Chương 1 TONG QUAN 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 1. Các nghiên cứu quốc tế Musemwa và cộng sự (2013) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cây trồng trên cánh đồng của nông dân tái định cư ở Zimbabwe. Nghiên cứu đã phỏng vấn 245 nông hộ tai quan Shamva, Zimbabwe.
Bên cạnh đó, mô hình Tobit được sử dụng dé kiểm tra các yếu tổ giải thích sự khác biệt về hiệu qua sản xuất giữa những người nông đân tái định cư. Hiệu quả sản xuất được phân tích bằng công cụ màng bao đữ liệu (DEA) được sử dụng làm biến phụ thuộc. Các yếu tổ anh hưởng đến hiệu quả kinh tế của nông dân tái định cư là trình độ học vấn, quy mô hộ gia đình, quy mô trang trại, diện tích canh tác và đất canh tác thuộc sở hữu. Hiệu qua của những người nông dan tái định cư có thé được cải thiện đáng ké nếu chính phủ tập trung vao việc tăng trình độ học van của các cộng đồng nông dân.
Việc thúc đây các trang trại lớn thông qua việc thành lập các hợp tác xã cũng có thể nâng cao hiệu quả của nông dân tái định cư. Akhilomen và cộng sự (2014) đã phân tích hiệu quả tổng thể của nông dân trong sản xuất đứa ở Bang Edo, Nigeria. Dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi soạn sẵn với 175 nông dân trồng dứa được chọn bằng kỹ thuật lấy mẫu nhiều giai đoạn và được phân tích bằng thống kê mô tả và mô hình hàm chi phí và sản xuất biên ngẫu nhiên. Kết quả cho thấy, hiệu quả kỹ thuật, phân bổ và hiệu quả kinh tế trung bình của nông dân lần lượt là 0,70, 0,68 và 0,64 cho thay nhiéu co hoi dé nông dân tăng năng suất.
Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chi ra các yếu tô ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của nông dân sản xuất đứa là quy mô trang trại, giống, phân bón, số lượng lao động, tham gia khuyến nông và tiếp cận tín dụng chính thức. Mwita (2016) đã phân tích mức độ hiệu quả lợi nhuận của nông hộ trồng chanh dây vang ngọt quy mô nhỏ và đo lường việc sử dụng tín dụng của các hộ nông dan trồng chanh day vàng ngọt. nông dan trồng chanh dây vàng ngọt ở tiểu hạt Mbeere South. Nghiên cứu sử dụng đữ liệu sơ cấp thu được từ 90 hộ nông dân sản xuất nhỏ thông qua bảng câu hỏi bán cau trúc.
Dữ liệu thu được phân tích bằng phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên (SFA) và thống kê mô tả bằng cách chạy mô hình trên phiên ban frontier 4.1 và Phần mềm STATA 11 tương ứng. Nghiên cứu cho thay mức hiệu quả lợi nhuận nằm trong khoảng từ 23% đến 90% với giá trị trung bình là 76%, nghĩa là khoản lỗ lợi nhuận ước tính là 24% do sự thiếu hiệu quả về kỹ thuật va phân bổ. Hassan và cộng sự (2020) đã đánh giá hiệu quả kinh tế và các yếu té tác động đến hiệu quả kinh tế của kế hoạch trồng táo mật độ cao tại Jammu & Kashmir, An Độ. Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 65 người trồng táo ở hai huyện Kulgam và Pulwama.
Nghiên cứu áp dụng phương pháp tính toán hiệu qua-chi phí và phân tích hồi quy bội. Kết quả cho thấy trồng táo mật độ cao mang lại năng suất tăng gấp 2- 5 lần so với vườn truyền thống. Giá trị hiện tại ròng và tỷ suất hoàn vốn nội bộ cho thấy khả năng sinh lời cao và lợi nhuận sớm ở những vườn cây ăn quả này. Bên cạnh đó, các yếu tô lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, diện tích, số lao động có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của kế hoạch trồng táo mật độ cao.
