Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp tại Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội mở rộng sản xuất kinh doanh nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để thích ứng và duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững, nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò là yếu tố cốt lõi và trọng tâm nhất. Tuy nhiên, theo ghi nhận của Ployhart (2006), khi số lượng vị trí công việc gia tăng thì nguồn cung ứng viên tiềm năng đáp ứng đúng yêu cầu lại có xu hướng thiếu hụt, cùng với sự đa dạng hóa của lực lượng lao động khiến công tác thu hút nhân tài gặp nhiều trở ngại.
Tại Việt Nam, thị trường chứng khoán được đánh giá có tiềm năng tăng trưởng lớn khi nền kinh tế hưởng lợi từ chiến lược dịch chuyển dòng vốn đầu tư quốc tế. Nhằm nắm bắt cơ hội này, các công ty chứng khoán liên tục mở rộng mạng lưới hoạt động, dẫn tới nhu cầu tuyển dụng nhân sự chuyên môn tăng cao. Công ty Cổ phần Chứng khoán An Bình (ABS) cũng nằm trong xu thế mở rộng quy mô hoạt động và đối mặt với bài toán cạnh tranh nguồn nhân lực. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nhằm tìm hiểu các tiêu chí ưu tiên của người lao động khi tìm kiếm việc làm, đề tài "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tuyển mộ tại Công ty Cổ phần Chứng khoán An Bình" đã được tác giả lựa chọn thực hiện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Khóa luận xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tuyển mộ tại Công ty Cổ phần Chứng khoán An Bình, từ đó xác định các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tuyển mộ tại doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tuyển mộ tại Công ty Cổ phần Chứng khoán An Bình.
- Đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến hoạt động tuyển mộ tại công ty.
- Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị quản trị giúp Công ty Cổ phần Chứng khoán An Bình nâng cao hiệu quả công tác tuyển mộ nhân sự.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến tuyển mộ tại Công ty Cổ phần Chứng khoán An Bình, bao gồm 07 nhân tố: Uy tín và thương hiệu, Cơ hội đào tạo và thăng tiến, Thông tin tuyển mộ, Môi trường làm việc, Chính sách đãi ngộ, Tính chất công việc, và Chuẩn chủ quan.
- Phạm vi không gian: Khảo sát và thu thập dữ liệu tại Trụ sở chính, các phòng giao dịch và chi nhánh trên phạm vi toàn quốc của Công ty Cổ phần Chứng khoán An Bình.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo nội bộ và website chính thức của công ty giai đoạn 2020 - 2022. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát đội ngũ cán bộ, nhân viên công ty trong khoảng thời gian từ tháng 3/2023 đến cuối tháng 4/2023.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá thực trạng, kiểm định mô hình định lượng về mức độ tác động của 07 nhân tố độc lập đến biến phụ thuộc là hoạt động tuyển mộ, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Khóa luận tiếp cận khái niệm tuyển mộ theo quan điểm của ThS. Nguyễn Vân Điềm và PGS. Nguyễn Ngọc Quân (2012): "Tuyển mộ là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động bên ngoài xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức". Tuyển mộ là giai đoạn tiền đề, quyết định chất lượng và quy mô nguồn ứng viên phục vụ cho khâu tuyển chọn tiếp theo.
Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên việc kế thừa khung phân tích của Trần Thị Ngọc Duyên và Cao Hào Thi (2009), kết hợp với các công trình nghiên cứu về sức hút nhà tuyển dụng và ý định ứng tuyển của Berthon và cộng sự (2005), Hillebrandt và Ivens (2011), Alniacik và Alniacik (2012), Uma và Metilda (2012), Sivertzen và cộng sự (2013), Cheng và cộng sự (2015), Trần Thị Diệu Huyền (2014), Lê Văn Vĩ (2019). Mô hình đề xuất bao gồm 07 biến độc lập tác động đến 01 biến phụ thuộc:
- Uy tín và thương hiệu (UTTH): Nhận thức, hình ảnh và danh tiếng của tổ chức trong mắt người tìm việc (Highhouse & cs, 2003; Collins, 2006).
