Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Keo tai tượng (Acacia mangium Willd) là loài cây thân gỗ lá rộng sinh trưởng nhanh, có biên độ sinh thái rộng và khả năng cố định đạm sinh học thông qua nốt sần rễ chứa vi khuẩn cộng sinh Rhizobium và Bradyrhizobium. Nhờ những đặc tính này, loài cây này được xác định là đối tượng chủ lực trong các chương trình trồng rừng phòng hộ và sản xuất gỗ nguyên liệu tại Việt Nam.
Tại xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, khu vực rừng thuộc Ban quản lý Dự án 661 trồng rừng phòng hộ nhà máy Z131 (Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng) có quy mô thiết kế ban đầu trên 200 ha. Tuy nhiên, kết quả rà soát thực tế cho thấy diện tích rừng chỉ còn lại 126,7 ha; 32,02 ha bị cháy và phần còn lại là đất nông nghiệp hoặc đất chưa có rừng. Kể từ thời điểm trồng, công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý bảo vệ chưa được thực hiện đồng bộ, dẫn đến tình trạng suy giảm mật độ và mất trộm cây gỗ lớn. Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá định lượng hiện trạng lâm phần, làm cơ sở đề xuất giải pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Đánh giá tình hình sinh trưởng của lâm phần Keo tai tượng 5 tuổi qua các chỉ tiêu đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) và đường kính tán ($D_t$).
- Xác định cấu trúc mật độ hiện tại và phân cấp chất lượng lâm phần.
- Kiểm chứng quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính ($N/D_{1.3}$) và phân bố số cây theo chiều cao ($N/H_{vn}$) bằng các mô hình toán học xác suất.
- Xác định quy luật tương quan giữa chiều cao vút ngọn với đường kính ngang ngực ($H_{vn}/D_{1.3}$) và giữa đường kính tán với đường kính ngang ngực ($D_t/D_{1.3}$).
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm điều chỉnh mật độ và nâng cao chất lượng rừng trồng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: Rừng trồng Keo tai tượng (Acacia mangium) thuần loài 5 tuổi, được trồng vào năm 2010.
- Phạm vi không gian: Các sườn đồi, chân đồi và đỉnh đồi thuộc khu vực trồng rừng phòng hộ tại xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Số liệu điều tra thực địa được thu thập và hoàn thành trong năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết của khóa luận dựa trên các quy luật cấu trúc và sinh trưởng lâm phần được phát triển bởi các nhà khoa học lâm nghiệp trong nước và quốc tế:
- Khung lý thuyết cấu trúc lâm phần: Nguyên lý sắp xếp cá thể trong không gian và thời gian của quần xã thực vật rừng (Vũ Văn Thông, Mai Quang Trường).
- Các mô hình mật độ và tỉa thưa tự nhiên: Nghiên cứu của Chilmi ($N = N_0 \cdot e^{-a(t-t_0)}$), Cujenkev, Thomasius về quan hệ giữa tăng trưởng thể tích ($Z_v$) với diện tích dinh dưỡng ($a$), cùng các quy luật tỉa thưa của Alder.
- Mô hình xác suất biểu diễn phân bố cấu trúc rừng: Hàm mật độ Weibull 2 tham số ($\alpha, \lambda$) được ứng dụng để nắn phân bố thực nghiệm $N/D_{1.3}$ và $N/H_{vn}$ (theo phương pháp của Ngô Kim Khôi, Vũ Tiến Hinh, Đồng Sỹ Hiền).
- Khung pháp lý địa phương: Nghị định số 64-CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ về giao đất nông nghiệp và các số liệu kiểm kê đất đai năm 2014 của xã Phúc Thuận.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa ngoại nghiệp và nội nghiệp:
- Bố trí ô tiêu chuẩn (OTC): Lập 9 ô tiêu chuẩn ngẫu nhiên điển hình có diện tích $500\text{ m}^2$ ($25\text{ m} \times 20\text{ m}$) tại 3 vị trí địa hình khác nhau: chân đồi (OTC 1, 4, 7), sườn đồi (OTC 2, 5, 8) và đỉnh đồi (OTC 3, 6, 9).
- Phương pháp đo đếm ngoại nghiệp:
- Đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$): Đo tại vị trí 1,3 m bằng thước kẹp kính theo 2 hướng vuông góc Đông - Tây và Nam - Bắc, lấy giá trị bình quân (đơn vị: cm).
- Chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$): Đo bằng thước sào có vạch hoặc thước Blume-Leiss từ gốc đến đỉnh sinh trưởng (đơn vị: m).
- Đường kính tán ($D_t$): Đo hình chiếu tán lá theo 2 hướng Đông - Tây và Nam - Bắc bằng thước dây (đơn vị: m).
- Phân cấp chất lượng cây: Chia thành 3 cấp (Tốt: sinh trưởng mạnh, thân thẳng tròn đều, không sâu bệnh, $H_{vn} \ge \bar{H}{vn}$, $D{1.3} \ge \bar{D}{1.3}$; Trung bình: sinh trưởng bình thường, phân cành sớm; Xấu: thân cong queo, tán lệch, sâu bệnh, $H{vn} < \bar{H}{vn}$, $D{1.3} < \bar{D}_{1.3}$).
- Phương pháp xử lý nội nghiệp:
- Sử dụng Microsoft Excel để thống kê các tham số bình quân ($\bar{D}{1.3}, \bar{H}{vn}, \bar{D}_t$).
- Nắn phân bố thực nghiệm bằng hàm phân bố Weibull dạng: $f(x) = \frac{\alpha}{\lambda} \cdot x^{\alpha-1} \cdot e^{-\frac{x^\alpha}{\lambda}}$.
- Kiểm tra độ phù hợp của phân bố bằng tiêu chuẩn Khi bình phương của Pearson ($\chi^2$) ở mức ý nghĩa 0,05 với bậc tự do $k = l - r - 1$.
- Xác lập phương trình tương quan tuyến tính một chiều $y = a + b \cdot x$ ($H_{vn}$ theo $D_{1.3}$ và $D_t$ theo $D_{1.3}$), đánh giá độ chặt qua hệ số tương quan $r$ và kiểm định ý nghĩa thống kê bằng tiêu chuẩn Student ($t$-test cho $T_r, T_a, T_b$).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày vai trò của tài nguyên rừng đối với môi trường sinh thái và sự phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Phân tích sự cần thiết của loài Keo tai tượng trong các chương trình trồng rừng sản xuất và phủ xanh đất trống đồi núi trọc. Nêu rõ thực trạng rừng trồng tại xã Phúc Thuận thuộc Dự án 661 bị suy giảm diện tích (từ >200 ha thiết kế xuống còn 126,7 ha còn rừng), thiếu các biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng, dẫn đến nhu cầu cấp thiết phải thực hiện đề tài. Xác định mục tiêu, ý nghĩa học thuật và giá trị thực tiễn đối với công tác quy hoạch lâm nghiệp tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan nghiên cứu
Tổng hợp các công trình nghiên cứu về Keo tai tượng trong và ngoài nước:
- Về mặt sinh học và phân loại: Hệ thống hóa vị trí phân loại học (chi Acacia, họ Fabaceae), đặc điểm hình thái, đặc tính sinh thái ưa sáng, phân bố tự nhiên từ Bắc Australia, Papua New Guinea đến Đông Indonesia.
- Các nghiên cứu quốc tế: Đánh giá các mô hình sinh trưởng, quan hệ giữa cự ly cây và mật độ lâm phần của Alder, Chilmi, Thomasius, các quy luật phân bố đường kính của Zakharov, Loetsch, Tiurin.
- Các nghiên cứu tại Việt Nam: Điểm lại các khảo nghiệm xuất xứ hạt giống nhập từ Australia (vùng Cardwell, Queensland) của Viện Khoa học Lâm nghiệp, Hoàng Xuân Tý, Huỳnh Đức Nhân, Lê Đình Khả, Đỗ Đình Sâm; các quy luật phân bố cấu trúc của Vũ Đình Phương, Đồng Sỹ Hiền, Nguyễn Hải Tuất.
- Điều kiện khu vực nghiên cứu: Trình bày vị trí địa lý xã Phúc Thuận (diện tích tự nhiên 5.254,95 ha; đất lâm nghiệp chiếm 2.853,68 ha), mạng lưới sông Đất, suối Than, suối Quân Cay; khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (lượng mưa ~2.500 mm/năm, nhiệt độ bình quân $22^\circ\text{C}$); hiện trạng dân sinh và nguồn nhân lực địa phương.