Cisilino và cộng sự (2021) đã so sánh sự khác biệt trong hiệu quả kinh tế giữa trang trại hữu cơ và trang trại thông thường ở Ý. Nghiên cứu đã áp dụng phương pháp phân tích biên giới ngẫu nhiên (SFA) cho mẫu gồm 531 trang trại (440 trang trại thông thường và 91 trang trại hữu cơ) được thu thập từ Cơ sở đữ liệu Mạng Kế toán Trang trại của Ý. Các kết quả cho thấy các trang trại hữu cơ và thông thường sẽ nằm trên một ranh giới chung và các trang trại hữu cơ có năng lực sử dụng đầu vào kỹ thuật cao hơn các trang trại thông thường (hiệu quả lần lượt là 83,6% và 77,8%). Từ đó tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của các trang trại nho tại Ý.
Các nghiên cứu trong nước Trần Thụy Ái Đông và Quan Minh Nhựt (2019) đã phân tích hiệu quả lợi nhuận của nông hộ trồng cam sành ở tỉnh Hậu Giang. Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích hiệu quả lợi nhuận của hộ trồng cam sành ở tỉnh Hậu Giang bằng cách tiếp cận phương pháp phân tích màng bao dữ liệu DEA. Số liệu sơ cấp của đề tài được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp 209 nông hộ trồng cam sành theo phương pháp chọn mẫu hạn ngạch. Ở giai đoạn 2, nghiên cứu sử dụng mô hình bootstrap truncated regression dé xác định các yếu tô ảnh hưởng đến hiệu quả.
Kết quả phân tích cho thấy hiệu quả lợi nhuận trung bình của các hộ sản xuất cam sành được khảo sát là 0,486, nó dao động từ 0,034 đến 1,000. Điều đó có nghĩa rằng các nông hộ có nhiều tiềm năng dé cải thiện lợi nhuận sản xuất. Nguyễn Thị Mai (2021) đã đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất hành lá theo tiêu chuẩn VietGAP tại phường Hương An, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu được thực hiện trên 83 hộ nông dân trồng hành lá (56 hộ sản xuất hành lá thường và 27 hộ sản xuất hành lá VietGap) của phường Hương An, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Kết quả phân tích cho thấy so với sản xuất hành lá thông thường, việc áp dụng mô hình sản xuất hành lá theo tiêu chuẩn VietGap mang lại hiệu quả kinh tế cao (chỉ số GO/IC và VA/IC cao hơn 2,26 lần so với hành lá thường). Các gợi ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất tập trung vào giống, công tác tập huấn và chia sẻ kinh nghiệm giữa các nông hộ cũng như liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp với nông dân. Đặng Tường Anh Thư và cộng sự (2021) đã nghiên cứu về hiệu quả kinh tế trong sản xuất táo của nông hộ theo mô hình nhà lưới tại huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận. Theo đó, mô hình nhà lưới trong canh tác táo là phương pháp bảo vệ hiệu quả trước sự tấn công của sâu bệnh và đang được áp dụng rộng rãi trong những năm gan đây.
Trong nghiên cứu này, phương pháp phân tích mang bao dit liệu (Data Envelopment Analysis - DEA) được sử dụng nham phan tich hiéu qua kĩ thuật, hiệu quả phân phối, hiệu quả chi phí và hiệu quả theo quy mô của nông hộ sản xuất táo tại huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận. Số liệu được thu thập từ 240 hộ trồng táo trên địa bàn huyện Ninh Phước. Kết quả nghiên cứu cho thấy, nông hộ sản xuất táo theo mô hình nhà lưới có hiệu quả kỹ thuật (0.962) rất cao nhưng hiệu quả phân phối (0.741) và hiệu quả sử dụng chi phí (0.713) ở mức trung bình. Mặt khác, khi áp dụng mô hình nhà lưới thì nông hộ trồng táo tăng hiệu qua tài chính gấp 1.87 lần so với hộ không áp dụng và giảm chi phí sản xuất cũng như giảm lượng lãng phí các yếu tố đầu vao trong quá trình sản xuất.
