Báo Cáo Tổng Kết Đề Tài Nghiên Cứu Gian Lận Thương Mại Quốc Tế Ở Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Các nhân tố tác động đến gian lận thương mại quốc tế ở việt nam, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Kinh doanh quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết

2021

92
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ GIAN LẬN THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ

1.1. Tổng quan về gian lận thƣơng mại quốc tế

1.1.1. Khái niệm gian lận thƣơng mại quốc tế

1.1.2. Hình thức và đặc điểm gian lận thƣơng mại quốc tế

1.1.3. Rửa tiền và mối quan hệ giữa gian lận thƣơng mại với rửa tiền

1.1.4. Mối quan hệ giữa gian lận thƣơng mại với rửa tiền

1.1.5. Đo lƣờng gian lận thƣơng mại quốc tế

1.1.6. Nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động gian lận thƣơng mại quốc tế

1.1.6.1. Môi trƣờng chính trị, pháp luật
1.1.6.2. Môi trƣờng kinh tế

1.1.7. Kinh nghiệm về phòng chống gian lận thƣơng mại quốc tế và rửa tiền của các nƣớc trên thế giới và bài học cho Việt Nam

1.1.7.1. Thực trạng phòng chống gian lận thƣơng mại và rửa tiền của một số nƣớc trên thế giới
1.1.7.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.2. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIAN LẬN THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM

2.1. Thực trạng gian lận thƣơng mại quốc tế của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2019

2.2. Đo lƣờng gian lận thƣơng mại quốc tế

2.3. Nhận xét thực trạng gian lận thƣơng mại quốc tế của Việt Nam và đối tác

2.3.1. Đối với các nƣớc đối tác

2.3.2. Gian lận thƣơng mại theo ngành

2.4. Các nhân tố ảnh hƣởng tới gian lận hóa đơn thƣơng mại quốc tế

2.4.1. Định nghĩa biến

2.4.2. Chỉ định mô hình

2.4.3. Kết quả hồi quy

2.4.4. Nhận xét kết quả hồi quy

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM PHÒNG CHỐNG GIAN LẬN THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ RỬA TIỀN Ở VIỆT NAM

3.1. Quan điểm của Chính phủ đối với hoạt động gian lận thƣơng mại quốc tế và rửa tiền

3.1.1. Đối với gian lận thƣơng mại quốc tế

3.1.2. Đối với rửa tiền

3.1.3. Định hƣớng chung

3.2. Giải pháp về phòng chống Gian lận thƣơng mại quốc tế và rửa tiền cho doanh nghiệp Việt Nam

3.3. Khuyến nghị về phòng chống gian lận thƣơng mại quốc tế và rửa tiền ở Việt Nam

3.3.1. Kiến nghị đến Bộ Tài chính

3.3.2. Tổng cục Hải quan. Tổng cục thuế

3.3.3. Kiến nghị đến Ngân hàng Nhà nƣớc

3.3.4. Kiến nghị đến Bộ, ban, ngành khác

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Gian Lận Thương Mại Quốc Tế Khái Niệm và Đặc Điểm

Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy thương mại quốc tế Việt Nam, nhưng cũng tạo điều kiện cho gian lận thương mại quốc tế. Gian lận thương mại là vấn nạn chung, điển hình là gian lận hóa đơn xuất nhập khẩu. Việc khai sai giá trị, số lượng, bản chất hàng hóa trên hóa đơn là hành vi vi phạm pháp luật, thu lợi bất chính. Khai thừa giá trị nhập khẩu để chuyển vốn ra ngoài hoặc giảm thuế thu nhập. Khai thiếu giá trị để trốn thuế nhập khẩu, hoặc né tránh biện pháp phòng vệ thương mại. Hậu quả là bất ổn giá, khan hiếm hàng hóa, triệt tiêu sản xuất trong nước, thất thoát ngân sách. Động cơ bao gồm lợi nhuận bất chính, trốn thuế, rửa tiền, chuyển vốn, né tránh phòng vệ thương mại.

