50\ ^\circ\text{C}$.
- Kết quả chỉ ra rằng đặc trưng I-V thực nghiệm có sự sai lệch so với lý thuyết nhiệt phát xạ đơn thuần (TE), chứng tỏ có sự tham gia của cơ chế dòng xuyên hầm qua tâm bắt (TAT).
- Phổ huỳnh quang (PL) xác nhận sự hiện diện của các nút khuyết ôxy (tâm bắt điện tích) trên bề mặt dây nano $\text{SnO}_2$, đóng vai trò trung gian cho quá trình vận chuyển hạt tải.
- Phân tích phổ tổng trở (Impedance Spectroscopy):
- Khảo sát đồ thị Nyquist và đồ thị Bode (phần thực $Z'$, phần ảo $Z''$) trong dải tần $5\text{ Hz}\text{--}13\text{ MHz}$ tại nhiệt độ phòng dưới các điện áp phân cực DC từ $-0{,}8\text{ V}$ đến $+0{,}8\text{ V}$.
- Thiết lập sơ đồ mạch tương đương mô tả riêng biệt đóng góp của vùng chuyển tiếp dị thể (điện trở tiếp xúc $R_{ct}$, điện dung tiếp xúc $C_{ct}$) và thành phần khối/dây nano.
- Kết quả khớp phổ tổng trở trong môi trường không khí và trong $0{,}25\text{ ppm }\text{NO}_2$ ở chế độ phân cực ngược ($-1\text{ V}$) tại nhiệt độ phòng chứng minh rằng sự thay đổi tổng trở của toàn bộ cảm biến khi có mặt khí $\text{NO}_2$ bị chi phối chủ yếu bởi sự biến đổi của điện trở và điện dung tại chính lớp tiếp xúc dị thể $\text{SnO}_2/\text{MWCNTs}$.
- Mô hình cơ chế nhạy khí:
- Khí ôxy hóa ($\text{NO}_2$) hấp phụ tại mặt tiếp xúc bắt giữ điện tử, làm gia tăng chiều cao rào thế và mở rộng vùng nghèo ở phía $\text{SnO}_2$, dẫn đến dòng điện phân cực ngược giảm mạnh, tạo nên độ đáp ứng rất lớn.
- Ngược lại, khí khử ($\text{H}_2\text{S}$) tương tác với ôxy hấp phụ, trả lại điện tử cho vùng dẫn của $\text{SnO}_2$, làm suy giảm rào thế và tăng độ dẫn của tiếp xúc.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn
Luận án đã công bố 02 công trình khoa học trên các tạp chí quốc tế thuộc danh mục ISI (Sensors and Actuators B: Chemical, 2017 và Applied Physics Letters, 2018) với các đóng góp cụ thể:
- Thiết kế và chế tạo cấu trúc dị thể kép $\text{SnO}_2/\text{CNTs}/\text{SnO}_2$: Đã làm chủ quy trình kết hợp mọc trực tiếp dây nano $\text{SnO}_2$ trên vi điện cực Pt răng lược bằng phương pháp CVD nhiệt và phủ lớp CNTs (phun phủ, nhúng phủ, hồ quang điện). Cảm biến dị thể kép thể hiện độ đáp ứng vượt trội so với các vật liệu thành phần riêng lẻ và có khả năng phát hiện khí $\text{NO}_2$ ở dải nồng độ phần tỷ (ppb).
- Chế tạo chuyển tiếp dị thể đơn $\text{SnO}_2/\text{MWCNTs}$ có độ đáp ứng cực cao: Phát hiện ra rằng khi chuyển tiếp dị thể đơn hoạt động ở chế độ phân cực ngược tại nhiệt độ thấp ($50\ ^\circ\text{C}$), độ đáp ứng với khí $\text{NO}_2$ được tăng cường mạnh mẽ. Cấu trúc với MWCNTs đường kính $20\text{--}40\text{ nm}$ đạt độ đáp ứng $11300$ đối với $1\text{ ppm }\text{NO}_2$ (cao gấp gần 100 lần so với cấu trúc dị thể kép tương ứng) và đạt giới hạn phát hiện tính toán ở mức $0{,}68\text{ ppt}$.
