Luận án tiến sĩ kĩ thuật nghiên cứu chế tạo bê tông rỗng thoát nước ứng dụng trong công trình giao

Luận án tiến sĩ nghiên cứu kĩ thuật nghiên cứu chế tạo bê tông rỗng thoát nước ứng dụng trong công trình giao, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh

Chuyên ngành

Kỹ thuật vật liệu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

193
6
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về bê tông rỗng thoát nước

Bê tông rỗng thoát nước (BTRTN) là một loại vật liệu xây dựng đặc biệt, được thiết kế với cấu trúc rỗng hở, cho phép nước thấm qua dễ dàng. BTRTN được ứng dụng rộng rãi trong các công trình giao thông, giúp cải thiện hệ thống thoát nước và giảm nguy cơ ngập lụt. Cấu trúc rỗng của BTRTN được hình thành từ việc sử dụng cốt liệu lớn và hạn chế cốt liệu nhỏ, tạo ra các khoảng trống liên thông. Điều này không chỉ giúp thoát nước hiệu quả mà còn góp phần bảo vệ môi trường bằng cách bổ sung nước ngầm. BTRTN cũng có khả năng hấp thụ âm thanh, giảm tiếng ồn từ phương tiện giao thông.

1.1. Khái niệm và nguyên vật liệu

BTRTN được định nghĩa là loại bê tông có độ rỗng cao, thường từ 15% đến 25%, cho phép nước thấm qua nhanh chóng. Nguyên vật liệu chính bao gồm cốt liệu lớn (đá dăm), xi măng, và phụ gia. Việc hạn chế sử dụng cốt liệu nhỏ (cát) giúp tạo ra các lỗ rỗng liên thông, đảm bảo khả năng thoát nước. Phụ gia siêu dẻo được sử dụng để cải thiện tính công tác của hỗn hợp bê tông.

1.2. Tính chất kỹ thuật

BTRTN có các tính chất kỹ thuật đặc trưng như độ rỗng cao, cường độ nén thấp hơn so với bê tông thường, và khả năng thoát nước tốt. Độ rỗng của BTRTN ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thoát nước và cường độ chịu lực. Cường độ nén của BTRTN thường dao động từ 3 đến 20 MPa, phụ thuộc vào tỷ lệ cốt liệu và chất kết dính. Khả năng chống mài mòn và độ bền băng giá cũng là những yếu tố quan trọng được nghiên cứu.

II. Cơ sở khoa học chế tạo BTRTN

Việc chế tạo BTRTN dựa trên cơ sở khoa học về cấu trúc rỗng và cường độ vật liệu. Cấu trúc rỗng được hình thành từ việc sắp xếp các hạt cốt liệu lớn, tạo ra các khoảng trống liên thông. Cường độ của BTRTN phụ thuộc vào chất lượng chất kết dính và độ dày của lớp hồ xi măng bao quanh cốt liệu. Các yếu tố như tỷ lệ nước/xi măng, loại phụ gia, và phương pháp đầm nén cũng ảnh hưởng đến tính chất của BTRTN. Nghiên cứu này tập trung vào việc tối ưu hóa các yếu tố trên để đạt được BTRTN có độ rỗng và cường độ phù hợp cho các công trình giao thông.

2.1. Cơ sở hình thành lỗ rỗng

Lỗ rỗng trong BTRTN được hình thành từ việc sắp xếp các hạt cốt liệu lớn và hạn chế sử dụng cốt liệu nhỏ. Độ rỗng của BTRTN phụ thuộc vào kích thước và hình dạng của cốt liệu, cũng như phương pháp đầm nén. Các lỗ rỗng liên thông giúp nước thấm qua nhanh chóng, đảm bảo khả năng thoát nước của BTRTN.

2.2. Cơ sở nâng cao cường độ

Cường độ của BTRTN được cải thiện bằng cách tối ưu hóa tỷ lệ chất kết dính và sử dụng phụ gia khoáng. Phụ gia siêu dẻo giúp tăng tính công tác của hỗn hợp bê tông, trong khi phụ gia khoáng như tro bay và silica fume giúp tăng cường độ và độ bền của BTRTN. Nghiên cứu này cũng xem xét ảnh hưởng của độ nhớt hồ xi măng đến cường độ của BTRTN.