1.1. Định Nghĩa Chi Tiết về Gian Lận Thương Mại Quốc Tế

Gian lận thương mại quốc tế là hành vi cố ý vi phạm pháp luật trong hoạt động xuất nhập khẩu nhằm thu lợi bất chính. Các hành vi này bao gồm khai sai thông tin về hàng hóa, giá trị, số lượng, nguồn gốc xuất xứ, hoặc sử dụng các chứng từ giả mạo để trốn thuế, rửa tiền, hoặc né tránh các quy định pháp luật. Theo tài liệu gốc, gian lận thường được thực hiện thông qua khai sai hóa đơn thương mại, gây thất thu cho ngân sách nhà nước và ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường kinh doanh.

1.2. Các Hình Thức Gian Lận Thương Mại Quốc Tế Phổ Biến

Các hình thức gian lận thương mại rất đa dạng, bao gồm khai sai mã HS (Harmonized System), khai sai số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa, khai man xuất xứ, gian lận xuất xứ hàng hóa để hưởng ưu đãi thuế, trốn thuế thương mại quốc tế bằng cách sử dụng các hóa đơn khống, hợp thức hóa các giao dịch bất hợp pháp thông qua hành vi gian lận thương mại. Rửa tiền và chuyển vốn phi pháp xuyên biên giới cũng là một trong những động lực chính thúc đẩy các hành vi gian lận hóa đơn xuất nhập khẩu.

II. Thực Trạng Gian Lận Xuất Nhập Khẩu tại Việt Nam Giai Đoạn 2000 2019

Việt Nam có độ mở cửa cao, tiềm ẩn rủi ro về rửa tiền. Theo xếp hạng của Uỷ ban Basel năm 2020, Việt Nam đứng thứ 12/125 quốc gia về nguy cơ rửa tiền và tài trợ khủng bố. Gian lận hóa đơn xuất nhập khẩu là phương thức phổ biến để rửa tiền, chuyển vốn. Chính phủ cần quan tâm, tìm hiểu thực trạng, mức độ để có biện pháp phòng, tránh hiệu quả. Nghiên cứu này tập trung tìm hiểu mối quan hệ giữa gian lận hóa đơn thương mại và rửa tiền, xác định nguy cơ, rủi ro để xây dựng phương pháp, kiến nghị, đề xuất hạn chế vấn đề.

2.1. Đo Lường Gian Lận Thương Mại Quốc Tế ở Việt Nam Phương Pháp và Kết Quả

Nghiên cứu sử dụng phương pháp đo lường gian lận hóa đơn được đề xuất bởi Kwaramba và cộng sự (2016) và dữ liệu thương mại HS2 của Việt Nam với các nước bạn hàng từ 2000-2019. Phương pháp này so sánh giá trị xuất khẩu của Việt Nam với giá trị nhập khẩu tương ứng từ các nước đối tác. Chênh lệch lớn giữa hai giá trị này có thể là dấu hiệu của gian lận thương mại. Kết quả cho thấy có sự gia tăng về gian lận thương mại quốc tế trong giai đoạn này.

2.2. Gian Lận Thương Mại Quốc Tế Theo Ngành Phân Tích Chi Tiết

Gian lận thương mại không đồng đều giữa các ngành. Một số ngành có nguy cơ gian lận cao hơn do đặc điểm hàng hóa, chính sách thuế, và quy trình kiểm soát. Ví dụ, các ngành có giá trị gia tăng cao, hoặc các ngành có nhiều ưu đãi thuế có thể dễ bị gian lận hơn. Theo tài liệu gốc, ngành hàng dầu khí, khoáng sản, và các mặt hàng điện tử thường xuyên bị gian lận.

III. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Gian Lận Thương Mại Quốc Tế Tại Việt Nam

Nghiên cứu dựa trên ba nhánh: nghiên cứu về gian lận hóa đơn và phương pháp đo lường; nghiên cứu hậu quả của gian lận tới doanh nghiệp và kinh tế; nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới gian lận. GLTM có thể thực hiện bằng cả bốn biện pháp: khai thừa/thiếu giá trị hóa đơn nhập khẩu/xuất khẩu. Tuy nhiên, chủ yếu là khai thừa giá trị nhập khẩu để chuyển vốn và khai thiếu giá trị xuất khẩu để trốn thuế. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra các yếu tố như lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái, chính sách tài khóa, phí bảo hiểm chợ đen, trốn thuế,... ảnh hưởng đến gian lận.