- Làm sáng tỏ cơ chế dòng điện và cơ chế nhạy khí: Giải thích bản chất truyền dẫn điện qua tiếp xúc dị thể dựa trên mô hình kết hợp nhiệt phát xạ và xuyên hầm qua tâm bẫy (TE + TAT), gắn liền với khuyết tật nút khuyết ôxy trên bề mặt dây nano $\text{SnO}_2$. Đồng thời, lần đầu tiên áp dụng thành công phương pháp phổ tổng trở để chứng minh định lượng sự biến thiên của điện trở và điện dung tiếp xúc dị thể dưới tác động của phân tử khí thử.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đề xuất ứng dụng cấu trúc chuyển tiếp dị thể đơn $\text{SnO}_2/\text{MWCNTs}$ hoạt động ở chế độ phân cực ngược để phát triển các module cảm biến khí $\text{NO}_2$ có độ nhạy siêu cao, hoạt động ở dải nhiệt độ thấp ($25\ ^\circ\text{C}\text{--}50\ ^\circ\text{C}$), giúp tiết kiệm năng lượng tiêu thụ cho các thiết bị đo quan trắc môi trường không khí cầm tay hoặc tích hợp mạng không dây.
- Kiến nghị kiểm soát chặt chẽ điều kiện cấp ôxy trong quá trình tổng hợp CVD nhằm tối ưu hóa mật độ tâm bẫy khuyết tật bề mặt trên dây nano $\text{SnO}_2$, qua đó điều khiển rào thế tiếp xúc phục vụ nâng cao độ nhạy cảm biến.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào cặp vật liệu $\text{SnO}_2$ và CNTs (SWCNTs, MWCNTs); chưa mở rộng khảo sát các ôxít kim loại bán dẫn khác hoặc các vật liệu nano carbon/2D biến tính khác trong cùng một điều kiện so sánh.
- Các khảo sát tính chất nhạy khí tập trung trọng tâm vào khí $\text{NO}_2$ và bước đầu khảo sát với $\text{H}_2\text{S}$, $\text{CO}$; chưa hoàn thiện bộ dữ liệu đo độ chọn lọc đối với các khí gây nhiễu phổ biến khác trong môi trường thực tế (như độ ẩm không khí, hơi dung môi hữu cơ).
- Phương pháp phân tích phổ tổng trở bước đầu được áp dụng tại nhiệt độ phòng để xác nhận cơ chế tiếp xúc; chưa thực hiện đo phổ tổng trở phụ thuộc nhiệt độ làm việc và động học khí theo thời gian thực.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hoàn thiện mô hình mạch tương đương và khảo sát sâu hơn phổ tổng trở của cảm biến ở các nhiệt độ hoạt động khác nhau và dưới tác động của nhiều nồng độ khí khác nhau.
- Nghiên cứu tối ưu hóa quy trình chế tạo linh kiện quy mô lớn, đánh giá độ ổn định lâu dài và giải pháp bù trừ ảnh hưởng của độ ẩm môi trường khi ứng dụng cảm biến vào thực tế quan trắc môi trường.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Khoa học Vật liệu, Vật lý Kỹ thuật, Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ Nano: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình tổng hợp dây nano ôxít kim loại bằng CVD nhiệt, phương pháp phân tán/xử lý ống nano carbon và kỹ thuật chế tạo linh kiện trên vi điện cực.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực linh kiện bán dẫn và cảm biến khí: Cung cấp khung lý thuyết và phương pháp thực nghiệm phân tích đặc trưng I-V (xác định $\phi_B$, $n$, $R_S$), phân tích huỳnh quang PL xác định tâm bẫy và phương pháp phổ tổng trở (Impedance Spectroscopy) để giải đoán cơ chế tiếp xúc dị thể.
- Kỹ sư R&D và chuyên gia công nghệ: Cung cấp giải pháp kỹ thuật thiết kế cảm biến khí nồng độ thấp (ppb/ppt) hoạt động ở chế độ phân cực ngược tại nhiệt độ thấp phục vụ tích hợp hệ thống IoT và quan trắc môi trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao chuyển tiếp dị thể đơn $\text{SnO}_2/\text{MWCNTs}$ ở chế độ phân cực ngược lại cho độ đáp ứng khí $\text{NO}_2$ vượt trội so với chuyển tiếp dị thể kép?