III. Ứng dụng BTRTN trong công trình giao thông

BTRTN được ứng dụng rộng rãi trong các công trình giao thông như lớp áo mặt đường, vỉa hè, và bãi đỗ xe. Việc sử dụng BTRTN giúp cải thiện hệ thống thoát nước, giảm nguy cơ ngập lụt, và bổ sung nước ngầm. BTRTN cũng có khả năng hấp thụ âm thanh, giảm tiếng ồn từ phương tiện giao thông. Nghiên cứu này đã thử nghiệm BTRTN trong các mô hình đường sử dụng lớp áo mặt đường và gạch block, cho thấy hiệu quả cao trong việc thoát nước và chịu tải.

3.1. Lớp áo mặt đường

BTRTN được sử dụng làm lớp áo mặt đường trong các công trình giao thông, giúp thoát nước nhanh chóng và giảm nguy cơ ngập lụt. Nghiên cứu đã thiết kế và thử nghiệm các cấp phối BTRTN phù hợp cho lớp áo mặt đường, đảm bảo độ bền và khả năng chịu tải.

3.2. Gạch block BTRTN

Gạch block BTRTN được sử dụng để lát vỉa hè và bãi đỗ xe, giúp thoát nước hiệu quả và giảm thiểu tác động đến môi trường. Nghiên cứu đã thiết kế quy trình sản xuất gạch block BTRTN, đảm bảo độ rỗng và cường độ phù hợp cho các ứng dụng thực tế.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích nội dung nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Cơ sở khoa học. Đóng góp mới của luận án. TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG RỖNG THOÁT NƯỚC.

Khái niệm về BTRTN. Nguyên vật liệu sử dụng. Tính chất kỹ thuật của HHBT và BTRTN. Tính công tác của hỗn hợp BTRTN.

Co ngót của BTRTN. Khối lượng thể tích của BTRTN. Độ rỗng của BTRTN. Cường độ nén của BTRTN.

Cường độ kéo uốn của BTRTN. Tính thoát nước của BTRTN. Khả năng chống mài mòn của BTRTN. Độ bền băng giá của BTRTN.

Khả năng chống ăn mòn của BTRTN. Ưu nhược điểm của BTRTN. Ưu điểm của BTRTN. Nhược điểm của BTRTN.

Tình hình nghiên cứu và ứng dụng BTRTN. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng BTRTN trên thế giới. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng BTRTN tại Việt Nam. Những vấn đề cần nghiên cứu.

Lựa chọn phụ gia khoáng cho BTRTN. Ảnh hưởng của hồ chất kết dính đến các tính chất của BTRTN. Ảnh hưởng của cốt liệu. Thiết kế thành phần BTRTN.

Phân tích cấu trúc rỗng của BTRTN. Định hướng của luận án. CƠ SỞ KHOA HỌC CHẾ TẠO BÊ TÔNG RỖNG THOÁT NƯỚC. Cơ sở hình thành lỗ rỗng trong BTRTN.

Cơ sở hình thành cường độ trong BTRTN. Các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ của BTRTN. Cơ sở nâng cao cường độ BTRTN. Cơ sở ứng dụng BTRTN trong công trình giao thông.

Sự làm việc của mặt đường bê tông xi măng dưới tác dụng của tải trọng và các yếu tố tự nhiên. Yêu cầu của BTRTN ứng dụng trong công trình giao thông. VẬT LIỆU SỬ DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Vật liệu sử dụng.

Cốt liệu lớn. Cốt liệu nhỏ. Phụ gia hóa học. Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp tiêu chuẩn. Phương pháp phi tiêu chuẩn. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu và lựa chọn chất kết dính dùng cho BTRTN.