3.1. Tác Động Của Môi Trường Chính Trị và Pháp Luật Đến Gian Lận Thương Mại

Môi trường chính trị và pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát gian lận thương mại. Sự thiếu minh bạch, hệ thống pháp luật lỏng lẻo, thiếu chế tài xử phạt nghiêm khắc, và tình trạng tham nhũng có thể tạo điều kiện cho hành vi gian lận thương mại phát triển. Chính sách thương mại, chính sách thuế, và hiệu quả của cơ quan hải quan cũng ảnh hưởng đến mức độ gian lận.

3.2. Ảnh Hưởng Của Môi Trường Kinh Tế Vĩ Mô Đến Gian Lận Thương Mại Quốc Tế

Môi trường kinh tế vĩ mô, bao gồm tăng trưởng kinh tế, lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất, và chính sách tiền tệ, cũng tác động đến gian lận thương mại. Tăng trưởng kinh tế nhanh chóng có thể tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh, nhưng cũng có thể làm tăng rủi ro trong thương mại quốc tế. Lạm phát và biến động tỷ giá hối đoái có thể khuyến khích các doanh nghiệp khai sai giá trị hàng hóa để bảo toàn lợi nhuận.

IV. Giải Pháp Chống Gian Lận và Rửa Tiền Kinh Nghiệm Quốc Tế và Áp Dụng

Các quốc gia có quy định nghiêm ngặt về chống rửa tiền có nhiều hoạt động rửa tiền liên quan đến thương mại hơn. Điều này có thể chỉ ra rằng bọn tội phạm đã phát hiện ra một cách rửa tiền mới bằng cách sử dụng hóa đơn thương mại để thoát khỏi quy định về rửa tiền. Nghiên cứu về gian lận hóa đơn thương mại và tổng thiệt hại của nền kinh tế Ethiopia, tác giả Adugna Lemi đã không sử dụng tỷ lệ CIF-FOB cố định như các nghiên cứu trước đó mà dùng các giá trị ước tính của CIF-FOB để chuyển đổi hàng hóa xuất khẩu của một quốc gia sang giá trị hàng hóa nhập khẩu tương ứng từ các nước đối tác.

4.1. Bài Học Kinh Nghiệm từ Phòng Chống Gian Lận Thương Mại Quốc Tế của Các Nước

Các nước có nhiều kinh nghiệm trong việc kiểm soát gian lận thương mại, bao gồm tăng cường hợp tác quốc tế, xây dựng hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả, nâng cao năng lực cho cán bộ hải quan, sử dụng công nghệ thông tin để phát hiện gian lận, và tăng cường chế tài xử phạt. Kinh nghiệm từ KCS Hải quan Hàn Quốc có thể là một ví dụ điển hình.

4.2. Biện Pháp Phòng Chống Gian Lận Thương Mại Đề Xuất Cụ Thể Cho Việt Nam

Để phòng chống gian lận thương mại, Việt Nam cần tăng cường hợp tác quốc tế để trao đổi thông tin và kinh nghiệm, xây dựng hệ thống quản lý rủi ro dựa trên dữ liệu và phân tích, nâng cao năng lực cho cán bộ hải quan và các cơ quan liên quan, áp dụng công nghệ thông tin để kiểm soát hàng hóa và chứng từ, và tăng cường chế tài xử phạt đối với các hành vi gian lận. Cần chú trọng đào tạo về thủ tục hải quanchứng từ thương mại.

V. Khuyến Nghị Chính Sách và Giải Pháp Doanh Nghiệp Để Chống Gian Lận

Gian lận hóa đơn là một vấn nạn chung của toàn thế giới, gây nên những hậu quả trầm trọng tới hoạt động của doanh nghiệp cũng như nền kinh tế quốc gia. Theo lý thuyết, sự bất bình ổn giá, khan hiếm hàng hóa, triệt tiêu động lực sản xuất trong nước, không khuyến khích hàng hóa nhập khẩu hợp pháp, gây thất thoát nguồn thu ngân sách Nhà nước… là những hậu quả trực tiếp, rõ ràng nhất. Bên cạnh đó, gian lận hóa đơn cũng là nguyên do hình thành nên các loại tội phạm như: trốn thuế, rửa tiền, tham nhũng.