Phần 3: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết hệ phương pháp thực nghiệm lâm sinh. Xác định dung lượng mẫu gồm 9 ô tiêu chuẩn ($500\text{ m}^2$/ô) phân bố đều qua 3 vị trí địa hình (chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi). Quy định quy chuẩn đo đếm các chỉ tiêu hình học cây đứng ($D_{1.3}, H_{vn}, D_t$), quy tắc phân cấp chất lượng cây rừng, công thức toán học ước lượng tham số hình dạng $\alpha$ và tham số tỷ lệ $\lambda$ của hàm Weibull, tiêu chuẩn $\chi^2$ của Pearson và kiểm định tương quan hồi quy tuyến tính.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung vào các kết quả tính toán định lượng từ số liệu thực địa:
- Đặc điểm cấu trúc lâm phần và các chỉ tiêu sinh trưởng:
Mật độ bình quân của lâm phần biến động theo dạng địa hình, đạt từ 1.300 cây/ha (chân đồi) đến 1.453 cây/ha (đỉnh đồi). Đường kính ngang ngực bình quân đạt 9,69 - 10,47 cm, chiều cao vút ngọn đạt 9,09 - 9,64 m và đường kính tán đạt 2,31 - 2,35 m.
| Vị trí địa hình |
OTC |
Số cây/OTC |
Mật độ (cây/ha) |
$\bar{D}_{1.3}$ (cm) |
$\bar{H}_{vn}$ (m) |
$\bar{D}_t$ (m) |
| Chân đồi |
1 |
62 |
1.240 |
10,42 |
8,00 |
2,10 |
|
4 |
51 |
1.020 |
11,47 |
9,30 |
2,25 |
|
7 |
82 |
1.640 |
9,52 |
10,26 |
2,71 |
| Trung bình chân đồi |
|
65 |
1.300 |
10,47 |
9,19 |
2,35 |
| Sườn đồi |
2 |
67 |
1.340 |
10,68 |
11,54 |
2,40 |
|
5 |
54 |
1.080 |
9,46 |
8,72 |
2,21 |
|
8 |
75 |
1.500 |
8,90 |
8,66 |
2,38 |
| Trung bình sườn đồi |
|
65 |
1.307 |
9,68 |
9,64 |
2,33 |
| Đỉnh đồi |
3 |
69 |
1.380 |
10,34 |
8,67 |
2,07 |
|
6 |
68 |
1.360 |
9,03 |
8,88 |
2,26 |
|
9 |
81 |
1.620 |
11,83 |
9,71 |
2,62 |
| Trung bình đỉnh đồi |
|
73 |
1.453 |
10,40 |
9,09 |
2,32 |
- Đánh giá chất lượng lâm phần:
Tổng hợp tình hình sinh trưởng cho thấy tỷ lệ cây tốt chiếm bình quân 45,2%, cây trung bình chiếm 27,8% và cây xấu chiếm 27,0%. Tỷ lệ cây xấu tại một số ô tiêu chuẩn còn ở mức cao (OTC 3 chiếm 42,0%; OTC 5 chiếm 37,0%).
| Vị trí |
OTC |
Tỷ lệ cây tốt (%) |
Tỷ lệ cây trung bình (%) |
Tỷ lệ cây xấu (%) |
Số cây điều tra |
| Chân đồi |
1 |
40,3 |
35,5 |
24,2 |
62 |
|
4 |
66,7 |
9,8 |
23,5 |
51 |
|
7 |
41,5 |
26,8 |
31,7 |
82 |
| Sườn đồi |
2 |
41,8 |
46,3 |
11,9 |
67 |
|
5 |
40,7 |
20,4 |
37,0 |
54 |
|
8 |
48,0 |
25,3 |
26,7 |
75 |
| Đỉnh đồi |
3 |
36,2 |
21,7 |
42,0 |
69 |
|
6 |
50,0 |
35,3 |
14,7 |
68 |
|
9 |
42,0 |
27,2 |
30,9 |
81 |
| Trung bình |
|
45,2 |
27,8 |
27,0 |
67,7 |
- Kiểm định quy luật phân bố thực nghiệm bằng hàm Weibull:
- Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính ($N/D_{1.3}$): 8/9 OTC (chiếm 88,9%) tuân theo quy luật phân bố Weibull ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$. Riêng OTC 2 có $\chi^2_{tn} = 8,150 > \chi^2_{05} = 7,81$ nên bác bỏ giả thuyết.
