Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu chế tạo mạng cảm biến không dây giám sát nhiệt độ và độ ẩm

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu uet nghiên cứu chế tạo mạng cảm biến không dây giám sát nhiệt độ độ ẩm môi trường, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

122
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY VÀ ỨNG DỤNG

1.1. Tổng quan về mạng cảm biến không dây

1.2. Mạng cảm biến không dây là gì?

1.3. Thành phần cấu trúc cơ bản của mạng cảm biến không dây

1.4. Cấu trúc mạng cảm biến

1.5. Cấu trúc phẳng

1.6. Cấu trúc tầng

1.7. Cấu trúc một nút mạng

1.8. Đặc điểm cơ bản của mạng cảm biến không dây

1.9. Sự khác nhau giữa WSN và mạng truyền thống

1.10. Ứng dụng mạng cảm biến không dây

2. CHƯƠNG 2: ĐỊNH TUYẾN TRONG MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY

2.1. Những vấn đề cần quan tâm về định tuyến trong mạng WSN

2.2. Tính động của mạng. Trật tự sắp xếp của mạng

2.3. Khả năng của các nút mạng

2.4. Vấn đề năng lượng

2.5. Vấn đề tập trung hợp nhất dữ liệu. Cách truyền dữ liệu trong mạng cảm biến

2.6. Các định tuyến chính hay được dùng trong mạng WSN

2.6.1. Định tuyến trung tâm dữ liệu

2.6.2. Giao thức Flooding và gossiping

2.6.3. Giao thức SPIN

2.6.4. Truyền tin trực tiếp

2.6.5. Định tuyến phân cấp

2.6.5.1. Giao thức LEACH
2.6.5.2. Giao thức PEGASIS

2.6.6. Định tuyến dựa vào vị trí

2.6.6.1. Giao thức GAF
2.6.6.2. Giao thức GEAR

3. CHƯƠNG 3: CHUẨN TRUYỀN THÔNG KHÔNG DÂY ZIGBEE/IEEE 802

3.1. Tổng quan về chuẩn Zigbee

3.2. Mô hình mạng Zigbee

3.3. Mạng hình sao (Star Network)

3.4. Mạng hình lưới (Mesh Network)

3.5. Mạng hình cây (Cluster Tree Topology)

3.6. Cấu trúc tầng trong chuẩn Zigbee

3.7. Điều chế tín hiệu của tầng vật lý. Thông số kỹ thuật

3.8. Định dạng khung tin PPDU

3.9. Tầng điều khiển dữ liệu (MAC)

3.10. Cấu trúc siêu khung. Thuật toán tránh xung đột đa truy cập sử dụng cảm biến sóng mang CSMA-CA. Các mô hình truyền dữ liệu. Phát thông tin báo hiệu beacon

3.11. Định dạng khung tin MAC

3.12. Tầng mạng của Zigbee

3.13. Dịch vụ mạng

3.14. Dịch vụ bảo mật

3.15. Tầng ứng dụng của Zigbee/IEEE 802

4. CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH ỨNG DỤNG GIÁM SÁT CÁC THÔNG SỐ MÔI TRƯỜNG

4.1. Bài toán đặt ra

4.2. Mô hình bài toán cần xây dựng. Bài toán mô phỏng đặt ra

4.3. Sơ đồ khối chung của mạch

4.4. Chi tiết phần cứng cho mạch

4.4.1. Vi điều khiển ATmega

4.4.2. Mạch cảm biến nhiệt độ, độ ẩm

4.4.3. Mạch thu phát sóng radio ở tần số 2

4.5. Phần mềm giám sát

4.5.1. Hoạt động chung

4.5.2. Hoạt động truyền dữ liệu của các nút mạng

4.5.3. Hoạt động giao tiếp giữa nút chủ và máy tính

4.6. Kết quả của bài toán. Mạch thực tế. Màn hình giám sát

KẾT LUẬN VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu mạng cảm biến không dây giám sát nhiệt độ

Mạng cảm biến không dây (WSN) là một công nghệ tiên tiến cho phép giám sát và thu thập dữ liệu từ xa mà không cần dây dẫn. Công nghệ này đã trở thành một phần quan trọng trong nhiều lĩnh vực, từ nông nghiệp đến y tế. Việc giám sát nhiệt độ và độ ẩm là một trong những ứng dụng phổ biến nhất của mạng cảm biến không dây. Các nút cảm biến có khả năng thu thập dữ liệu môi trường và truyền tải thông tin đến người dùng một cách hiệu quả.