5.1. Kiến Nghị Đến Bộ Tài Chính Tổng Cục Hải Quan và Các Cơ Quan Liên Quan

Nghiên cứu kiến nghị đến Bộ Tài chính về việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về gian lận thương mại, tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động xuất nhập khẩu, và hợp tác quốc tế để trao đổi thông tin và kinh nghiệm. Kiến nghị đến Tổng cục Hải quan về việc nâng cao năng lực cho cán bộ, áp dụng công nghệ thông tin để kiểm soát hàng hóa và chứng từ, và tăng cường chế tài xử phạt. Tổng cục Thuế cũng cần tăng cường kiểm soát trốn thuế thương mại quốc tế.

5.2. Giải Pháp Cho Doanh Nghiệp Việt Nam Để Phòng Ngừa Gian Lận Thương Mại

Các doanh nghiệp cần nâng cao nhận thức về rủi ro gian lận thương mại và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả. Doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ lưỡng thông tin về đối tác, hàng hóa, và chứng từ, tuân thủ pháp luật, và báo cáo các dấu hiệu nghi ngờ cho cơ quan chức năng. Các tổ chức gian lận thương mại thường sử dụng các chiêu trò tinh vi, nên doanh nghiệp cần cảnh giác.

VI. Tương Lai Của Nghiên Cứu và Ứng Dụng Về Gian Lận Thương Mại ở Việt Nam

Nhận thấy được vấn đề rất cấp thiết này ở Việt Nam, chúng tôi tiến hành nghiên cứu thực trạng và xác định các nhân tố chính ảnh hưởng tới GLTM quốc tế. Trong đó, chúng tôi tập trung tìm hiểu mối quan hệ giữa Gian lận hóa đơn thương mại và rửa tiền với mong muốn có thể xác định nguy cơ và rủi ro đẩy Việt Nam trở thành địa điểm thuận lợi cho hoạt động rửa tiền và GLTM, từ đó xây dựng những phương pháp, kiến nghị và đề xuất để hạn chế vấn đề này. Vì vậy, việc nghiên cứu và triển khai áp dụng đề tài “Các nhân tố tác động đến gian lận thương mại quốc tế ở Việt Nam” có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.

6.1. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Gian Lận Thương Mại Quốc Tế tại Việt Nam

Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các hiệp định thương mại tự do (FTA) như EVFTA và CTPPP đến gian lận thương mại. Nghiên cứu về tác động của gian lận thương mại đến kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đến các ngành công nghiệp cụ thể. Sử dụng các phương pháp định lượng tiên tiến hơn để đo lường và phân tích gian lận. Phát triển các mô hình dự báo gian lận thương mại để hỗ trợ các cơ quan quản lý.

6.2. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Vào Quản Lý và Chính Sách

Nghiên cứu có thể cung cấp thông tin hữu ích cho các cơ quan quản lý để xây dựng chính sách và biện pháp kiểm soát gian lận thương mại hiệu quả hơn. Nghiên cứu có thể giúp các doanh nghiệp nâng cao nhận thức về rủi ro gian lận và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ tốt hơn. Nghiên cứu có thể giúp các nhà nghiên cứu và học giả hiểu rõ hơn về gian lận thương mại và tác động của nó đến kinh tế và xã hội.

23/05/2025
Các nhân tố tác động đến gian lận thương mại quốc tế ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu thế tất yếu khách quan, tác động mạnh mẽ đến hầu hết các quốc gia trên thế giới. Biểu hiện qua việc tiến hành tự do hóa thƣơng mại, cải cách toàn diện theo hƣớng mở cửa thị trƣờng, quá trình hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới đƣợc xem là một động lực để thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội đất nƣớc. Trong bối cảnh đó, hoạt động xuất nhập khẩu lại càng giữ vai trò quan trọng và chính vì vậy, đây luôn là một đề tài nghiên cứu rất đƣợc quan tâm.