- Quy luật phân bố số cây theo chiều cao ($N/H_{vn}$): 7/9 OTC (chiếm 77,8%) phù hợp với hàm phân bố Weibull ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$. Hai ô tiêu chuẩn không tuân theo quy luật gồm OTC 6 ($\chi^2_{tn} = 13,63 > 11,07$) và OTC 7 ($\chi^2_{tn} = 59,66 > 11,07$).
| Vị trí |
OTC |
Phân bố $N/D_{1.3}$ ($\chi^2_{tn} / \chi^2_{05}$) |
Kết luận $N/D_{1.3}$ |
Phân bố $N/H_{vn}$ ($\chi^2_{tn} / \chi^2_{05}$) |
Kết luận $N/H_{vn}$ |
| Chân đồi |
1 |
5,562 / 7,81 |
Phù hợp (+) |
7,19 / 9,49 |
Phù hợp (+) |
|
4 |
3,299 / 3,84 |
Phù hợp (+) |
5,16 / 7,81 |
Phù hợp (+) |
|
7 |
5,886 / 7,81 |
Phù hợp (+) |
59,66 / 11,07 |
Không phù hợp (-) |
| Sườn đồi |
2 |
8,150 / 7,81 |
Không phù hợp (-) |
7,80 / 7,81 |
Phù hợp (+) |
|
5 |
5,554 / 7,81 |
Phù hợp (+) |
5,01 / 7,81 |
Phù hợp (+) |
|
8 |
5,332 / 9,49 |
Phù hợp (+) |
7,63 / 11,07 |
Phù hợp (+) |
| Đỉnh đồi |
3 |
2,965 / 7,81 |
Phù hợp (+) |
6,57 / 7,81 |
Phù hợp (+) |
|
6 |
8,002 / 9,49 |
Phù hợp (+) |
13,63 / 11,07 |
Không phù hợp (-) |
|
9 |
4,669 / 9,49 |
Phù hợp (+) |
10,57 / 11,07 |
Phù hợp (+) |
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Tổng kết toàn bộ các phát hiện về sinh trưởng, cấu trúc phân bố và chất lượng lâm phần Keo tai tượng 5 tuổi tại khu vực điều tra. Đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác động lâm sinh cụ thể đối với địa phương nhằm phục hồi và nâng cao năng suất rừng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính của công trình:
- Xác định được các chỉ tiêu sinh học lâm phần Keo tai tượng 5 tuổi tại xã Phúc Thuận: đường kính ngang ngực bình quân $\bar{D}{1.3} = 9,68 - 10,47\text{ cm}$, chiều cao vút ngọn bình quân $\bar{H}{vn} = 9,09 - 9,64\text{ m}$, đường kính tán bình quân $\bar{D}_t = 2,31 - 2,35\text{ m}$. Mật độ lâm phần thực tế dao động từ 1.020 đến 1.640 cây/ha.
- Cung cấp số liệu phân cấp chất lượng lâm phần: tỷ lệ cây tốt đạt 45,2%, cây trung bình đạt 27,8% và cây phẩm chất xấu chiếm 27,0%. Tỷ lệ cây xấu và trung bình còn chiếm tới 54,8%, phản ánh thực trạng rừng trồng chưa được chăm sóc định kỳ.
- Chứng minh tính quy luật cấu trúc: Hàm mật độ xác suất Weibull mô phỏng sát với thực tế phân bố số cây theo cỡ đường kính $N/D_{1.3}$ (8/9 OTC được chấp nhận) và phân bố số cây theo chiều cao $N/H_{vn}$ (7/9 OTC được chấp nhận) ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.
Giải pháp và kiến nghị kỹ thuật:
- Tiến hành các biện pháp tỉa thưa lâm sinh hợp lý: loại bỏ các cây phẩm chất xấu, cây bị sâu bệnh, thân cong queo hoặc tán lệch để giảm cạnh tranh dinh dưỡng và ánh sáng.
- Điều chỉnh mật độ lâm phần về mức tối ưu, kết hợp với việc nuôi dưỡng và bảo vệ rừng chặt chẽ nhằm tránh việc khai thác trộm cây gỗ lớn.
- Khuyến nghị chính quyền xã Phúc Thuận và Ban quản lý dự án áp dụng các biện pháp thâm canh, quản lý lập địa đồng bộ để nâng cao trữ lượng và chất lượng gỗ rừng trồng.