- Cơ hội đào tạo và thăng tiến (CHDT): Kỳ vọng về việc nâng cao kỹ năng nghề nghiệp và lộ trình phát triển vị trí công tác (Sivertzen & cs, 2013; Khan & cs, 2021).
- Thông tin tuyển mộ (TTTM): Mức độ đầy đủ, rõ ràng, minh bạch và khả năng tiếp cận các thông tin tuyển dụng (Allen & cs, 2007; Rynes, 1991).
- Môi trường làm việc (MTLV): Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, an toàn lao động và không khí làm việc (Trần Kim Dung, 2005; Alniacik & Alniacik, 2012).
- Chính sách đãi ngộ (CSDN): Thu nhập, tiền lương, chính sách khen thưởng, phụ cấp và các chế độ phúc lợi (Berthon & cs, 2005; Hillebrandt & Ivens, 2011).
- Tính chất công việc (TCCV): Mức độ thú vị, sự đa dạng, tính thách thức và sự phù hợp với năng lực bản thân (Judge & cs, 1994; Berthon & cs, 2005).
- Chuẩn chủ quan (CCQ): Sự tác động và đánh giá từ gia đình, người thân, bạn bè đối với quyết định làm việc tại tổ chức (Levon T. Esters & Blannie E. Bowen).
- Tuyển mộ (TM): Biến phụ thuộc đo lường mức độ thu hút và ưu tiên lựa chọn ứng tuyển của ứng viên đối với doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng theo quy trình chuẩn mực:
| Phương pháp |
Kỹ thuật thực hiện |
Mục đích |
| Nghiên cứu định tính |
Tổng quan tài liệu học thuật kết hợp thảo luận nhóm với 04 nhân sự tại ABS (01 cán bộ quản lý và 03 nhân viên). |
Hiệu chỉnh, bổ sung các biến quan sát và hoàn thiện ngữ nghĩa bảng câu hỏi cho phù hợp với bối cảnh ngành chứng khoán. |
| Nghiên cứu định lượng |
Thu thập dữ liệu qua bảng câu hỏi trực tuyến (Google Form) gửi đến toàn bộ cán bộ, nhân viên tại trụ sở chính và các chi nhánh ABS; đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). |
Đánh giá độ tin cậy thang đo, phân tích cấu trúc nhân tố và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. |
Kích thước mẫu nghiên cứu được xác định theo nguyên tắc của Chu Nguyễn Mộng Ngọc và Hoàng Trọng (2008): quy mô mẫu tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số lượng biến quan sát. Với 35 biến quan sát trong bảng hỏi, kích thước mẫu tối thiểu cần đạt là $N = 35 \times 4 = 140$ quan sát.
Dữ liệu sau khi thu thập và làm sạch được xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 20.0 thông qua các bước kiểm định:
- Thống kê mô tả: Phân tích cơ cấu nhân khẩu học của mẫu khảo sát (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thâm niên công tác).
- Đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Điều kiện chấp nhận hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $\ge 0.30$ và hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0.60$.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Áp dụng tiêu chuẩn hệ số $0.5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} < 0.05$); tiêu chuẩn Eigenvalue $\ge 1$; tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $\ge 50%$; và hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0.50$.
- Phân tích tương quan Pearson và Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình qua hệ số $R^2$, kiểm định ANOVA và xác định mức độ tác động của từng nhân tố qua hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực và hoạt động tuyển mộ nhân sự. Tác giả tổng quan chi tiết 06 nghiên cứu tiêu biểu trong nước (Trần Thị Ngọc Duyên & Cao Hào Thi, 2009; Trần Nguyên Phong, 2019; Nguyễn Thị Kim Phượng, 2011; Lê Thanh Tân, 2016; Trần Thị Diệu Huyền, 2014; Lê Văn Vĩ, 2019) và 08 công trình quốc tế (Berthon & cs, 2005; Hillebrandt & Ivens, 2011; Khan & cs, 2021; Alniacik & Alniacik, 2012; Uma & Metilda, 2012; Sivertzen & cs, 2013; Cheng & cs, 2015; Christopher & cs, 2002, 2006).
