CHƯƠNG I: TONG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU DANH GIÁ KHẢ NANG DAP UNG CUA NGUON NƯỚC VÀ TONG QUAN VUNG NGHIÊN COU 4 1. Tổng quan các nghiên cứu đánh giá khả năng đáp ứng của nguồn nước 4 1. Tình hình nghiên cứu cân bằng nước rên Thể giới 4 1. Tình hình nghiên cứu cân bằng nước ở Việt Nam [2] 5 1.
Tổng quan ving nghiên cứu 6 1. Tổng quan vùng nghiên cứu 6 1. Thực trang nguồn nước và các quan ở vũng nghiên cứu, 16 'CHƯƠNG II: NGHIÊN CUU CO SỞ KHOA HỌC VÀ XÂY DỰNG CÔNG CỤ TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC CHO LƯU VC SÔNG CẢ.1, Phân tích, đánh giá tinh hình nguồn nước và xác định các yếu tổ ảnh hưởng đến Khả năng và sự thay đối nguồn nước: 24 2.1 Đánh giá chung vé nguồn nước 24 2. Xúc định một xố nguyên nhân chính gây tinh trang mắt cân bằng vé nguồn nước.
Phân ving tinh toán cân bằng nước.1, Quan điểm, nguyên tắc phân vùng tinh cân bằng nước 26 2.2, Sơ đồ tinh toán cân bằng nước m 2. Tính toán nhu cầu nước 33 23. Nhu cầu nước đùng cho nông nghiệp 3 2. Nhu cầu nước ding cho sinh hoạt 49 2.33, Nhu cầu nước cho công nghiệp 50 2.4, Nhu cầu nước cho nuôi trồng thuỷ sin 32 2.35, Nhu cầu nước cho chin nuôi 33 236.) lu cầu nước cho du lịch 33 2.
Tổng nhu cầu nước hiện trang tin suất 85/2 s4 2. Kết quả tính toán nhu cầu nước năm 2030 5 2.4, Phân tích lựa chọn công cụ tính toán cân bằng nước cho lưu vực sông.1 Phương php tính toắn cân bằng nước cho lưu vực sông Cả 5 2. Phương pháp luận tinh toán cân bằng nước cho lưu vực sông Cả 39 2. Phân tích lựa chon mô hình tính toán cân bằng nước oo 2.
Giới thiệu mô hình MIKE BASIN 65 2. Giới thiệu về MIKE BASIN 65 2. Nguyên lý cân bằng nút của mô hình MIKE BASIN. Thiết lập mô hình MIKE BASIN tính toán cân bằng nước LVS Ca 69 2.
Số liệu đầu vào 7 2. Hiệu chỉnh và kiểm định mô 18 2. Kiểm định 80 CHUONG II: KET QUA TÍNH TOÁN CÂN BANG NƯỚC THEO CÁC KICH BẢN VA DE XUẤT MỘT SO GIẢI PHAP KHAI THAC HIEU QUA NGUON NƯỚC LƯU VUC SÔNG CẢ. Xây dụng kịch bản tính toán 83 3.
Kết quả tinh toán cân bằng nước theo kịch bản hiện trang _ 3. Lượng nước thiểu hụt rên lưu vực sông Cả 83 3. Mite đảm bảo cắp nước trén lưu vực sông Cả $6 3.3, Kết quả tính toán cân bằng nước theo kịch bản 2030 (có hồ Ngân Trươi và hồ Bản Mông) 87 3. Dinh gi Img thiểu hụt nguồn nước năm 2030 _ 3.
Mức đảm bảo cấp nước rê lưu vực sông Cả giai đoạn 1980- 2030 9Ị 34. Phân ích tie động của việc có Hồ Ngân Trươi và Hỗ Bản Mồng tham gia cắp nước cho lưu vự sông Cả. Đề xuất một số giải pháp nâng cao iu quả quản lý, kh thác và sử dụng nguồn nước lưu vực sông Cả. 96 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 100 ‘TAI LIỆU THAM KHẢO.