Ở cấu trúc chuyển tiếp dị thể đơn $\text{SnO}_2/\text{MWCNTs}$ hoạt động tại chế độ phân cực ngược, toàn bộ điện áp ngoài đặt lên tiếp xúc làm mở rộng vùng nghèo và nâng cao rào thế ranh giới. Khi khí ôxy hóa ($\text{NO}_2$) hấp phụ, các phân tử khí bắt giữ điện tử làm suy giảm mạnh dòng rò phân cực ngược theo hàm mũ, dẫn tới tỷ số biến thiên dòng điện ($I_a/I_g$) đạt mức 11300 ở $50\ ^\circ\text{C}$. Trong khi đó, ở cấu trúc dị thể kép $\text{SnO}_2/\text{CNTs}/\text{SnO}_2$, cấu trúc gồm hai chuyển tiếp mắc đối đầu (back-to-back), khi một tiếp xúc phân cực ngược thì tiếp xúc còn lại phân cực thuận và dòng bị chi phối bởi điện trở của toàn bộ kênh dẫn, làm giảm độ biến thiên tương đối của tổng trở.
2. Dây nano $\text{SnO}_2$ trong luận án được tổng hợp bằng phương pháp nào và các thông số công nghệ chính là gì?
Dây nano $\text{SnO}_2$ được tổng hợp trực tiếp trên điện cực Pt phủ xúc tác Au ($5\text{--}10\text{ nm}$) bằng phương pháp lắng đọng pha hơi hóa học (CVD) nhiệt qua cơ chế hơi - lỏng - rắn (V-L-S). Bột Sn tinh khiết ($99{,}8%$) làm nguồn bốc bay được đặt tại tâm lò ở nhiệt độ $750\ ^\circ\text{C}$. Quá trình phản ứng diễn ra trong ống thạch anh với khí $\text{O}_2$ đưa vào ở lưu lượng $0{,}3\text{--}0{,}5\text{ sccm}$, áp suất trong ống duy trì từ $0{,}5$ đến $5\text{ Torr}$ trong thời gian 30 phút.
3. Loại ống nano carbon (CNTs) nào cho đặc trưng nhạy khí $\text{NO}_2$ tốt nhất trong các thực nghiệm của luận án?
Trong số các loại CNTs được khảo sát (SWCNTs và các MWCNTs có dải đường kính $d < 10\text{ nm}$, $d: 20\text{--}40\text{ nm}$, $d: 60\text{--}100\text{ nm}$), cấu trúc chuyển tiếp sử dụng MWCNTs có đường kính $20\text{--}40\text{ nm}$ cho độ đáp ứng cao nhất với khí $\text{NO}_2$ tại nhiệt độ $50\ ^\circ\text{C}$, đạt độ đáp ứng $11300$ với $1\text{ ppm }\text{NO}_2$ và giới hạn đo tính toán đạt $0{,}68\text{ ppt}$.
4. Phương pháp phổ tổng trở (Impedance Spectroscopy) đóng vai trò gì trong việc giải thích cơ chế của cảm biến?
Phổ tổng trở trong dải tần từ $5\text{ Hz}$ đến $13\text{ MHz}$ cho phép tách biệt các thành phần đóng góp vào trở kháng của cảm biến thông qua sơ đồ mạch tương đương. Kết quả phân tích đồ thị Nyquist và Bode chứng minh rằng dưới tác động của khí $\text{NO}2$ ở chế độ phân cực ngược ($-1\text{ V}$), sự thay đổi trở kháng toàn mạch xuất phát chủ yếu từ sự thay đổi điện trở tiếp xúc ($R{ct}$) và điện dung tiếp xúc ($C_{ct}$) tại ranh giới dị thể $\text{SnO}_2/\text{MWCNTs}$, thay vì do sự thay đổi điện trở khối của riêng dây nano hay CNTs.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Quản Thị Minh Nguyệt đã thực hiện thành công việc thiết kế, chế tạo và khảo sát tính chất nhạy khí của các cấu trúc chuyển tiếp dị thể giữa dây nano $\text{SnO}_2$ mọc trực tiếp trên vi điện cực và ống nano carbon (CNTs). Kết quả nghiên cứu nổi bật là việc phát hiện khả năng tăng cường độ nhạy siêu cao với khí $\text{NO}_2$ (đáp ứng 11300 tại $1\text{ ppm}$, giới hạn phát hiện $0{,}68\text{ ppt}$) của chuyển tiếp dị thể đơn $\text{SnO}_2/\text{MWCNTs}$ hoạt động ở chế độ phân cực ngược tại $50\ ^\circ\text{C}$. Công trình đã làm sáng tỏ cơ chế nhạy khí dựa trên sự biến đổi rào thế tiếp xúc và các tâm bẫy khuyết tật ôxy thông qua các phép phân tích đặc trưng I-V, phổ huỳnh quang PL và phổ tổng trở, đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc phát triển các thế hệ cảm biến khí nồng độ thấp hoạt động ở nhiệt độ thấp.