Cấp phối CKD. Ảnh hưởng của phụ gia đến độ nhớt của hồ CKD. Ảnh hưởng của phụ gia đến cường độ nén của đá CKD. Nghiên cứu chế tạo bê tông rỗng thoát nước.

Thiết kế thành phần cấp phối BTRTN điển hình (D5C0/20). Ảnh hưởng của độ nhớt hồ CKD đến chiều dày tối đa của hồ CKD trong BTRTN. Ảnh hưởng của độ nhớt hồ CKD tới sự phân bố độ rỗng theo hướng tạo hình của BTRTN. Ảnh hưởng của cường độ nén đá CKD đến cường độ nén BTRTN.

Ảnh hưởng của cốt liệu nhỏ tới các tính chất của BTRTN. THỬ NGHIỆM BÊ TÔNG RỖNG THOÁT NƯỚC TRONG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG. Lựa chọn kết cấu đường sử dụng BTRTN. Kết cấu đường sử dụng BTRTN làm lớp áo mặt đường.

Kết cấu đường sử dụng gạch block BTRTN. Cấp phối thử nghiệm. Quy trình thi công BTRTN. Quy trình trộn BTRTN tại nhà máy.

Quy trình chế tạo gạch block BTRTN. Quy trình thi công BTRTN đổ tại chỗ làm lớp áo mặt đường. Kiểm tra một số tính chất của BTRTN tại hiện trường. Xác định tính công tác của hỗn hợp bê tông bằng kinh nghiệm.

Xác định hệ số thoát nước ngoài hiện trường .143 iv DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .145 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO. PL1 Phụ lục 1. Tính toán cấp phối điển hình D5C0/20. PL1 Phụ lục 2.

Kết cấu đường sử dụng bê tông rỗng thoát nước. PL3 Phụ lục 3. Tính toán khả năng chịu tải của lớp áo mặt đường từ BTRTN. PL9 Phụ lục 4.