Nội dung chương làm rõ khái niệm tuyển mộ, phân tích vai trò của tuyển mộ đối với chất lượng nhân sự đầu vào và mối liên hệ với các chức năng nhân sự khác như đào tạo, đãi ngộ, đánh giá thành tích. Tác giả phân tích cơ sở lý thuyết của 07 nhân tố ảnh hưởng và chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào ý định ứng tuyển chung hoặc thương hiệu tuyển dụng của khối ngành kinh tế, còn thiếu các nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu về các nhân tố tác động đến tuyển mộ tại một doanh nghiệp cụ thể thuộc lĩnh vực dịch vụ chứng khoán tại Việt Nam.
Chương 2: Phương pháp và giả thuyết nghiên cứu
Chương 2 thiết lập quy trình nghiên cứu chi tiết gồm 02 giai đoạn (định tính và định lượng). Tác giả xây dựng 07 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_7$), tương ứng với nhận định cả 07 nhân tố: Uy tín và thương hiệu, Cơ hội đào tạo và thăng tiến, Thông tin tuyển mộ, Môi trường làm việc, Chính sách đãi ngộ, Tính chất công việc, Chuẩn chủ quan đều có tác động tích cực (+) đến hoạt động tuyển mộ của công ty.
Chương này trình bày chi tiết bảng thang đo gồm 35 biến quan sát (mã hóa từ UTTH1-5, CHDT1-4, TTTM1-4, MTLV1-5, CSDN1-7, TCCV1-5, CCQ1-2, và TM1-3). Cấu trúc phiếu khảo sát gồm 03 phần: phần giới thiệu và hướng dẫn, phần câu hỏi nội dung theo thang Likert 5 điểm, và phần thông tin nhân khẩu học.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Chứng khoán An Bình (thành lập ngày 29/09/2006, hoạt động chính thức từ ngày 05/11/2006, vốn điều lệ ban đầu 50 tỷ đồng, đến tháng 08/2021 đạt hơn 1.000 tỷ đồng, có sự tham gia của 03 cổ đông chiến lược: EVN, ABBank, GELEXIMCO). Trụ sở chính đặt tại Tầng 16, tòa nhà Geleximco, 36 Hoàng Cầu, Đống Đa, Hà Nội.
Chương này trình bày kết quả phân tích số liệu thứ cấp về kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 3.2, Hình 3.1) và biến động quy mô nhân sự giai đoạn 2020 - 2023 (Bảng 3.3, Hình 3.2). Đồng thời, tác giả thực hiện xử lý dữ liệu định lượng trên SPSS 20.0 bao gồm:
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu (Bảng 3.4).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (Bảng 3.5).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA qua 02 lần xoay ma trận cho các biến độc lập (Bảng 3.6, Bảng 3.7) và EFA cho biến phụ thuộc (Bảng 3.8).
- Kiểm định ma trận tương quan Pearson (Bảng 3.9).
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội, đánh giá độ phù hợp mô hình và kiểm định ANOVA (Bảng 3.10, Bảng 3.11, Bảng 3.12).
- Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu (Bảng 3.13).
Chương 4: Thảo luận kết quả và đề xuất giải pháp
Dựa trên kết quả định lượng thu được từ Chương 3, Chương 4 tiến hành thảo luận sâu về thực trạng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hoạt động tuyển mộ tại ABS (phân tích chi tiết thống kê mô tả từ Bảng 4.1 đến Bảng 4.8).
Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp quản trị đồng bộ theo 07 nhóm nhân tố nhằm nâng cao hiệu quả công tác tuyển mộ tại Công ty Cổ phần Chứng khoán An Bình. Cuối chương, tác giả trình bày các hạn chế còn tồn tại của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp cấu trúc thang đo và nguồn kế thừa
| Nhân tố / Khái niệm |
Ký hiệu |
Số biến quan sát |
Nguồn kế thừa |
| Uy tín và thương hiệu |
UTTH |
5 (UTTH1 - UTTH5) |
Trần Thị Ngọc Duyên & Cao Hào Thi (2009) |
| Cơ hội đào tạo và thăng tiến |
CHDT |
4 (CHDT1 - CHDT4) |
Trần Thị Ngọc Duyên & Cao Hào Thi (2009) |
| Thông tin tuyển mộ |
TTTM |
4 (TTTM1 - TTTM4) |
Kế thừa Trần Thị Ngọc Duyên & Cao Hào Thi (2009) và Tác giả đề xuất |
| Môi trường làm việc |
MTLV |
5 (MTLV1 - MTLV5) |
Trần Thị Ngọc Duyên & Cao Hào Thi (2009), Trần Thị Diệu Huyền (2014), Alniacik & Alniacik (2012), Neetu Jain & Prachi Bhatt (2014) |
| Chính sách đãi ngộ |
CSDN |
7 (CSDN1 - CSDN7) |
Trần Thị Ngọc Duyên & Cao Hào Thi (2009) |
| Tính chất công việc |
TCCV |
5 (TCCV1 - TCCV5) |
Trần Thị Ngọc Duyên & Cao Hào Thi (2009), Trần Thị Diệu Huyền (2014), Berthon (2005) |
| Chuẩn chủ quan |
CCQ |
2 (CCQ1 - CCQ2) |
Trần Thị Ngọc Duyên & Cao Hào Thi (2009) |
| Tuyển mộ (Biến phụ thuộc) |
TM |
3 (TM1 - TM3) |
Trần Thị Ngọc Duyên & Cao Hào Thi (2009), Hillebrandt & Ivens (2011) |
Kết quả nghiên cứu chính
- Về mặt lý luận và phương pháp: Khóa luận đã hệ thống hóa và chứng minh sự phù hợp của mô hình 07 nhân tố đối với hoạt động tuyển mộ nhân sự trong bối cảnh công ty chứng khoán tại Việt Nam. Quy trình phân tích dữ liệu qua kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA 2 lần và kiểm định hồi quy đảm bảo tính chặt chẽ về mặt phương pháp luận nghiên cứu định lượng.
- Về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất: Nghiên cứu đã cung cấp bức tranh thực trạng về công tác tuyển mộ tại Công ty Cổ phần Chứng khoán An Bình và đưa ra 07 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp về Uy tín và thương hiệu: Đẩy mạnh truyền thông về tiềm lực tài chính, vị thế thành viên sáng lập thị trường chứng khoán và các hoạt động trách nhiệm xã hội.
- Nhóm giải pháp về Cơ hội đào tạo và thăng tiến: Xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp minh bạch, thiết kế các chương trình đào tạo chuyên môn định kỳ và huấn luyện chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
- Nhóm giải pháp về Thông tin tuyển mộ: Đa dạng hóa các kênh thông tin tuyển dụng, tối ưu hóa nội dung thông báo tuyển dụng rõ ràng về yêu cầu và quyền lợi, đẩy nhanh tốc độ phản hồi thắc mắc của ứng viên.
- Nhóm giải pháp về Môi trường làm việc: Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ hỗ trợ giao dịch, duy trì văn hóa doanh nghiệp cởi mở và an toàn lao động.
- Nhóm giải pháp về Chính sách đãi ngộ: Hoàn thiện cơ chế lương thưởng gắn liền với hiệu quả công việc (KPIs), mở rộng các gói phúc lợi bảo hiểm và phụ cấp hỗ trợ.
- Nhóm giải pháp về Tính chất công việc: Thiết kế bản mô tả công việc rõ ràng, tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tính chủ động và sáng tạo trong công tác tư vấn đầu tư.
- Nhóm giải pháp về Chuẩn chủ quan: Xây dựng hình ảnh doanh nghiệp thân thiện, uy tín đối với cộng đồng để tạo hiệu ứng đánh giá tích cực từ người thân, bạn bè của ứng viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của bài nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát giới hạn trong nội bộ đội ngũ nhân sự của Công ty Cổ phần Chứng khoán An Bình, chưa mở rộng thu thập dữ liệu từ các nhóm ứng viên tiềm năng bên ngoài (sinh viên năm cuối các trường đại học khối kinh tế, chuyên viên môi giới tự do).
- Nghiên cứu mới chỉ tập trung vào 07 nhân tố xác định trong mô hình, chưa bao quát hết các yếu tố ngoại cảnh khác có thể tác động đến tâm lý ứng viên như sự biến động của thị trường tài chính hoặc áp lực cạnh tranh ngành.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi và quy mô mẫu khảo sát sang nhiều công ty chứng khoán khác nhau trên thị trường để tăng tính đại diện và khả năng tổng quát hóa kết quả.
