BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ THAM GIA VÀO CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TẠI VIỆT NAM Hà Nội 2024 i LỜI CAM ĐOAN Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng nhóm chúng tôi. Các dữ liệu sử dụng phân tích trong bài nghiên cứu khoa học có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong bài nghiên cứu do chúng tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn. Các kết quả này chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.
Nhóm tác giả ii LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, nhóm chúng tôi đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc tới ThS Nguyễn Thị Thanh - cô đã tận tình hƣớng dẫn, dành nhiều thời gian, công sức và tạo điều kiện giúp đỡ chúng tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này. Đồng thời, nhóm xin trân trọng cảm ơn các cán bộ chuyên môn và các đơn vị nhƣ Thƣ viện trƣờng Đại học Thƣơng mại, các doanh nghiệp,… đã hỗ trợ chúng tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu. Mặc dù đã có nhiều cố gắng hết sức, song bài nghiên cứu có thể còn những mặt hạn chế, thiếu sót. Vì vậy, chúng tôi rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp từ các thầy/cô trƣờng Đại học Thƣơng mại nói chung và các thầy/cô Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế nói riêng để bài nghiên cứu đƣợc hoàn thiện nhất.
Nhóm tác giả iii MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH VẼ. v DANH MỤC BẢNG BIỂU. v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .vi CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .1 Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan nghiên cứu.
Tổng quan các nghiên cứu quốc tế. Tổng quan các nghiên cứu trong nƣớc. Khoảng trống nghiên cứu. Khoảng trống về phạm vi.
Khoảng trống về nội dung. Khoảng trống về phƣơng pháp nghiên cứu .3 Mục tiêu nghiên cứu.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.5 Kết cấu của đề tài.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TRẠNG VỀ SỰ THAM GIA CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ .Doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ .1 Công nghiệp hỗ trợ. Doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ.Sự tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của doanh nghiệp CNHT .1 Chuỗi giá trị toàn cầu. Sự tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. Các yếu tố ảnh hƣởng tới sự tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ.
Hỗ trợ chính phủ. Năng lực cạnh tranh. Tuổi đời doanh nghiệp. Dung lƣợng thị trƣờng .Thực trạng doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và sự tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam.
Thực trạng của các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam. Sự tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp tiếp cận nghiên cứu.
Mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu .1 Thu thập dữ liệu thứ cấp .2 Thu thập dữ liệu sơ cấp. Phƣơng pháp xử lý. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Thống kê mô tả. Kết quả chạy mô hình Binary Logistics .Các yếu tố ảnh hƣởng tới sự tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của doanh nghiệp CNHT Việt Nam.Tuổi đời doanh nghiệp. Hỗ trợ chính phủ. Năng lực cạnh tranh.
Dung lƣợng thị trƣờng. Vận dụng trong dự báo. 52 CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KẾT LUẬN VỀ KHẢ NĂNG THAM GIA CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ. Định hƣớng của doanh nghiệp.
Định hƣớng của chính phủ. Tận dụng thế mạnh của tuổi đời doanh nghiệp. Cải thiện chính sách hỗ trợ của chính phủ .Tăng cƣờng đầu tƣ và hỗ trợ cho R&D. Nâng cao năng lực cạnh tranh.
Về phía doanh nghiệp. Về phía chính phủ. Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
70 v DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.Sơ đồ thể hiện các bƣớc trong chuỗi giá trị Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất Hình 3. Thống kê tỷ lệ số doanh nghiệp tham gia khảo sát theo chức vụ. Thống kê tỷ lệ số doanh nghiệp tham gia khảo sát theo số năm hoạt động Hình 3. Thống kê tỷ lệ doanh nghiệp tham gia khảo sát theo ngành.
Thống kê số doanh nghiệp tham gia khảo sát theo số lƣợng lao động. Thống kế số doanh nghiệp tham gia khảo sát theo loại hình doanh nghiệp. Thống kê tỷ lệ doanh nghiệp tham gia khảo sát theo thị trƣờng cung cấp mục tiêu. DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 4.
Bảng mức độ phù hợp của mô hình Bảng 4. Bảng phân loại quyết định tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ. Kết quả mô hình nghiên cứu vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết TT Nghĩa tiếng Việt Nghĩa tiếng Anh tắt 1 GVC Chuỗi giá trị toàn cầu Global Value Chain 2 CNHT Công nghiệp hỗ trợ Supporting industry 3 KHCN Khoa học công nghệ Science and technology 4 GDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross domestic product 5 VIDC Danh mục thƣơng mại Vietnam Business Directory Liên đoàn thƣơng mại và Vietnam Chamber of Commerce and 6 VCCI công nghiệp Việt Nam Industry 7 GSO Tổng cục Thống kê General Statistics Office 8 TIVA Kinh doanh giá trị gia tăng Trade in Value Added 9 SME Doanh nghiệp nhỏ và vừa Small and Medium Enterprise 10 FDI Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài Foreign direct investment 11 EFA Nhân tố khám phá Exploratory Factor Analysis Tổ chức hợp tác và phát Organization for Economic 12 OECD triển kinh tế Cooperation and Development 13 CCU Chuỗi cung ứng Supply Chain Mục tiêu phát triển bền 14 SDG Sustainable Development Goals vững 15 R&D Nghiên cứu và phát triển Research and Development Tổ chức Giáo dục, Khoa học United Nations Educational, 16 UNESCO và Văn hóa Liên Hợp Quốc Scientific and Cultural Organization. 17 CNPT Công nghiệp phụ trợ Supporting industry 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Trong hai thập kỷ qua, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu (Global Value Chain - GVC) đã trở thành một làn sóng tất yếu trong thƣơng mại quốc tế và đây cũng là chủ đề thu hút sự chú ý rộng rãi của cả giới học thuật và các nhà quản lý trên thế giới (Cattaneo và cộng sự, 2013; UNIDO, 2019).
