Chương 1 TONG QUAN 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 1. Các nghiên cứu nước ngoài Laosutsan và cộng sự (2019) đã xác định và điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các quy trình thực hành nông nghiệp tốt (GAP) và việc ra quyết định sản xuất măng tây và ngô ngọt quy mô nhỏ của nông dân Thái Lan. Trong nghiên cứu, tong số 147 hộ nông dân trồng rau (66 hộ trồng măng tây và 81 hộ trồng ngô ngọt) được chọn ngẫu nhiên từ các khu vực chuyên canh rau.
Hồi quy Logit nhị phân được sử dụng đề phân tích thông tin thu thập được từ cuộc khảo sát này. Kết quả cho thấy biến thu nhập là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến việc áp dung GAP của nông dân trồng rau tham gia và yêu tố địa điểm có ảnh hưởng nhiều nhất đến quyết định xuất khẩu của người trồng. Rostiar và cộng sự (2020) đã chỉ ra các yếu tô ảnh hưởng đến sự tham gia của nông dân trong việc thực hiện GAP, cũng như cách GAP được thực hiện. Nghiên cứu được thực hiện tại 3 quận là West Bangka, Central Bangka và South Bangka như một trung tâm sản xuất hạt tiêu trắng của Indonesia.
Mẫu nghiên cứu gồm 142 nông dân đã áp dụng GAP và 82 nông dân không áp dụng GAP. Bằng cách sử dụng mô hình logit, kết quả chỉ ra rang tuổi, trình độ học vấn, quy mô gia đình, có diện tích trồng và tham gia xã hội hóa GAP sẽ có nhiều cơ hội quyết định thực hiện GAP hơn. Kassa và cộng sự (2022) đã điều tra các yêu tố ảnh hưởng đến việc nông dân áp dụng các thực hành CSA ở Wondo Genet Woreda ở miền nam Ethiopia. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu khảo sát từ 213 hộ gia đình được chọn ngẫu nhiên.
Phương pháp thống kê mô ta và mô hình hồi quy logit đã được sử dụng. Kết quả cho thay, nhận thức của nông dân về thực hành nông nghiệp thông minh với khí hậu cao, giúp họ tăng thu nhập và năng suất đất nông nghiệp. Trồng cây, sử dụng phân hữu cơ và sử dụng hệ thống tưới tiêu là những thực hành nông nghiệp thông minh với khí hậu phố biến nhất trong khu vực nghiên cứu. Bên cạnh đó, các phát hiện cho thấy trình độ học van, quy mô hộ gia đình, thu nhập, nhận thức về biến đổi khí hậu và quy mô đất nông nghiệp đều có tác động đáng kể về mặt thong kê đối với việc nông dân áp dụng nông nghiệp thông minh với khí hậu.
Trong khi đó, khoảng cách giữa trang trại và nhà dân có tác động tiêu cực và đáng ké đến mức độ áp dụng nông nghiệp thông minh với khí hậu. Các nghiên cứu trong nước Nguyễn Quốc Vinh (2010) đã tiến hành “Nghiên cứu tình hình áp dụng VietGAP đối với sản phâm nhãn xuồng ở Việt Nam hiện nay”. Nghiên cứu đã dé cập các nội dung về: cơ sở lý luận về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trên cây nhãn xudng; đánh giá thực trạng thuận lợi, tiềm năng và những hạn chế của hoạt động sản xuất nhãn xudng 0 Việt Nam mà đặc biệt là sản xuất nhãn xu6ng theo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh, truy nguyên nguồn gốc xuất xứ và đề xuất định hướng, giải pháp phát triển sản xuất nhãn xuồng Việt Nam trong một số năm tới. Kết quả nghiên cứu chính là: đưa ra được những nội dung chính của Quy trình sản xuất nhãn xuồng theo tiêu chuẩn VietGAP và kiểm định quy trình VietGAP trong thực tiễn tại một số địa phương sản xuất nhãn xuồng, từ đó đưa ra phương hướng và một số giải pháp về thực hiện VietGAP trong ngành nhãn xuồng Việt Nam.