Không thể phủ nhận những lợi ích mà việc phát triển giao thƣơng ngoài lãnh thổ mang lại, các quốc gia ngày càng ký nhiều cam kết, hiệp định thƣơng mại và tham gia vào tổ chức kinh tế… nhằm củng cố và phát triển quan hệ kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, bên cạnh việc nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp giữa các quốc gia thì hoạt động thƣơng mại quốc tế cũng tiềm ẩn những mối nguy hại vô hình, tạo điều kiện cho tội phạm kinh tế có thể thực hiện hàng loạt tiểu xảo, mánh khóe và hành vi vi phạm pháp luật. Vì vậy, có thể nói, GLTM quốc tế là vấn nạn chung của toàn thế giới. Bằng phƣơng thức điển hình là gian lận thông qua hóa đơn xuất nhập khẩu, các tội phạm đã thu đƣợc những nguồn lợi bất chính khổng lồ.

Gian lận hóa đơn là việc cố tình khai báo sai giá trị, số lƣợng hoặc bản chất của một giao dịch thƣơng mại trên hóa đơn nộp cho các cơ quan hải quan thông qua việc khai thừa hoặc thiếu giá trị xuất nhập khẩu. Cụ thể, thông thƣờng hóa đơn nhập khẩu đƣợc khai thừa giá trị với mục đích chuyển vốn ra ngoài hoặc tăng giả tạo chi phí đầu vào nhằm giảm thiểu thu nhập chịu thuế còn khai thiếu giá trị nhằm trốn thuế nhập khẩu; trƣờng hợp khai thừa giá trị xuất khẩu thƣờng để tăng mức trợ cấp xuất khẩu đƣợc hƣởng hoặc chuyển vốn bất hợp pháp đƣợc cất giấu từ nƣớc ngoài vào Việt Nam và khai thiếu giá trị hóa đơn nhằm trốn thuế hoặc né tránh các biện pháp phòng vệ thƣơng mại hay rào cản kỹ thuật. Sự bất bình ổn giá, khan hiếm hàng hóa, triệt tiêu động lực sản xuất trong nƣớc, thất thoát nguồn thu ngân sách Nhà nƣớc hay gián tiếp tạo bàn đỡ cho vô vàn tội phạm khác đƣợc thực hiện chính là những hậu quả nghiêm trọng đối với nền kinh tế quốc gia mà GLTM trong hoạt động xuất nhập khẩu gây ra. Nói đến những động cơ thúc đẩy hiện tƣợng này, chúng ta không thể không kể đến: mong muốn thu đƣợc nguồn lợi bất chính, lợi nhuận siêu khủng từ việc kinh doanh không lành mạnh, trốn thuế, rửa tiền, chuyển vốn, né tránh các biện pháp phòng vệ thƣơng mại….

5 Thông qua việc lập sai hóa đơn thƣơng mại, các tội phạm kinh tế không chỉ cố gắng phá vỡ các hàng rào kiểm soát vốn mà một số quốc gia đang phát triển đã tạo ra để hạn chế về số vốn mà một cá nhân hay doanh nghiệp có thể mang vào hay chuyển ra khỏi nền kinh tế của họ mà còn nhằm mục đích rửa tiền. Nói cách khác, rửa tiền và chuyển vốn phi pháp xuyên biên giới là một trong những động lực chính để các đối tƣợng thực hiện hành vi gian lận hóa đơn xuất nhập khẩu. Mối quan hệ giữa GLTM thông qua hóa đơn và rửa tiền vì thế có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và có tác động không chỉ đến lĩnh vực kinh tế mà còn liên quan đến an ninh chính trị của một quốc gia. Rửa tiền – hoạt động thƣờng đƣợc chú ý ở các quốc gia có tính liêm chính không cao, mức độ gian lận mạnh mẽ và có nhiều biến động chính trị cũng nhƣ bất ổn trên nhiều lĩnh vực đã và đang xảy ra âm thầm nhƣng đƣợc trá hình dƣới các loại hình thức khác là rất nguy hiểm.