1.1. Mạng cảm biến không dây là gì

Mạng cảm biến không dây là một hệ thống gồm nhiều nút cảm biến được kết nối với nhau qua các liên kết không dây. Các nút này có khả năng thu thập dữ liệu về nhiệt độ và độ ẩm, sau đó truyền tải thông tin đến một nút trung tâm hoặc máy tính để xử lý.

1.2. Lợi ích của mạng cảm biến không dây trong giám sát

Mạng cảm biến không dây mang lại nhiều lợi ích như giảm chi phí lắp đặt, dễ dàng mở rộng và khả năng hoạt động trong môi trường khắc nghiệt. Điều này giúp cho việc giám sát nhiệt độ và độ ẩm trở nên hiệu quả hơn.

II. Những thách thức trong việc phát triển mạng cảm biến không dây

Mặc dù mạng cảm biến không dây có nhiều ưu điểm, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như độ tin cậy trong truyền thông, tiêu thụ năng lượng và khả năng mở rộng là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Vấn đề về độ tin cậy trong truyền thông

Độ tin cậy trong truyền thông là một trong những thách thức lớn nhất của mạng cảm biến không dây. Các tín hiệu có thể bị nhiễu hoặc mất mát, ảnh hưởng đến chất lượng dữ liệu thu thập.

2.2. Tiêu thụ năng lượng và tuổi thọ của nút cảm biến

Nút cảm biến thường hoạt động bằng pin, do đó, tiêu thụ năng lượng là một yếu tố quan trọng. Việc tối ưu hóa năng lượng giúp kéo dài tuổi thọ của hệ thống.

III. Phương pháp giám sát nhiệt độ và độ ẩm hiệu quả

Để giám sát nhiệt độ và độ ẩm một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp và công nghệ tiên tiến. Việc sử dụng cảm biến chất lượng cao và các giao thức truyền thông phù hợp là rất quan trọng.

3.1. Cảm biến nhiệt độ và độ ẩm

Cảm biến nhiệt độ và độ ẩm là thiết bị chính trong mạng cảm biến không dây. Các loại cảm biến như DHT11 và DHT22 được sử dụng phổ biến nhờ độ chính xác và giá thành hợp lý.

3.2. Giao thức truyền thông Zigbee

Zigbee là một trong những giao thức truyền thông phổ biến cho mạng cảm biến không dây. Nó cho phép truyền tải dữ liệu với tiêu thụ năng lượng thấp, phù hợp cho các ứng dụng giám sát.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mạng cảm biến không dây trong giám sát

Mạng cảm biến không dây đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Từ nông nghiệp đến y tế, công nghệ này giúp cải thiện hiệu quả giám sát và quản lý.

4.1. Ứng dụng trong nông nghiệp

Trong nông nghiệp, mạng cảm biến không dây giúp theo dõi điều kiện môi trường, từ đó tối ưu hóa quy trình tưới tiêu và chăm sóc cây trồng.

4.2. Ứng dụng trong y tế

Mạng cảm biến không dây cũng được sử dụng để giám sát sức khỏe bệnh nhân từ xa, giúp bác sĩ theo dõi tình trạng sức khỏe mà không cần phải có mặt tại bệnh viện.

V. Kết luận và tương lai của mạng cảm biến không dây

Mạng cảm biến không dây đang ngày càng trở nên quan trọng trong việc giám sát môi trường. Tương lai của công nghệ này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cải tiến và ứng dụng mới, đặc biệt trong bối cảnh phát triển công nghệ IoT.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ IoT

Công nghệ IoT đang mở ra nhiều cơ hội mới cho mạng cảm biến không dây. Việc kết nối các thiết bị thông minh sẽ giúp tối ưu hóa quy trình giám sát và quản lý.

