Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu chế tạo cốt nối Cu/Al từ tấm bimetal

Luận văn thạc sĩ phân tích nghiên cứu chế tạo cốt nối xong song cu al từ tấm bimetal cu al, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực tiễn.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Cơ Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2020

88
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa khoa học

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài

1.3.1. Mục tiêu chung

1.3.2. Mục tiêu cụ thể

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.4.1. Phạm vi nghiên cứu

2. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TẤM BIMETAL Cu/Al

2.1. Tổng quan về tấm Bimetal Cu/Al

2.2. Các ứng dụng của Tấm bimetal Cu/Al

2.3. Các nghiên cứu trong và ngoài nước

2.4. Đối tượng nghiên cứu

2.5. Nội dung nghiên cứu và giới hạn đề tài

2.6. Phương pháp nghiên cứu

3. CHẾ TẠO CỐT NỐI SONG SONG Cu/Al TỪ TẤM BIMETAL Cu/Al VÀ QUÁ TRÌNH THỰC NGHIỆM

3.1. Chế tạo khuôn dập và quy cách dập

3.1.1. Thiết kế khuôn

3.1.2. Chế tạo và gia công khuôn

3.1.3. Quy cách dập chi tiết

3.2. Quá trình thí nghiệm kiểm tra chất lượng mối hàn trước khi dập

3.2.1. Các thiết bị sử dụng trong quá trình thí nghiệm

3.2.2. Quá trình thí nghiệm

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả dập cốt nối của mối hàn

4.2. Tổ chức tế vi của mối hàn

4.3. Phân bố độ cứng trong mối hàn

4.4. Độ bền kéo của mối hàn

4.5. Độ bền uốn của mối hàn

4.6. Độ bền va đập của mối hàn

4.7. Kiểm tra vết nứt của mối hàn

4.8. Kiểm tra hệ số dẫn điện

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Hướng nghiên cứu mới

5.2. Nghiên cứu ứng dụng

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu chế tạo cốt nối Cu Al từ tấm bimetal

Nghiên cứu chế tạo cốt nối song song Cu/Al từ tấm bimetal là một lĩnh vực quan trọng trong ngành công nghiệp điện. Cốt nối này không chỉ giúp tăng cường khả năng dẫn điện mà còn giảm thiểu chi phí sản xuất. Tấm bimetal Cu/Al được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng điện nhờ vào tính chất vượt trội của nó. Việc nghiên cứu và phát triển cốt nối này sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành điện Việt Nam.

1.1. Đặc điểm của tấm bimetal Cu Al

Tấm bimetal Cu/Al được chế tạo từ hai loại kim loại chính là đồng và nhôm. Đồng có điện trở thấp, trong khi nhôm nhẹ và có khả năng chống ăn mòn tốt. Sự kết hợp này tạo ra một vật liệu có tính chất cơ học và điện tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng trong ngành điện.

1.2. Lợi ích của cốt nối bimetal trong ngành điện

Cốt nối bimetal giúp tăng cường khả năng dẫn điện giữa các thiết bị điện, đồng thời giảm thiểu chi phí sản xuất. Việc sử dụng cốt nối này còn giúp cải thiện độ bền và tuổi thọ của các thiết bị điện, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.

II. Vấn đề và thách thức trong chế tạo cốt nối Cu Al

Chế tạo cốt nối từ hai kim loại khác nhau như đồng và nhôm gặp nhiều thách thức do sự khác biệt về tính chất vật liệu. Các vấn đề như độ bền, khả năng dẫn điện và sự ăn mòn cần được giải quyết để đảm bảo chất lượng của cốt nối. Việc nghiên cứu các phương pháp chế tạo hiệu quả là rất cần thiết.

2.1. Khó khăn trong việc hàn đồng và nhôm

Hàn đồng và nhôm là một thách thức lớn do sự khác biệt về nhiệt độ nóng chảy và tính chất cơ học của hai kim loại này. Việc áp dụng các phương pháp hàn truyền thống thường không đạt được hiệu quả mong muốn.