Nghiên cứu này đã gởi mở một số van đề chính liên quan đến tổ chức, chính sách triển khai VietGAP trong sản xuất nhãn xuồng ở Việt Nam. Vũ Hồng Phương Thảo, Nguyễn Khoa Khôi và Cao Thanh Trúc (2011) đã tiến hành nghiên cứu “Giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng Nhãn xuồng Bảo Lộc” của tham gia giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học EUREKA lần thứ 13 năm 2011 đã đề cập các nội dung về: khái niệm, các tác nhân tham gia chuỗi cung ứng nhãn xudng và bộ tiêu chuẩn GlobalG.P áp dụng cho ngành nhãn xuồng gồm: 210 điểm đánh giá, trong đó có 47 điểm chính yếu, đòi hỏi tuân thủ 100%; 98 điểm thứ yếu, đòi hỏi tuân thủ 95% và 65 điểm khuyến cáo. Bộ tiêu chuẩn VietGAP mà hiện tại Việt Nam đang áp dụng được xây dựng chủ yếu trên cơ sở GlobalGAP, bên cạnh đó, có tham khảo thêm từ các nguồn khác như AseanGAP, HAQCCP, Freshcare và pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm. VietGAP được xây dựng nhằm phục vụ ba mục tiêu chính.
Thứ nhất là tổng hợp các biện pháp về quản lý, đầu tư kĩ thuật nhằm tạo ra sản phẩm an toàn. Thứ hai là phục vụ cho công tác truy nguyên nguồn gốc sản phâm khi cần thiết. Thứ ba là nhằm bảo vệ sức khóe người lao động và bảo vệ môi trường. VietGAP gồm 65 điểm, trong đó, 56 điểm bắt buộc thực hiện và 9 điểm khuyến khích thực hiện, quy định về 12 nội dung chính như sau: Đánh giá, lựa chọn vùng sản xuất; giống và gốc ghép; quan ly đất và giá thé; phân bón và chất phụ gia; nước tưới; hóa chat; thu hoạch và xử lý sau thu hoạch; quản lý và xử lý chất thải; người lao động; ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm; kiểm tra nội bộ; khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
Trong các nội dung thực hiện VietGAP thì nội dung về cách ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc, thu hồi sản phẩm là quan trọng nhất. Phạm Duy Anh (2017) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng quyết định trồng rau an toàn của các hộ nông dân tại Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Nghiên cứu khảo sát 150 người trồng rau an toàn và rau thường, mô hình hồi quy Logistic được tác giả sử dung dé phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định trồng rau an toàn được, kết quả nghiên cứu đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng là: diện tích canh tác, kinh nghiệm sản xuất, tập huấn kỹ thuật, trình độ chủ hộ, tỷ lệ vốn chủ sở hữu, chênh lệch giá rau an toàn và giá rau thường, chênh lệch chi phí sản xuất đầu tư và nhận thức về rau an toàn. Trong đó yếu tô về diện tích đất canh tác có tác động mạnh nhất đến xác suất quyết định trồng rau an toàn của hộ nông dân.
Nguyễn Duy Ngọc (2012) đã thực hiện phân tích hiệu quả và quyết định trồng nho an toàn của nông dân tại tỉnh Ninh Thuận, được thực hiện nhằm đánh giá hiệu qua của mô hình sản xuất nho an toàn và xác định các yếu tố có ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận áp dụng này của nông dân tại tỉnh Ninh Thuận. Trong đề tài, mô hình hàm sản xuất dang Cobb - Douglas được sử dụng dé phân tích anh hưởng của các yêu tố sản xuất và mô hình sản xuất nho an toàn đến năng suất của vườn nho. Ngoài ra, ham Logit cũng được áp dụng trong việc xác định các yếu té ảnh hưởng đến quyết định chọn của người nông dân đối với việc áp dụng phương thức trồng nho an toàn. Kết quả nghiên cứu cho thấy các hộ nông dân trồng áp dụng mô hình canh tác nho an toàn có năng suất thấp hơn so với nho truyền thống nhưng lại có chất lượng và giá bán cao hơn, do đó có hiệu quả kinh tế cũng cao hơn gấp đôi so với trồng nho truyền thống.