5.2. Tương lai của mạng cảm biến không dây

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, mạng cảm biến không dây sẽ ngày càng hoàn thiện hơn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu giám sát trong các lĩnh vực khác nhau.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu uet nghiên cứu chế tạo mạng cảm biến không dây giám sát nhiệt độ độ ẩm môi trường

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Ngày nay, nhu cầu đo đạc, theo dõi từ xa và không cần dây dẫn, có thể giám sát những điều mong muốn khi không có mặt tại nơi cần giám sát là rất phổ biến, có thể thấy các ứng dụng nhƣ: giám sát bệnh nhân, giám sát phòng máy và giám sát vùng biên giới… Mạng cảm biến không dây ra đời đã giải quyết những bài toán đó. Những nút mạng cảm biến tự kết nối thành một mạng và phát các tín hiệu truyền cho nhau và truyền tới máy tính giám sát của ngƣời dùng. Mạng cảm biến không dây có thể đƣợc mở rộng theo ý muốn và mục đích sử dụng của ngƣời dùng với việc thêm vào các thiết bị và link kiện mà không cần thao tác phức tạp. Trƣớc xu thế mạng cảm biến không dây ngày càng đƣợc ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống cũng nhƣ an ninh quốc phòng, căn cứ vào tình hình thực tế của nƣớc ta đang cần hệ thống cảnh báo và giám sát các thông số môi trƣờng để phục vụ nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, em đã chọn hƣớng nghiên cứu là: “Nghiên cứu, chế tạo mạng cảm biến không dây giám sát nhiệt độ, độ ẩm môi trƣờng”.

Luận văn sẽ giới thiệu tổng quan về mạng cảm biến, một số phƣơng pháp định tuyến, chuẩn truyền thông phổ biến đƣợc sử dụng trong mạng cảm biến và cuối cùng là đề xuất chế tạo mô hình mạng cảm biến không dây với số lƣợng node mạng cảm biến. Luận văn sẽ có kết cấu nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan về mạng cảm biến không dây và ứng dụng Chƣơng 2: Định tuyến trong mạng cảm biến không dây Chƣơng 3: Chuẩn truyền thông không dây Zigbee/IEEE 802.4 Chƣơng 4: Mô hình ứng dụng giám sát các thông số môi trƣờng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 CHƢƠNG1 - TỔNG QUAN VỀ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY VÀ ỨNG DỤNG Trong chƣơng này, trình bày khái quát về mạng cảm biến không dây với đặc điểm và cấu trúc, đồng thời giới thiệu những ứng dụng mà mạng cảm biến không dây mang lại. Tổng quan về mạng cảm biến không dây 1. Mạng cảm biến không dây là gì? Mạng cảm biến không dây (Wireless Sensor Network - WSN) là các thiết bị cảm biến sử dụng các liên kết không dây (vô tuyến, hồng ngoại hoặc quang học) hay còn gọi là các node cảm biến tập trung lại theo một cách không có hệ thống và tạo thành một mạng.

Các node cảm biến thực hiện nhiệm vụ nhƣ thu thập thông tin dữ liệu phân tán với quy mô nhất định theo yêu cầu trong bất kỳ điều kiện và ở bất kỳ vùng địa lý nào. Các node mạng thƣờng là thiết bị đơn giản, nhỏ gọn, giá thành thấp, sử dụng nguồn năng lƣợng hạn chế và có thể hoạt động ở điều kiện, môi trƣờng khắc nghiệt (chất độc, ô nhiễm,…)[6] Internet, Vệ tinh Sink Nút quản lý E D C B nhiện vụ A Người sử dụng Trường cảm biến Nút cảm biến Hình 1- 1 Cấu trúc cơ bản mạng cảm biến không dây 1. Thành phần cấu trúc cơ bản của mạng cảm biến không dây Mạng cảm biến WSN sẽ bao gồm nhiều nút cảm biến đƣợc sắp theo ý của ngƣời thiết kế mạng. Trong đó, mỗi nút cảm biến đƣợc cấu tạo bởi bốn thành phần cơ bản: Bộ phận cảm biến, bộ phận xử lý, bộ phận thu phát và bộ phận cung cấp năng lƣợng.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cấu trúc mạng cảm biến. Về cơ bản, một mạng cảm biến có cấu trúc nhƣ hình 1-1. Các nút cảm biến đƣợc triển khai trong một trƣờng cảm biến (sensor field).