2.2. Ảnh hưởng của khuyết tật đến chất lượng cốt nối

Khuyết tật trong cốt nối có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính chất cơ học và điện của sản phẩm. Các khuyết tật như bonding defects và kissing bond defects cần được kiểm soát để đảm bảo chất lượng cốt nối.

III. Phương pháp chế tạo cốt nối Cu Al hiệu quả

Để chế tạo cốt nối Cu/Al, phương pháp hàn ma sát khuấy (FSW) được áp dụng. Phương pháp này cho phép nối các kim loại khác nhau mà không cần đến nhiệt độ nóng chảy, từ đó giảm thiểu khuyết tật và tiết kiệm năng lượng.

3.1. Quy trình hàn ma sát khuấy FSW

Quy trình FSW sử dụng nhiệt độ do ma sát tạo ra để làm mềm vật liệu, cho phép chúng kết nối mà không cần đến nhiệt độ nóng chảy. Điều này giúp giảm thiểu các khuyết tật thường gặp trong hàn truyền thống.

3.2. Thiết kế khuôn dập cho cốt nối

Thiết kế khuôn dập là một yếu tố quan trọng trong quá trình chế tạo cốt nối. Khuôn cần được thiết kế sao cho đảm bảo độ chính xác và chất lượng của sản phẩm cuối cùng.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy cốt nối Cu/Al từ tấm bimetal có tính chất cơ học và điện tốt. Các thử nghiệm cho thấy cốt nối này có độ bền cao và khả năng dẫn điện tốt, phù hợp cho các ứng dụng trong ngành điện.

4.1. Đánh giá tính chất cơ học của cốt nối

Các thử nghiệm cho thấy cốt nối Cu/Al có độ bền kéo và độ cứng cao, đáp ứng được yêu cầu khắt khe trong các ứng dụng điện. Điều này chứng tỏ rằng phương pháp chế tạo đã đạt được hiệu quả mong muốn.

4.2. Ứng dụng cốt nối trong ngành điện

Cốt nối Cu/Al có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như thiết bị điện, hệ thống truyền tải điện và các thiết bị điện tử. Việc sử dụng cốt nối này sẽ giúp nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của các thiết bị điện.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu chế tạo cốt nối Cu/Al từ tấm bimetal đã mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành điện Việt Nam. Việc phát triển cốt nối này không chỉ giúp giảm chi phí mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho ngành công nghiệp điện.

5.1. Hướng nghiên cứu mới trong chế tạo cốt nối

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình chế tạo và cải thiện tính chất của cốt nối. Việc áp dụng công nghệ mới sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất.

5.2. Tác động của cốt nối đến ngành điện

Cốt nối Cu/Al sẽ góp phần quan trọng trong việc phát triển ngành điện, giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng. Điều này sẽ có tác động tích cực đến nền kinh tế xã hội.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chế tạo cốt nối xong song cu al từ tấm bimetal cu al

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1.1 Giới thiệu Tổng quan về tấm Bimetal Cu/Al Tấm bimetal Al/Cu là một vật liệu kỹ thuật mới, dựa trên nhu cầu của các ngành công nghiệp khác nhau, được hình thành dựa vào công nghệ kỹ thuật tiên tiến như cán, hàn, phủ, nó được sử dụng cho tất cả các loại sản xuất linh kiện điện như: bộ phận ngắt mạch nhỏ, chuyển tiếp contactor, kết nối, chuyển mạch, và tản nhiệt ôtô, vv. Trong các ứng dụng điện, tấm Bimetal Cu/Al cho phép kết hợp vật liệu nhôm với đồng có điện trở thấp, với đặc tính ổn định hơn và chống ăn mòn trong phạm vi nhiệt độ rộng hơn, độ cứng cao. Nhiều ngành công nghiệp khác nhau không ngừng nỗ lực cải thiện khả năng cạnh tranh của mình, với các sản phẩm hiệu suất cao hơn được thực hiện với quy trình hiệu quả với tác động môi trường thấp. Hầu hết các phát triển được hỗ trợ bởi tối ưu hóa vật liệu đòi hỏi giải pháp tiên tiến cho sản xuất, trong đó việc kết hợp các vật liệu kỹ thuật khác nhau thường là quá trình thách thức nhất.