Đồng thời nghiên cứu cũng xác định các yếu tố như diện tích trồng nho, kha năng nhận thức về môi trường sâu bệnh hại, số lần tham gia khuyến nông, khả năng chuyền đổi mục đích đều ảnh hưởng có ý nghĩa đến tỉ lệ chấp nhận mô hình sản xuất nho an toàn. Bùi Minh Vũ (2012) đã đánh giá hiệu quả tài chính và các yếu tổ ảnh hưởng quyết định của nông dân sản xuất lúa theo tiêu chuẩn GlobalGap ở huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang và chỉ ra rằng, so với sản xuất truyền thống thì sản xuất theo tiêu chuẩn GlobalGap có chi phí cao hơn 3,7 triệu đồng/ha/năm, năng suất ít hơn 0,7 tan/ha/nam nhưng có giá bán cao hơn 1.645 đồng/kg (37,63%), đồng thời lợi nhuận thu được cao hơn 21,8 triệu đồng/ha/. Các yếu tố ảnh hưởng quyết định sản xuất lúa theo GlobalGap gồm số lần tập huấn kỹ thuật, công lao động, diện tích đất canh tác, chi phí sản xuất, đầu ra của sản phẩm. Đề ngày càng ồn định và mở rộng sản xuất lúa theo GlobalGap, nghiên cứu đã đưa ra khuyến cáo Nhà nước cần hỗ trợ nông dân tìm doanh nghiệp bao tiêu sản pham GlobalGap, thực hiện mô hình liên kết sản xuất - tiêu thụ.
Nguyễn Thanh Hoa (2012) đã phân tích các yếu tổ ảnh hưởng đến quyết định tham gia mô hình sản xuất cá cảnh xiêm xuất khẩu của các hộ nuôi cá cảnh tại Tp. Tác giả đã chọn 60 mẫu, điều tra 60 hộ, bao gồm 23 hộ nuôi theo mô hình nội địa và 37 hộ nuôi theo hướng xuất khẩu, sản phẩm được tiêu thụ trong nước và ngoài nước, số mẫu điều tra trong 8 quận/huyện của Tp. Đề tài áp dụng mô hình hồi quy Logit với 10 biến độc lập, bao gồm: Lao động, hợp đồng thu mua sản pham, vốn, kinh nghiệm, trình độ học van, số lần tham gia tập huấn kỹ thuật, liên kết sản xuất, liên kết tiêu thụ, lợi nhuận và diện tích. Kết quả, biến diện tích có tác động làm giảm xác suất tham gia của hộ nuôi, các biến khác như hợp đồng thu mua, liên kết trong tiêu thụ, lợi nhuận, lao động, vốn, trình độ học vấn, diện tích có tỉ lệ chấp nhận tham gia mô hình xuất khẩu cao hơn mô hình nội địa.
Trần Đức Nam (2015) đã tìm hiểu, đánh giá thực trạng, hiệu quả kinh tế của mô hình trồng hoa ly và nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến ý định mở rộng, chuyền đổi diện tích trồng hoa cúc sang hoa ly của các nông hộ trên địa bàn làng hoa Thái Phiên. Kết quả hồi quy mô hình Logit cho thấy các yếu tố chủ yêu tác động đến ý định mở rộng/chuyên đổi sang trồng hoa ly của nông hộ là kinh nghiệm trồng hoa của chủ hộ, hộ có tham gia hiệp hội hoa, diện tích đất trồng hoa của chủ hộ, hộ có ứng dụng KHKT vào sản xuất, thu nhập bình quân của hộ, tình hình vay tín dụng của nông hộ và cuối cùng là nhu cầu về nguồn giống hoa ly của nông hộ.