Đóng góp của đề tài:
Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm định lượng về sinh trưởng và cấu trúc của loài Keo tai tượng 5 tuổi tại khu vực bán sơn địa thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên; kiểm chứng tính ứng dụng của hàm Weibull trong mô phỏng cấu trúc lâm phần rừng trồng thuần loài tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu mới chỉ tập trung trên đối tượng rừng trồng Keo tai tượng thuần loài ở một cấp tuổi cố định (5 tuổi) tại một xã (Phúc Thuận), chưa theo dõi biến động sinh trưởng liên tục qua chu kỳ nhiều năm (dãy tuổi $3, 5, 7, 9...$) và chưa đánh giá sự phân hóa trên các loại đất khác nhau ngoài địa bàn nghiên cứu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng điều tra lâm phần theo nhiều cấp tuổi và cấp lập địa khác nhau; nghiên cứu sâu hơn về trữ lượng thể tích thân cây ($M/\text{ha}$), sinh khối các bộ phận và hiệu quả kinh tế - sinh thái khi thực hiện các chế độ tỉa thưa với cường độ khác nhau.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng và Điều tra quy hoạch rừng.
- Phần đáng tham khảo:
- Quy trình thiết lập ô tiêu chuẩn thực địa và phương pháp thu thập các chỉ tiêu trắc lượng lâm phần ($D_{1.3}, H_{vn}, D_t$).
- Bảng biểu và thuật toán ứng dụng hàm Weibull trong Microsoft Excel để nắn phân bố thực nghiệm cùng phương pháp kiểm định Khi bình phương ($\chi^2$).
- Nguồn dữ liệu thực chứng phục vụ công tác quy hoạch, chăm sóc rừng phòng hộ và sản xuất tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Câu hỏi thường gặp
-
Dung lượng mẫu và cách bố trí các ô tiêu chuẩn trong nghiên cứu như thế nào?
Nghiên cứu bố trí 9 ô tiêu chuẩn ngẫu nhiên điển hình, mỗi ô có diện tích $500\text{ m}^2$ ($25\text{ m} \times 20\text{ m}$), chia đều cho 3 vị trí địa hình gồm: chân đồi (OTC 1, 4, 7), sườn đồi (OTC 2, 5, 8) và đỉnh đồi (OTC 3, 6, 9).
-
Mật độ và các chỉ tiêu sinh trưởng trung bình của rừng Keo tai tượng 5 tuổi đạt mức nào?
Lâm phần 5 tuổi tại khu vực nghiên cứu có mật độ bình quân dao động từ 1.300 đến 1.453 cây/ha. Đường kính ngang ngực bình quân ($\bar{D}{1.3}$) đạt từ 9,68 đến 10,47 cm; chiều cao vút ngọn bình quân ($\bar{H}{vn}$) đạt từ 9,09 đến 9,64 m; đường kính tán bình quân ($\bar{D}_t$) đạt từ 2,31 đến 2,35 m.
-
Chất lượng lâm phần Keo tai tượng tại xã Phúc Thuận được đánh giá ra sao?
Kết quả phân cấp chất lượng trên toàn bộ các ô tiêu chuẩn ghi nhận tỷ lệ cây tốt đạt 45,2%, cây trung bình đạt 27,8% và cây xấu chiếm 27,0%. Tỷ lệ cây trung bình và cây xấu chiếm hơn một nửa lâm phần do thiếu các biện pháp chăm sóc, tỉa thưa và bảo vệ định kỳ.
-
Hàm phân bố xác suất Weibull có mô phỏng tốt cấu trúc đường kính và chiều cao của lâm phần không?
Có. Kết quả kiểm định Khi bình phương ($\chi^2$) ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ cho thấy: 8/9 OTC tuân theo quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính $N/D_{1.3}$ (ngoại trừ OTC 2) và 7/9 OTC tuân theo quy luật phân bố số cây theo chiều cao $N/H_{vn}$ (ngoại trừ OTC 6 và OTC 7).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thanh Tùng đã đánh giá toàn diện các chỉ tiêu sinh trưởng và cấu trúc của lâm phần Keo tai tượng (Acacia mangium) 5 tuổi tại xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu khẳng định hàm phân bố Weibull phản ánh phù hợp quy luật cấu trúc đường kính và chiều cao của lâm phần, đồng thời chỉ ra thực trạng tỷ lệ cây xấu còn ở mức cao (27,0%). Các số liệu và đề xuất tỉa thưa lâm sinh trong công trình cung cấp cơ sở khoa học thiết thực cho công tác quản lý, chăm sóc và nâng cao chất lượng rừng trồng tại địa phương.