Về phạm vi này, hàn khuấy ma sát (FSW) [ 1 ] là một kỹ thuật nối vật liệu trạng thái rắn hiện đại, mở ra khả năng sản xuất các mối nối của các vật liệu khác nhau mà phương pháp hàn nung chảy thông thường khó, hoặc thậm chí không thể làm được. Trong FSW, nhiệt chủ yếu được tạo ra bởi sự tiêu tán ma sát trong quá trình biến dạng dẻo bên trong, và do đó vật liệu không đạt đến nhiệt độ nóng chảy của chúng khi tự sinh nhiệt cục bộ giảm xuống do nhiệt độ tăng có xu hướng nóng chảy [ 3 , 4 ]. Điều này có nghĩa là khi FSW của các vật liệu khác nhau, nhiệt độ cục bộ là yếu tố cho phép biến dạng dẻo cục bộ do dụng cụ cứng, điều kiện gá lắp và các thông số quá trình áp đặt dựa trên kết quả từ việc theo dõi nhiệt độ trong suốt FSW của các mối hàn Al-Cu. Các mối nối lưỡng kim loại FSW chất lượng tốt hiện khả thi cho Al với thép [ 5 , 6 , 7] và Al và Cu [ 8 ].

Tránh các vấn đề phổ biến liên quan đến hàn nung chảy các kim loại khác nhau, chẳng hạn như nhiệt độ nung chảy không phù hợp, hình thành các hợp chất liên kim loại giòn rộng (IMC), khả năng hòa tan khí và độ méo cao, và ứng suất dư [ 2 ], FSW đã mở ra những khả năng mới trong tối ưu hóa thiết kế và sản LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Trang 4 xuất các sản phẩm khác nhau. Đặc biệt, các ứng dụng điện như cốt nối song song Cu/Al từ tấm BIMETAL Cu/Al có thể nhận được những lợi ích đáng kể từ việc kết hợp vật liệu rẻ hơn và nhẹ hơn, chẳng hạn như cốt nối song song Cu/Al từ tấm BIMETAL Cu/Al có điện trở thấp hơn, có tính chất cơ học ổn định hơn và chống ăn mòn trong phạm vi nhiệt độ rộng hơn.2 Các ứng dụng của Tấm bimetal Cu/Al. Thiết bị đầu nối điện Cu/Al.1: Ứng dụng ngành điện [ 17] 1.3 Các nghiên cứu trong và ngoài nước 1. Mehta KP, Badheka VJ (2016) [ 8 ] đánh giá về hàn khuấy ma sát khác nhau của đồng với nhôm: quy trình, đặc tính và các cấu trúc.

Các thông số FSW như thiết kế dụng cụ, độ lệch chân dao, tốc độ quay, tốc độ hàn, góc nghiêng dụng cụ, và vị trí của vật liệu phôi Cu-Al khác nhau được tóm tắt trong bài báo này. Ngoài ra, các khuyết tật hàn, cấu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Trang 5 trúc tế vi và sự tạo hợp chất đối với vật liệu Cu-Al bằng kỹ thuật FSW cũng đã được thảo luận trong bài báo này. Napieralska-Juszczak E, Komeza K, Morganti F, Sykulski JK, Vega G, Zeroukhi Y (2017) [ 9 ] đo điện trở tiếp xúc cho dây dẫn đồng và nhôm. Điện trở suất được thiết lập bằng cách so sánh các phép đo của điện trở suất với các mô phỏng bằng phương pháp phần tử hữu hạn.