- Bổ sung thêm các biến số mới, các biến trung gian hoặc biến điều tiết (như văn hóa tổ chức, đặc điểm cá nhân của ứng viên) nhằm làm sâu sắc hơn cơ chế tác động đến quyết định ứng tuyển.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và học viên: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế đối với sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực và Tài chính - Ngân hàng trong việc xây dựng khung nghiên cứu định lượng, thiết kế bảng hỏi khảo sát, và ứng dụng phần mềm SPSS trong phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính.
- Đối với nhà quản trị và bộ phận nhân sự: Báo cáo cung cấp khung đánh giá thực tiễn về các tiêu chí thu hút ứng viên trong ngành dịch vụ tài chính - chứng khoán, giúp bộ phận Tuyển dụng của ABS cũng như các doanh nghiệp cùng ngành hoạch định chính sách thu hút nhân tài hiệu quả hơn.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Chứng khoán An Bình được thành lập vào thời gian nào và có những cổ đông chiến lược nào?
Công ty Cổ phần Chứng khoán An Bình được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép hoạt động vào ngày 29/09/2006 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 05/11/2006. Công ty có 03 cổ đông chiến lược hỗ trợ bao gồm: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình (ABBank), và Công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp Hà Nội (nay là Tập đoàn GELEXIMCO).
2. Mô hình nghiên cứu của khóa luận gồm bao nhiêu biến độc lập và kế thừa chính từ nghiên cứu nào?
Mô hình nghiên cứu gồm 07 biến độc lập: Uy tín và thương hiệu, Cơ hội đào tạo và thăng tiến, Thông tin tuyển mộ, Môi trường làm việc, Chính sách đãi ngộ, Tính chất công việc, Chuẩn chủ quan, và 01 biến phụ thuộc là Tuyển mộ. Mô hình được xây dựng dựa trên việc kế thừa khung phân tích của tác giả Trần Thị Ngọc Duyên và Cao Hào Thi (2009).
3. Kích thước mẫu khảo sát tối thiểu được tác giả tính toán dựa trên cơ sở nào?
Dựa theo nguyên tắc của Chu Nguyễn Mộng Ngọc và Hoàng Trọng (2008), quy mô mẫu trong phân tích nhân tố tối thiểu phải bằng 4 đến 5 lần số biến quan sát. Do bảng hỏi của đề tài có 35 biến quan sát nên kích thước mẫu tối thiểu cần thu thập là 140 quan sát ($35 \times 4$).
4. Bảng câu hỏi khảo sát định lượng được thiết kế gồm những phần nào và sử dụng thang đo gì?
Bảng câu hỏi được thiết kế gồm 03 phần: Phần 1 là lời chào và hướng dẫn trả lời; Phần 2 gồm các câu hỏi khảo sát nội dung về 07 nhân tố ảnh hưởng và biến tuyển mộ, được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Rất đồng ý); Phần 3 là các câu hỏi về đặc điểm cá nhân (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thâm niên).
5. Dữ liệu khảo sát định lượng được xử lý qua những bước kiểm định thống kê nào trên SPSS?
Dữ liệu được xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 qua 04 bước chính: Thống kê mô tả mẫu; Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA); và Phân tích tương quan Pearson kết hợp Phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định giả thuyết và đánh giá độ phù hợp mô hình qua kiểm định ANOVA.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Tạ Quang Thắng đã giải quyết hoàn chỉnh mục tiêu nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tuyển mộ tại Công ty Cổ phần Chứng khoán An Bình. Tác giả đã kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để xây dựng, kiểm định mô hình gồm 07 nhân tố độc lập với hệ thống 35 biến quan sát được xử lý trên phần mềm SPSS 20.0. Các kết quả phân tích thống kê và hệ thống giải pháp đề xuất theo 07 nhóm nhân tố mang lại cơ sở thực tiễn phục vụ công tác quản trị nguồn nhân lực tại doanh nghiệp. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho sinh viên ngành Quản trị kinh doanh cũng như các nhà quản lý nhân sự trong lĩnh vực tài chính - chứng khoán.