102 PHU LUC 104 DANH MỤC BANG Bang 1.1: Phân bé diện tích theo địa ban hành chính 5 Bang 1.2: Phin bổ diện ích một số sông nhánh lớn của hệ thống Sông Cả 9 Bảng 1.3: Nhiệt độ trung bình thing, nim vũng nghiên cứu in Bảng 1.4: Số giờ nắng trung bình thing, năm.5: Thông số kỹ thuật chủ yÊu cia công tình Ngân Trươi Is Bang 1.6: Thông số ky thu cha yếu của hồ Bản Ming 21 Bang 2.1: Phân ving cp nước trên lưu vực sông Cả 30 Bảng 22: Các tram khí tượng trong ving nghiên cứu 35 Bang 2.3: Nhiệt độ không khí trung bình thang, năm (Bon vi: °C). 36 Bảng 24: Độ dm trung bình thắng, năm 36 Bang 2.5: Tốc độ gió trung bình thang, năm. 37 Bảng 26: Số giờ nắng trung bình thing, nam 7 Bang 2.7: Kết qua tinh lượng mưa vụ theo tin suất P= 85% trạm Cửa Rao và Quy Hợp, 37 Bảng 2.8: Kết qua tính lượng mưa vụ theo tin suất P= 85%. tram Quỳnh Lưu và Vinh 38 Bảng 29: Kết quả tính lượng mưa vụ theo tin suất P= 85% tram Hà Tinh và Huong Khe 39 Bảng 2.10: Hệ số sinh lý cây trồng theo các giai đoạn phát tiển 39 Bảng 2.11: Thời vụ cây trồng 40 Bang 2.120: Hiện trạng sử dung đắt năm 2017 4 Bảng 2.12b: Hiện trạng sử dụng đắt năm 2017 (tiếp) 43 Bang 2.130: Quy hoạch sử dụng đắt đến năm 2050, 44 Bảng 2.13b: Quy hoạch sử dung đất đến năm 2030 (iếp) 4 Bang 2.14: Nhu cầu nước cho trồng tot năm 2017 ứng với P= 859: 46 Bảng 2 15: Nhiệt độ không khí trung bình tháng thời kỷ 2030 46 Bang 2.16: Kết quả tinh lượng mưa vụ theotin suất P= 85% trạm Cửa Rào và Quy Hop thời ky 2030.17: Kết quả tính lượng mưa vụ theo tin suất P= 35 trạm Quỳnh Lưu và Vinh thời kỳ 2030 4i Bảng 2.18: Kết qua tính lượng mưa vụ theo tin suất P= 859% tram Hà Tinh và Hương Khê thời kỷ 2030 48 Bảng 2.19: Nhu cầu nước cho nông nghiệp trong các vùng thuộc lưu vực sông Cả theo quy hoạch đến năm 2030 49 Bảng 2.20: Định mức dng nước cho sinh hoạt l6] 50 Bảng 221: Nhu cầu nước cho sinh hoạt hiện tai năm 2017 50 Bảng 2.22: Nhu cầu nước cho công nghiệp hiện tai năm 2017.
51 Bảng 223: Mức cắp cho múi ting thủy sản 5 Bảng 2.24: Diện tích nuôi trồng thủy sin vùng nghiên cứu 52 Bảng 225: Nhu clu nước cho thuỷ sản hiện tại năm 2017 32 Bảng 2.26: Định mức đồng nước cho chăn nui [7] 33 Bảng 2.27: Nhu cầu nước cho chăn nuôi hiện tại năm 2017, % Bảng 2.28: Tổng nhu cầu nước ti nơi dùng nước năm 2017 sỉ Bảng 2.29: Dân số các thời kỷ trong vùng nghiên cứu 5s Bảng 230: Tổng nhủ cầu nước tại nơi dùng nước năm 2030 (P = 85%), 37 Bảng 231: Mức ting nhu cầu nước các ngành 38 Bang 2.32; Kết quả tính toán lưu lượng dong chảy đến trung bình tháng các vùng năm 2017 ứng với P = 85% từ mô hình NAM. 3: Kết quá tính toán lưu lượng đồng chảy đến các vùng năm 2030 từ mô hình NAM (P= 85%) 15 Bảng 2.34: Thông số cơ bản các công tình lợi dụng tổng hợp đã và dang xây dụng .35: Thông số cơ bản các công tình lợi dụng tổng hợp đự kiến trên lưu vực sông Ci n Bảng 2.36: Đánh giá kết quả hiệu chỉnh và kiếm định mô hình Mike Basin 2 Bang 3.1: Lượng nước thiểu hụt hiện trang tại các ving năm 2017 ứng với 85% 84 Bảng 32: Mite đảm bảo cắp nước theo nhu cầu đùng nước giai đoạn 1980 - 2017.3: Lượng nước thiểu hụ tại các ving năm 2030 ứng với tin sult P= 85%. để Bang 34: Mic đảm bảo cắp nước theo như cầu dùng nước giai đoạn 1980 - 2030.01 DANH MỤC HÌNH Hình 1. : Bản đồ Hành chính lưu vực sông Cả.