Tính không đồng nhất của tiếp xúc đã được và các kết quả được trình bày cho thấy sự phụ thuộc của điện trở tiếp xúc vào một số thông số. Soegijono [11] đã nghiên cứu tính chất cơ học của hỗn hợp vật liệu 96,2% nhôm và 3,8% đồng được tạo bằng quá trình nóng chảy ở nhiệt độ 1200oC và thêm vào dung dịch khoảng 12,5% đến 20% SiC trên bề mặt khảo sát và sau đó phân tích cấu trúc được kiểm tra bằng tia X-Ray máy đo nhiễu xạ (XRD), soi cấu trúc bằng kính hiển vi điện tử (SEM), độ cứng HRB đo bằng máy Vickers. Kết quả cho thấy chính SiC là chất xúc tác làm cho bề mặt được khảo sát có độ cứng lớn hơn mặt còn lại khoảng 15%. Eka Febryansyah [10] đã nghiên cứu ảnh hưởng của các loại chốt hàn hàn ma sát khuấy đến cơ tính mối hàn nhôm 5052 và đồng nguyên chất.

Các thông số hàn được thực hiện với ba loại vai và chốt hàn khác nhau: hình trụ , hình côn và ren. Trước khi hàn, tấm đồng được gia nhiệt với nhiệt độ từ 25°C đến 200°C. Các mối hàn được thực hiện ở tốc độ quay chốt 2800 vòng/phút, tốc độ di chuyển 2 mm/giây. Tất cả các mối hàn sau đó được thử nghiệm độ bền cơ học và quan sát cấu trúc hạt dưới kính hiển vi.

Kết quả cho thấy tại vùng đồng được gia nhiệt cấu trúc tế vi thay đổi, tạo ra các pha Al/Cu làm tăng cơ tính của vật liệu. Khi sử dụng chốt hàn hình trụ dạng ren xoắn sẽ làm tăng độ bền kéo của mối hàn, thí nghiệm cho thấy, thông thường vị trí gãy xuất hiện tại vùng nhôm A5052. Neto DM, Neto P (2013) [12] đã mô hình hóa của quá trình hàn khuấy ma sát. Khảo sát này trình bày một tổng quan các số liệu về mô hình hàn khuấy ma sát (FSW) với sự tập trung đặc biệt vào tự sinh nhiệt do điều kiện tiếp xúc giữa dụng cụ FSW và LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Trang 6 phôi.

Quá trình vật lý được mô tả và các thông số quá trình chính có liên quan đến mô hình của nó được quan tâm. Các điều kiện tiếp xúc (trượt / dính) được trình bày cũng như một mô hình phân tích cho phép dự đoán sự sinh nhiệt liên quan. Việc mô hình hóa quy trình FSW đòi hỏi kiến thức về các cơ chế thất thoát nhiệt, được thảo luận chủ yếu xem xét các công thức được áp dụng phổ biến hơn. Hiện nay trong nước nghiên cứu về tấm Bimetal Cu/Al rất ít.

Vì còn hạn chế công nghệ và thiết bị để tiến hành nghiên cứu. Vật liệu này được nước ta sử dụng rất nhiều trong ngành năng lượng điện nhưng đa số là chúng ta mua từ nước ngoài về. Ở Việt Nam trong nhiều năm gần đây cũng đã có nhiều đề tài, công trình nghiên cứu về hàn ma sát khuấy bằng vật liệu nhôm. - “ Ứng dụng công nghệ hàn ma sát khuấy cho các kết cấu dạng tấm bằng hợp kim nhôm biến dạng ” của TS.

Lưu Phương Minh - Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM đã nghiên cứu 1 quy trình hàn ghép nối hợp kim nhôm AA5083 dạng tấm dày từ 2-6 (mm). Thiết kế 5 bộ dụng cụ hàn ma sát với hình dáng vai dụng cụ : vai lõm, hình dáng chốt hàn : biên dạng trụ tròn có ren và biên dạng tạm giác không ren, đáp ứng đúng và đủ với sản phẩm đã đăng ký. Có 3 bài báo đăng Hội nghị khoa học và công nghệ toàn quốc về cơ khí lần III, 4/2013. [15] - Có một số đề tài ở trường Đại học Bách Khoa đã đi vào nghiên cứu về hàn ma sát khuấy nhưng chỉ dừng lại ở dạng nghiên cứu đặc tính kéo, uốn của mối hàn giáp mí.