Tong hợp các nghiên cứu có liên quan Bảng 1. Tổng hợp các nghiên cứu có liên quan ˆ Phương. STT Tac giả - nghiên cứu Ket quả chính pháp Các yếu tô ảnh hưởng đến Musemwa và cộng sự (2013) hiệu quả kinh tế của nông nf : Phân tích "1 - Các yêu tô ảnh hưởng đên dân tái định cư là trình độ : , \ màng bao „ I1 hiệu qua sản xuât cây trông ; học vân, quy mô hộ gia đình, " P đữ liệu tái h trên cánh đông của nông dân quy mô trang trại, diện tíc " (DEA) , tai định cu ở Zimbabwe canh tac va dat canh tac thuộc sở hữu Các yêu to ảnh hưởng đến Akhilomen và cộng sự hiệu quả kinh tế của nông (2014) - Phân tích hiệu quả Hàm lợi dân sản xuất dứa là quy mô 2 tổng thé của nông dântrong nhuậnbiên trang trại, giống, phân bón, sản xuất dứa ở Bang Edo, ngẫu nhiên số lượng lao động, tham gia Nigeria khuyén néng va tiép can tin dụng chính thức Mwita (2016) - Phân tích | Hàm sản | ¬ mức độ hiệu quả lợi nhuận na Xác định mức hiệu quả lợi 3 ¬ me _ xuat biên ` của nông hộ trông chanh dây nhuận ‹ oe, ngau nhién vàng ngọt quy mô nhỏ 4 Hassan và cộng sự (2020)- Phân tích Các yếu tô lượng phân bón, Phương STT Tác giả - nghiên cứu Kết quả chính pháp Đánh giá hiệu quả kinh têvà hiệu qua-chi thuốc bảo vệ thực vật, điện các yếu tô tác động đếnhiệu phí và phân tích, số lao động có ảnh quả kinh tế của kế hoạch tích hồi quy hưởng đến hiệu quả kinh tế trồng táo mật độ cao tại bội của kế hoạch trồng táo mật Jammu & Kashmir độ cao Cisilino và cộng sự (2021) - Sự khác biệt trong hiệu quả Hàm sản ; - ¬ a. ma Xác định mức hiệu quả kỹ 5 _ kinh tê giữa trang trại hữu xuât biên ; , ;.
; thuat va kinh té co va trang trai thong ngau nhién thường ở Y Trân Thụy Ái Đông và Quan ol gvả Phân tích Minh Nhựt (2019) - Phân ; ; ; ; mang bao Xác định mức hiệu qua lợi 6 _ tích hiệu quả lợi nhuận cua - ` đữ liệu nhuận nông hộ trông cam sành ở (DEA) tinh Hau Giang Nguyễn Thi Mai (2021) - Đánh giá hiệu quả kinh tế l ; Phan tich ; ¬ sản xuât hành lá theo tiêu - _ Xác định các chỉ tiêu hiệu 7 ¬¬ ; hiéu qua-chi a chuan VietGAP tai phuong ` quả kinh tê Huong An, thị xã Huong P i Tra, tinh Thừa Thiên Huế Đặng Tường Anh Thư và - ; ` Phân tích được hiệu quả kĩ cộng sự (2021) - Hiệu quả Phân tích ; N ; : ; thuật, hiệu quả phân phôi, kinh tê trong sản xuât tao mảng bao ; ; ; 8 - hiệu quả chi phí và hiệu quả của nông hộ theo mô hình đữ liệu ; ¬ ; theo quy mô của nông hộ sản nhà lưới tại huyện Ninh (DEA) xuât táo Phước, tỉnh Ninh Thuận Nguồn: Tác giả tổng hợp, 2022.