Kết quả thí nghiệm. PL12 Phụ lục 5. Hình ảnh thí nghiệm thực tế. PL18 v DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CỤM TỪ VIẾT TẮT TT KÝ HIỆU Ý NGHĨA 1 𝛿𝑚𝑎𝑥 Chiều dày tối đa của hồ chất kết dính bọc xung quanh bề mặt hạt cốt liệu lớn 2 𝜌𝐶𝐾𝐷 Khối lượng riêng của hỗn hợp chất kết dính 3 𝜌𝑁 Khối lượng riêng của nước 4 𝜌𝑃𝐺 Khối lượng riêng của phụ gia 5 𝜌𝑋 Khối lượng riêng của xi măng 6 𝜌𝑣𝑐𝑐 Khối lượng thể tích chọc chặt của hỗn hợp cốt liệu 7 C Cát 8 CL/X Tỷ lệ cốt liệu/xi măng theo khối lượng 9 đ Độ đặc 10 Kt Hệ số thoát nước 11 MCL Khối lượng của cốt liệu lớn trong bê tông 12 N Nước 13 N/CKD Tỷ lệ nước trên chất kết dính theo khối lượng 14 N/X Tỷ lệ nước trên xi măng theo khối lượng 15 r Độ rỗng 16 Rku Cường độ kéo khi uốn của bê tông 17 Rn Cường độ nén của bê tông 18 T Cường độ ép chẻ của bê tông 19 VBT Thể tích hỗn hợp bê tông 20 VCL Thể tích đặc của cốt liệu trong bê tông 21 VH Thể tích hồ 22 Vr Thể tích rỗng trong bê tông 23 X Xi măng 24 ACI Viện bê tông Hoa kỳ (American Concrete Institute) 25 ASTM Hiệp hội thí nghiệm và vật liệu Hoa kỳ (American Society for Testing and Materials) 26 BTRTN Bê tông rỗng thoát nước vi TT KÝ HIỆU Ý NGHĨA 27 CCP Sản phẩm đốt than (Coal combustion product) 28 CH Canxi hydroxit 29 CKD Chất kết dính 30 CL Cốt liệu 31 CLL Cốt liệu lớn 32 CLN Cốt liệu nhỏ 33 CSH mCaO.pH2O (Hydrosilicat canxi) 34 EPA Cơ quan bảo vệ môi trường của Hoa Kỳ (United States Environmental Protection Agency) 35 FA Tro bay (Fly ash) 36 GBFS Xỉ lò cao hạt hóa nghiền mịn (Ground Blast Furnace Slag) 37 HHBT Hỗn hợp bê tông 38 ITZ Vùng chuyển tiếp/tiếp xúc giữa đá xi măng với cốt liệu (Interfacial Transition Zone) 39 KLTT Khối lượng thể tích 40 LEED Dẫn đầu trong thiết kế Môi trường và Năng lượng (Leadership in Energy and Environmental Design) 41 MK Mêta cao lanh 42 MKN Mất khi nung 43 PC Xi măng poóc lăng (Portland cement) 44 PCB Xi măng poóc lăng hỗn hợp (Portland cement blended) 45 PGK Phụ gia khoáng 46 PGSD Phụ gia siêu dẻo 47 RHA Tro trấu (Rice Husk Ash) 48 SEM Hiển vi điện tử quét (Scanning Electron Microscopy) 49 SF Silica fume 50 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam 51 XRD Nhiễu xạ tia X (X-Ray Diffraction) vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Lượng dùng vật liệu thông dụng với BTRTN [11, 104] .2 Tổng hợp các phương pháp thiết kế .1 Độ rỗng của hỗn hợp hạt phụ thuộc vào số điểm tiếp xúc .2 Số điểm tiếp xúc và độ rỗng các cụm hình cầu sắp xếp.3 So sánh độ rỗng của sự sắp xếp liên tục và gián đoạn .4 Độ rỗng của hỗn hợp hạt phụ thuộc vào số cấp phối hạt .5 Một số quy định của lớp áo mặt đường bằng bê tông xi măng [7] .1 Tính chất cơ lý xi măng PC40 Bút Sơn.2 Tính chất cơ lý của cốt liệu lớn .3 Tính chất cơ lý của cốt liệu nhỏ .4 Thành phần hạt của cốt liệu nhỏ .5 Thành phần hóa học của Tro bay Phả Lại .6 Tính chất của tro bay Phả Lại .7 Kết quả thí nghiệm các tính chất cơ lý của phụ gia SF .1 Cấp phối hỗn hợp CKD .2 Kết quả xác định chiều dày tối đa của hồ CKD trong BTRTN khi sử dụng CLL cỡ hạt (5-10) mm .3 Kết quả xác định chiều dày tối đa của hồ CKD trong BTRTN khi sử dụng CLL cỡ hạt (10-20) mm .4 Đặc điểm của hồ CKD .5 Cấp phối ứng với các độ nhớt của hồ CKD .6 Kết quả xác định cường độ nén của BTRTN .7 Quy ước ký hiệu cấp phối .8 Cấp phối BTRTN sử dụng CLN .9 Mức giảm độ rỗng khi CLN .10 Phương sai trung bình của phân bố độ rỗng theo chiều cao .11 Kích thước trung bình của lỗ rỗng với độ rỗng thiết kế 20% .12 Ảnh hưởng của CLN đến cường độ nén và hệ số thoát nước .1 Một số quy định của lớp áo mặt đường bằng bê tông xi măng [7] .2 Cấp phối sử dụng