Nói về Việt Nam, theo xếp hạng của Uỷ ban Basel năm 2020 thì nƣớc ta đứng thứ 12/125 quốc gia về nguy cơ rửa tiền và tài trợ khủng bố, thứ hạng này vào năm 2019 là 8 (1). Điều này có thể xuất phát từ nguyên nhân Việt Nam là một trong những nền kinh tế có độ mở cửa cao nhất thế giới với con số đạt khoảng 200% GDP vào năm 2020. Mặt khác, gian lận hóa đơn xuất nhập khẩu là một phƣơng thức rất phổ biến mà các tội phạm kinh tế sử dụng nhằm rửa tiền, chuyển vốn giữa các quốc gia. Hành vi điều chuyển tài chính không hợp pháp này là vấn đề cấp bách mà Chính phủ cần lƣu tâm, nhất là tìm ra quốc gia mình có tồn tại hiện tƣợng này hay không, bằng cách nào và với mức độ ra sao để có thể đƣa ra những biện pháp phòng, tránh hay khắc phục phù hợp, hiệu quả nhất trong thời gian tới.

Nhận thấy đƣợc vấn đề rất cấp thiết này ở Việt Nam, chúng tôi tiến hành nghiên cứu thực trạng và xác định các nhân tố chính ảnh hƣởng tới GLTM quốc tế. Trong đó, chúng tôi tập trung tìm hiểu mối quan hệ giữa Gian lận hóa đơn thƣơng mại và rửa tiền với mong muốn có thể xác định nguy cơ và rủi ro đẩy Việt Nam trở thành địa điểm thuận lợi cho hoạt động rửa tiền và GLTM, từ đó xây dựng những phƣơng pháp, kiến nghị và đề xuất để hạn chế vấn đề này. Vì vậy, việc nghiên cứu và triển khai áp dụng đề tài “Các nhân tố tác động đến gian lận thương mại quốc tế ở Việt Nam” có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. Để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu, tác giả tiến hành đo lƣờng gian lận hoá đơn thông qua sử dụng phƣơng pháp đƣợc đề xuất bởi Kwaramba và cộng sự (2016) và dữ liệu thƣơng mại HS2 của Việt Nam với các nƣớc bạn hàng từ 2000-2019.

Tiếp đó, tác 6 giả sử dụng mô hình hồi quy bình phƣơng nhỏ nhất (OLS) và hiệu ứng cố định (Fixed effect model) để đánh giá tác động của các nhân tố tới gian lận hoá đơn của Việt Nam. Tổng quan tình hình nghiên cứu Bài viết này dựa trên ba nhánh nghiên cứu: Thứ nhất là các nghiên cứu về gian lận hóa đơn và phương pháp đo lường gian lận hoá đơn. GLTM có thể đƣợc thực hiện bằng cả bốn biện pháp là khai thừa hoặc thiếu giá trị hóa đơn hàng nhập khẩu và xuất khẩu. Tuy nhiên, trên thực tế, việc gian lận này lại xảy ra chủ yếu trong trƣờng hợp khai thừa giá trị hàng nhập khẩu với mục đích chuyển vốn và khai thiếu giá trị hàng xuất khẩu để trốn thuế.

Nhằm phát hiện và phân tích nguyên nhân của sự chuyển vốn từ các nƣớc Châu Phi cận Sahara, Ndikumana và Boyce (2003) đã tiến hành một nghiên cứu với dữ liệu của 40 quốc gia Châu Phi từ năm 1970 đến năm 2004 thông qua đo lƣờng các yếu tố nhƣ lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái, các chỉ số chính sách tài khóa… Kết quả nghiên cứu cho thấy khoảng 420 triệu đô vốn đƣợc dịch chuyển thông qua khai báo sai hóa đơn nhập khẩu. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn chỉ ra rằng tốc độ tăng trƣởng giữa các quốc gia Châu Phi và các đối tác thƣơng mại OECD có liên quan tiêu cực tới việc chuyển vốn ra nƣớc ngoài (2). Cũng theo hƣớng nghiên cứu này, hai tác giả Buehn và Eichler (2011) đã phân tích các yếu tố tác động tới việc gian lận hóa đơn thƣơng mại bằng cách sử dụng bộ dữ liệu mảng của 86 quốc gia từ năm 1980 đến năm 2005. Bài nghiên cứu của họ đã chỉ ra rằng, phí bảo hiểm chợ đen là nhân tố tác động lớn nhất đến mức độ lập sai hóa đơn xuất nhập khẩu để từ đó làm tăng vấn nạn rửa tiền; đồng thời, trốn thuế là động cơ chính của việc gian lận hóa đơn thƣơng mại (3).