Mỗi nút cảm biến đƣợc phát tán trong mạng có khả năng thu thập thông số liệu, định tuyến số liệu về bộ thu nhận (Sink) để chuyển tới ngƣời dùng (User) và định tuyến các bản tin mang theo yêu cầu từ nút Sink đến các nút cảm biến. Số liệu đƣợc định tuyến về phía bộ thu nhận (Sink) theo cấu trúc đa liên kết không có cơ sở hạ tầng nền tảng (Multihop Infrastructureless Architecture), tức là không có các trạm thu phát gốc hay các trung tâm điều khiển. Bộ thu nhận có thể liên lạc trực tiếp với trạm điều hành (Task Manager Node) của ngƣời dùng hoặc gián tiếp thông qua Internet hay vệ tinh (Satellite). Cấu trúc phẳng Với cấu trúc này, các nút mạng đều ngang hàng và đồng nhất trong hình dạng và chức năng hình 1-2.

Các nút giao tiếp với sink qua multihop và sử dụng nút mạng ngang hàng làm bộ tiếp sóng. Nếu trong phạm vi truyền cố định, các nút mạng gần sink hơn sẽ đảm bảo vai trò của bộ tiếp sóng đối với một số lƣợng nguồn lớn. Khi đó, các node mạng có thể chia sẻ thời gian khi giả thiết tất cả các nguồn đều dùng cùng một tần số để truyền dữ liệu. Nhƣng cách này chỉ có hiệu quả với điều kiện là có nguồn chia sẻ đơn lẻ, ví dụ nhƣ thời gian, tần số… [7],[9] Hình 1- 2 Cấu trúc phẳng của WSN 1.

Cấu trúc tầng Trong cấu trúc tầng (hình 1-3), các cụm đƣợc tạo ra giúp các tài nguyên trong cùng một cụm gửi dữ liệu single hay multihop (tùy thuộc vào kích cỡ cụm) đến một nút mạng định sẵn, thƣờng gọi là nút chủ (Cluster Head). Trong cấu trúc này, các nút mạng tạo thành một hệ thống cấp bậc mà ở đó mỗi nút mạng ở một mức xác định thực hiện các nhiệm vụ đã định sẵn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 Hình 1- 3 Cấu trúc tầng của WSN Cấu trúc tầng thì chức năng cảm biến, tính toán và phân phối dữ liệu không đồng nhất giữa các nút cảm biến. Những chắc năng này có thể phân theo cấp, cấp thấp nhất thực hiện nhiệm vụ cảm nhận, cấp giữa thực hiện tính toán, cấp trên cùng thực hiện phân phối.

[7],[9] Mạng cảm biến xây dựng theo cấu trúc tầng hoạt động hiệu quả hơn cấu trúc phẳng, do các lý do: - Cấu trúc tầng có thể giảm chi phí mạng cảm biến bằng việc định vụ các tài nguyên ở vị trí mà chúng hoạt động tốt nhất. - Mạng cấu trúc tầng sẽ có tuổi thọ cao hơn cấu trúc phẳng. Khi cần phải tính toán nhiều thì bộ xử lý nhanh sẽ hiệu quả hơn, phụ thuộc vào thời gian yêu cầu thực hiện tính toán. Tuy nhiên, với các nhiệm vụ cảm nhận cần hoạt động trong thời gian dài, các nút cảm biến tiêu thụ ít năng lƣợng phù hợp với yêu cầu xử lý tối thiểu sẽ hoạt động hiệu quả hơn.Với cấu trúc tầng mà các chức năng mạng phân chia giữa các phần cứng đã đƣợc thiết kế riêng cho từng chức năng, sẽ làm tăng tuổi thọ của mạng.

Cấu trúc một nút mạng [6] Mỗi nút cảm biến bao gồm bốn thành phần cơ bản là: bộ cảm biến, bộ xử lý, bộ thu phát không dây và nguồn điện. Tuỳ theo ứng dụng cụ thể, nút cảm biến còn có thể có các thành phần bổ sung nhƣ hệ thống tìm vị trí, bộ sinh năng lƣợng và thiết bị di động. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 Hình 1- 4 Các thành phần của một nút cảm biến - Bộ phận cảm biến: thƣờng bao gồm hai bộ phận nhỏ: sensors và bộ phận chuyển đổi tín hiệu tƣơng tự thành tín hiệu số. Tín hiệu tƣơng tự đƣợc sản sinh bởi những thành phần cảm biến dựa vào quan sát hiện tƣợng đƣợc chuyển đổi tới tín hiệu số bởi ADCs, và sau đó đƣợc chuyển tới bộ phận xử lý.