Hơn nữa việc chế tạo và ứng dụng mối hàn chữ T với hợp kim nhôm 5083 vẫn chưa có đề tài nào thực hiện. Đó là những vấn đề mà các nhà nghiên cứu trong nước đã và chưa thực hiện được. [16] - “ Nghiên cứu chế tạo và khảo sát độ bền của mối hàn ma sát khuấy hợp kim nhôm AA5083 ” của TS. Trần Hưng Trà, Dương Đình Hảo, Nguyễn Bích Ngọc, Phí Công Thuyên đã chế tạo thành công mối hàn hợp kim nhôm AA5083.

Ảnh hưởng của tốc độ quay và tốc độ tịnh tiến v của chốt hàn đến độ bền mối hàn đã được khảo sát và LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Trang 7 phân tích cụ thể. Độ bền của mối hàn đạt 86% so với vật liệu nền.5 vòng/mm có độ bền cao nhất. [13] - “ Ảnh hưởng của thông số hàn đến độ bền uốn của mối hàn ma sát khuấy tấm hợp kim nhôm AA7075-T6 ” của ThS. Dương Đình Hảo, TS.

Trần Hưng Trà, TS. Vũ Công Hòa năm 2015 cho thấy mối hàn đạt độ bền uốn cao khi tỉ số giữa tốc độ quay chốt hàn và tốc độ tịnh tiến nằm trong khoảng từ 4. Trong đó có mối hàn chịu được uốn với góc uốn khá lớn đạt đến 900 và không bị phá hủy cũng như khả năng chịu uốn của mối hàn còn tốt hơn cả vật liệu nền.4 Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu chủ yếu ở đây là nghiên cứu chế tạo cốt nối từ tấm bimetal Cu/Al và ảnh hưởng của quá trình chế tạo đến độ bền kéo, độ uốn, độ cứng, cấu trúc tế vi của cốt nối từ tấm bimetal Cu/Al.2 Tấm bimetal Cu/Al được chế tạo từ Nhôm A1050 và Đồng đỏ C1100 Hình 1.3 Cốt nối song song JBTL [ 17].5 Nội dung nghiên cứu và giới giạn đề tài.

- Lựa chọn kết cấu đầu nối JBTL (JB-TL Cu-Al parallel-groove clamp). - Nghiên cứu chế tạo bộ khuôn và đồ gá phục vụ chế tạo cốt nối. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Trang 8 - Khảo sát đặc điểm cấu trúc của tấm bimetal nhôm/đồng (được chế tạo bằng công nghệ hàn ma sát). - Khảo sát ảnh hưởng của quá trình chế tạo cốt nối đến cấu trúc của cốt nối.

- Khảo sát ảnh hưởng của quá trình chế tạo cốt nối đến cơ tính của cốt nối.6 Phương pháp nghiên cứu 1. Lựa chọn kết cấu cốt nối JBTL (JB-TL Cu-Al parallel-groove clamp). Việc lựa chọn hình dáng, kết cấu cốt nối phải đáp ứng được các tiêu chí sau đây: - Lựa chọn kết cấu cốt nối làm sao cho đơn giản trong quá trình dập sản phẩm từ tấm Cu-Al mà vẫn đảm bảo cho hiệu quả kẹp cáp điện và truyền dẫn điện. - Hình dạng cốt nối quá phức tạp thì khó dập ra sản phẩm, còn quá đơn giản thì hiệu quả kẹp cáp và truyền dẫn điện không đạt.

Tham khảo các cốt nối có trên thị trường, có thể phác thảo hình dáng và kết cấu cốt nối như sau: Hình 1.4 Kết cấu đầu nối JB-TL 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