Hình L2: Hỗ chứa nước Ngân Trươi Hình 1.3: Hồ chứa nước Bản Méng Hình 2.1: Sơ đồ phân vùng tính cân bằng nước lưu vực sông Cả, Hình 2.2: Cơ cầu như cầu nước hiện trạng của các hộ dùng nước chủ yếu Hình 23: Sơ đồ lưu vực sông Hình 24: Mô tả cân bằng nước ại nút sử dụng nước Hình 3.5: Sơ đồ tính toán cân bằng nước lưu vực sông Cả 70 Hình 2.5b: Sơ đỏ tính toán cân bằng nước lưu vực sông Ca (tiếp).6: Sơ đỗ tinh toán mô bình Mike Basin lưu vực sông Cả n Mình 2.7: Biểu đỗ lượng dong chây đến các vùng trong từng tháng, 74 Hình 2.8: Kết qui mô phông mô th Mike Basin 2015 tại Cửa Rao 78 Hình 29: Kết qua mô phòng mồ hình Mike Basin 2015 tai Yên Thượng 79 Hình 2.10: Kết quá mồ phòng mô hình Mike Basin 2015 ti Quỷ Châu 9 Hình 2.11: Kết quả mồ phòng mồ hình Mike Basin 2015 ti Sơn Diệm 80 Hình 2.12: Kế quả mồ phông mô bình Mike Basin 2017 gi Cửa Rào 80 Hình 2.13: Kết quả mồ phòng mô hình Mike Basin 2017 tại Yên Thượng 81 Hình 2.14: Kết quả mô phỏng mô hình Mike Basin 2017 tại Quỳ Châu gì Hình 2.15: Kết qua mô phỏng mô hình Mike Basin 2017 tai Sơn Diệm 82 Hình 3. Lượng nước thiểu năm 2017 theo các ving 85 Hình 3. Lượng nước thiếu năm 2017 theo các thing 85 Hình 3.3: Lượng nước hiểu năm 2030 theo các vũng, 89 Hình 3.4: Lượng nước thiểu năm 2030 theo các thing 89 Hình 3.5: Các vùng thiểu nước theo kịch bản đến năm 2030 90 DANH MỤC CÁC VIET TAT ATND Áp thấp nhiệt đi BĐKH Biến đổi khí hậu IQQM "Mô hình mô phòng nguồn nước Lys Lưu vục sông TCVN Tiên chuẩn Việt Nam WEAP Mô hình hệ thống đánh giá và phát triển nguồn nước (Water Evaluation and Planning System) MỞ DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tai nguyên nước là các nguồn nước ma con người sử dung hoặc có thé sử dung vào những mục đích khác nhau.
Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công. dân dụng, giải trí và môi trường Nước bao phủ 71% diện tích của Trái đắt, rong đó có 97%% là nước mặn. còn lại là nước ngọt. Nước giữ cho khí hậu tương đối ổn định và pha loäng các yếu tổ gây 6 nhiễm môi trường.
nó còn là thành phần cắu tạo chính yêu trong cơ thể sinh vật, chiếm tử 50-97% trong lượng cơ thé, chẳng hạn như ở người nước chiếm 70% trọng lượng sơ thé và ở Sita biển nước chiếm tới 97%, Trong 3% lượng nước ngọt cỏ rên Trãi đất thì có khoảng hơn % lượng nước mà con người không sử dụng được vì nó nằm quá sâu trong ling đất, bi đồng băng, ở dạng hơi trong khí quyén và ở dạng tuyết trên lục địa, chỉ cỡ 0.5% nước ngọt hiện diện trong sông, suối. ao, hồ mã con người đã và đang sử dụng, “Trong công tác quy hoạch và phát triển tai nguyên nước hiện nay, việc tính toán cân bằng nước hệ thống là hết sức quan trọng. Kết quả tính cân bằng nước hệ thống là cơ sở để dra các phương án quy hoạch, sử dung và phát tiễn tài nguyên nước cũng như lựa chọn phương án và tình tự thực hiện phương án quy hoạch qua ác giai đoạn. Lưu vực sông Cả là lưu vực lớn ở Bắc Trung Bộ, bắt nguồn từ Xiêng Khoảng, Lào, có tổng dign tích lưu vực là hai phần thuộc lãnh thé Việt Nam có diện tích 17.730 km, chiếm 65,2%, phần lớn thuộc hai tỉnh Nghệ An và Hà Tinh có lượng dong chảy khá dồi dao nhưng phân bổ không đều trong năm.
Mia mưa, Ii xảy ra ắt lớn, nhưng vào mùa khan hiểm. mực nước xuống ít thắp anh hưởng lớn đến các hộ ding nước rên lu vực.