- Bộ phận xử lý: thƣờng liên quan đến một bộ phận lƣu trữ nhỏ, quản lý những thủ tục làm cho nút cảm biến hợp tác với nhau để thực hiện nhiệm vụ cảm biến đƣợc định trƣớc. - Bộ phận thu phát: để kết nối nút với mạng. Nó làm nhiệm vụ gửi và nhận dữ liệu thu đƣợc từ chính nó hoặc các nút lân cận tới các nút khác hoặc tới sink. - Bộ nguồn: Một trongnhững thành phần quan trọng của một nút cảm biến là bộ phận cung cấp quản lý năng lƣợng.

Bộ phận này có thể đƣợc hỗ trợ bởi một bộ phận tiếp thu năng lƣợng nhƣ pin mặt trời. Nút cảm biến còn có thể có những bộ phận nhỏ khác phụ thuộc từng ứng dụng cụ thể. Hầu hết kỹ thuật định tuyến mạng cảm biến và những tác vụ cảm biến đòi hỏi kiến thức định vị vị trí với độ chính xác cao, vì vậy, các nút cảm biến thƣờng có hệ thống định vị vị trí. Ngoài ra, tùy thuộc vào ứng dụng, nút cảm biến có thể đƣợc trang bị một bộ phận quản lý di động để quản lý chuyển động khi nó đƣợc yêu cầu để thực hiện nhiệm vụ định trƣớc.

Đặc điểm cơ bản của mạng cảm biến không dây - Có khả năng tự tổ chức, yêu cầu ít hoặc không có sự can thiệp của con ngƣời. - Truyền thông không tin cậy, quảng bá trong phạm vi hẹp và định tuyến multihop. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 17 - Triển khai dày đặc và khả năng kết hợp giữa các nút cảm biến. - Cấu hình mạng thay đổi thƣờng xuyên phụ thuộc vào fading và hƣ hỏng ở các nút.

- Các giới hạn về mặt năng lƣợng, công suất phát, bộ nhớ và công suất tính toán. WSN đã kế thừa những ƣu điểm của mạng vô tuyến cùng với những đặc điểm riêng của mạng cảm biến nó có thể đƣợc ứng dụng vào mạng gồm một số lƣợng lớn các thiết bị nhỏ gọn, giá thành thấp, tiêu thụ ít năng lƣợng có khả năng xử lý, tính toán và giao tiếp với các thiết bị khác nhằm đáp ứng các yêu cầu của từng ứng dụng cụ thể. Sự khác nhau giữa WSN và mạng truyền thống Dựa vào những trình bày ở trên, ta dễ dàng nhận thấy sự khác nhau giữa WSN và mạng truyền thống. Sự khác nhau này đƣợc trình bày ở Bảng 1-1.

Bảng 1- 1 Sự khác nhau giữa WSN và mạng truyền thống WSN Mạng truyền thống Số lƣợng node lớn Số lƣợng node ít hơn Mật độ triển khai node dầy Mật độ triển khai node không dầy bằng WSN Cấu trúc mạng có thể thay đổi Cấu trúc mạng thƣờng cố định Truyền dữ liệu theo kiểu quảng bá Truyền dữ liệu theo kiểu điểm–điểm Các node cảm biến thƣờng bị giới hạn Các node mạng truyền thống không bị về năng lƣợng, khả năng tính toán và bộ giới hạn về năng nƣợng, khả năng tính nhớ toán và bộ nhớ Các node cảm biến có thể chia sẻ nhiệm Các node mạng truyền thống khó chia vụ với các node lân cận sẻ nhiệm vụ với các node lân cận Các node cảm biến có thể có hoặc không Các node mạng truyền thống thƣờng có có số định dạng toàn cầu (Global số ID Indentification –ID) 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