Làn sóng này đƣợc thúc đẩy bởi chính nhu cầu của các công ty đa quốc gia về hiệu quả sản xuất, tăng cƣờng tiếp thị và quan hệ quốc tế. Ngày nay, chuỗi giá trị toàn cầu còn thu hút sự tham gia của các doanh nghiệp vừa và nhỏ từ các nƣớc đang phát triển nhờ xu thế tự do hóa thƣơng mại đang diễn ra ngày càng tích cực trong nền kinh tế thế giới. Là một trong số những quốc gia đang phát triển, đối với Việt Nam, việc tham gia vào GVC đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế quốc gia và là cơ hội để Việt Nam nâng cao vị thế của mình trên nền kinh tế thế giới. Đặc biệt, trong bối cảnh Việt Nam ngày càng tham gia sâu hơn vào các tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế cùng với sự phát triển nhanh chóng của tiến bộ KHCN trong sản xuất công nghiệp, việc khuyến khích các doanh nghiệp CNHT tham gia vào GVC sẽ giúp tăng cƣờng khả năng cạnh tranh của cộng đồng doanh nghiệp quốc gia và tăng mức độ đóng góp của chính các doanh nghiệp này vào GDP.
Tuy nhiên, số lƣợng các doanh nghiệp CNHT Việt Nam đƣợc lựa chọn để làm nhà cung cấp cho các doanh nghiệp trong GVC còn hạn chế. Theo số liệu Bộ Công Thƣơng mới cập nhật, hiện cả nƣớc có khoảng 5.000 doanh nghiệp chế biến tham gia cung cấp linh kiện phụ tùng cho nhóm ngành hàng ô tô, cơ khí, trong đó, 70% doanh nghiệp tham gia cung cấp cho các nhà sản xuất trong nƣớc và 8% cung cấp cho nhà xuất khẩu và 17% là tham gia cung cấp cho cả hai. Nhƣ vậy, mới có khoảng 30% doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ Việt Nam tham gia đƣợc vào chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị toàn cầu. Vì vậy, Việt Nam sẽ cần thúc đẩy hơn nữa các ngành CNHT và chủ động hơn nữa trong việc tham gia các chuỗi sản xuất, chuỗi cung ứng trong khu vực và trên toàn thế giới.
Trên thực tế, việc tham gia vào GVC của các doanh nghiệp CNHT tại Việt Nam không hề đơn giản vì phải phụ thuộc vào những yếu tố đến từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Nhận thấy các doanh nghiệp vẫn còn khó khăn trong việc xác định những yếu tố quan trọng giúp thúc đẩy quá trình tham gia vào GVC, nhóm chúng tôi đã lựa chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu 2 của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam” để nghiên cứu, từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm hỗ trợ và thúc đẩy các doanh nghiệp CNHT Việt Nam gia nhập vào GVC. Tổng quan nghiên cứu 1. Tổng quan các nghiên cứu quốc tế Nghiên cứu của Nham Phong Tuan và Takahashi Yoshi (2010) về “Năng lực tổ chức, cạnh tranh; lợi ích và hiệu quả trong hỗ trợ các ngành công nghiệp tại Việt Nam”.
Với mục tiêu chỉ ra sự tác động giữa các yếu tố năng lực tổ chức, lợi thế cạnh tranh và hiệu quả doanh nghiệp, nhóm tác giả đã sử dụng phƣơng pháp định lƣợng khi gửi đi 250 phiếu khảo sát từ các công ty trên địa bàn Hà Nội thông qua VIDC và VCCI. Trong đó, nhóm tác giả thu lại đƣợc 118 phiếu và có 102 phiếu hợp lệ. Kết quả của nghiên cứu cho thấy rằng năng lực tổ chức và lợi thế cạnh tranh có tác động tích cực trực tiếp đến hiệu quả của doanh nghiệp; trong khi đó, lợi thế cạnh tranh không ảnh hƣởng lớn đến mối tƣơng quan giữa 2 yếu tố còn lại. Nghiên cứu của Przemyslaw Kowalskii, Javier Lopez Gonzalez, Alexandros Ragoussisi and Cristian Ugarte (2015) về “Sự tham gia của các nước đang phát triển vào chuỗi giá trị toàn cầu: Ý nghĩa đối với thương mại và các chính sách liên quan đến thương mại”.
Bài nghiên cứu nhằm giải đáp những câu hỏi sau một cách thực nghiệm: Điều gì thúc đẩy sự tham gia chuỗi giá trị toàn cầu?; Những lợi ích gắn liền với việc tăng cƣờng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu là gì?