thử nghiệm .3 Kết quả kiểm tra tính chất bề mặt .4 Kết quả kiểm tra hệ số thoát nước tại hiện trường .5 Kết quả kiểm tra cường độ nén tại hiện trường .142 ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.2 Kiểm tra tính công tác hỗn hợp BTRTN bằng trực quan [8, 104] .3 Độ co của BTRTN [42] .4 Các loại lỗ rỗng trong BTRTN [8] .5 Quan hệ giữa độ rỗng với hệ số thoát nước của BTRTN [103] .6 Xác định độ mài mòn bề mặt theo ASTM C944 .7 Thử độ bền băng giá của BTRTN [76].8 Block BTRTN ở hồ Eacham (Northern Queensland) [30].9 Hiện tượng tự giải nhiệt [2] .10 Hiện tượng thấm nước mưa ứng với các bề mặt .11 Bề mặt bê tông bị tắc nghẽn .12 Mô hình BTRTN có độ rỗng 20% [77] .13 Thiết lập thử nghiệm kiểm tra tắc nghẽn [77] .14 Một số ứng dụng của bê tông rỗng thoát nước [8, 104] .15 Kết cấu bê tông thoát nước theo mô hình bang Georgia [74] .16 Kết cấu bê tông thoát nước theo mô hình bang Florida [74] .17 Một số dạng kết cấu bê tông thoát nước trong thực tế [74] .18 Bãi đỗ xe BigC Bình Dương ứng dụng BTRTN .1 Các kiểu sắp xếp của hỗn hợp đơn hạt .2 Các kiểu sắp xếp của hạt và góc hình thành giữa các đoạn nối tâm .3 Sự phụ thuộc đỗ rỗng của hỗn hợp hạt vào số điểm tiếp xúc.4 Minh họa các hệ có số cấp hạt khác nhau .5 Mô hình phối hợp đơn cấp hạt và hai cấp hạt .6 Sự sắp xếp cốt liệu và CKD trong BTRTN .7 Mối quan hệ giữa cường độ chịu nén, hệ số thoát nước với độ rỗng của BTRTN [11] .8 Quan hệ giữa cường độ nén của BTRTN và độ rỗng [75] .9 Quan hệ giữa cường độ nén của BTRTN và KLTT [75] .10 Ảnh hưởng của lượng hồ CKD đến cấu trúc BTRTN .11 Ảnh hưởng của X/N và phương pháp đầm đến độ rỗng của BTRTN [75] .12 Bề mặt BTRTN khi sử dụng kích thước cốt liệu khác nhau .13 Lỗ rỗng xuất hiện trong lớp hồ xi măng .14 Hình ảnh SEM cấu trúc điển hình của vùng chuyển tiếp (ITZ) giữa đá xi măng với cốt liệu ở tuổi 28 ngày [102] .15 Sơ đồ cấu tạo mặt đường BTXM thông thường có khe nối .1 Kết quả chụp SEM tro bay .2 Thành phần hạt của tro bay Phả Lại .3 Biểu đồ phân tích rơnghen của tro bay Phả Lại .4 Kết quả chụp SEM của Silica fume.5 Biểu đồ phân tích rơnghen của Silica fume.6 Thành phần hạt của Silica fume .7 Sơ đồ và thiết bị thí nghiệm côn Marsh đo độ nhớt .8 Độ rỗng tối thiểu để đạt Hệ số thoát nước dựa trên phương pháp thử của Hiệp hội Cốt liệu Hoa Kỳ và Hiệp hội Bê tông thương phẩm Hoa kỳ [107] .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu chế tạo bê tông rỗng thoát nước ứng dụng trong công trình giao thông" trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc phát triển loại bê tông rỗng có khả năng thoát nước, nhằm cải thiện hiệu suất và độ bền của các công trình giao thông. Bê tông rỗng không chỉ giúp giảm thiểu tình trạng ngập úng mà còn góp phần bảo vệ môi trường bằng cách tái sử dụng nước mưa. Tài liệu này sẽ mang lại cho độc giả cái nhìn sâu sắc về công nghệ bê tông mới, cũng như những lợi ích mà nó mang lại cho hạ tầng giao thông hiện đại.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế Dung Quất huyện Bình Sơn tỉnh Quảng Ngãi, nơi nghiên cứu về chất lượng nước, một yếu tố quan trọng trong xây dựng hạ tầng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Gianh tỉnh Quảng Bình cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về chất lượng nước trong các khu vực khác nhau, giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của nước đến các công trình xây dựng. Cuối cùng, tài liệu Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng sẽ đưa ra những giải pháp cải tiến trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ, hỗ trợ cho việc phát triển bền vững trong ngành xây dựng.