Nhóm tác giả Kwaramba và cộng sự (2016) đã sử dụng phƣơng pháp luận Morgenstern (1963) và cơ sở dữ liệu thƣơng mại từ năm 1980 đến năm 2014 để phân tích, ƣớc tính mức độ gian lận hóa đơn trong lĩnh vực xuất khẩu kim cƣơng, vàng và niken ở Zimbabwe với các đối tác lớn nhƣ Ý, Hoa Kỳ, Đức, Trung Quốc. Bài nghiên cứu cũng chỉ ra tác động của các chính sách khai thác và cấu trúc quyền sở hữu tài nguyên khoáng sản đến việc tháo chạy vốn trong điều kiện môi trƣờng thể chế và kinh tế vĩ mô của Zimbabwe. (4) Trong nghiên cứu về chuyển vốn thông qua gian lận hóa đơn ở Châu Phi, deBoyrie và cộng sự (2007) đã sử dụng Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa 7 với hơn 15.000 danh mục hàng hóa nhập khẩu và hơn 8.000 danh mục hàng hóa xuất khẩu. Bằng cách sử dụng độ lệch so với giá trung bình trong các loại hàng hóa này, các tác giả đã xác định đƣợc giá bất thƣờng và đƣa ra ƣớc tính về lƣợng vốn chuyển từ 58 quốc gia ở Châu Phi sang Hoa Kỳ.

Kết quả của nghiên cứu này cho biết từ năm 2000 đến 2005, dòng vốn chảy ra từ tất cả 58 quốc gia ở Châu Phi đến Hoa Kỳ đã tăng hơn 50%, cả thông qua xuất khẩu giá thấp và nhập khẩu giá cao. (5) Nhằm đƣa ra các minh chứng về việc khai báo sai giá trị hóa đơn xuất nhập khẩu ở Ấn Độ trong giai đoạn từ năm 2007-2017, tác giả Aastha Jain (2020) đã sử dụng cơ sở dữ liệu từ UN COMTRADE với HS 2007 trong phạm vi nghiên cứu 20 loại hàng hóa chủ yếu thƣờng xuyên xuất nhập khẩu với các đối tác chính. Kết quả nghiên cứu cho thấy, ba nhóm sản phẩm dẫn đầu về gian lận hóa đơn xuất khẩu là dầu, đá quý và đồ trang sức, hàng hóa thiết yếu với đối tác chính nhƣ Các Tiểu vƣơng quốc Ả Rập Thống nhất (UAE), Ả Rập Xê Út, Nam Phi, Hoa Kỳ, Hồng Kong và Trung Quốc. Ngoài ra, tác giả cũng chỉ ra nhiên liệu khoáng sản, đá quý và đồ trang sức là hai nhóm hàng chủ yếu bị khai báo sai giá trị hóa đơn nhập khẩu.

Một điểm đáng lƣu ý khác là trong suốt giai đoạn đƣợc nghiên cứu, UAE liên tục là quốc gia đối tác có giá trị gian lận hóa đơn lớn nhất ở cả xuất khẩu và nhập khẩu với Ấn Độ (6). Nghiên cứu của chúng tôi cũng sử dụng dữ liệu điều tra của UN ComTrade về giá trị giao dịch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và tất cả các nƣớc bạn hàng từ năm 2000 đến năm 2019 nhƣng chi tiết hơn với HS2 nên phản ánh chính xác hơn thực trạng GLTM.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Nghiên Cứu Các Nhân Tố Tác Động Đến Gian Lận Thương Mại Quốc Tế Ở Việt Nam cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng gian lận thương mại trong bối cảnh toàn cầu hóa. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các nguyên nhân dẫn đến gian lận thương mại mà còn đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng này, từ đó giúp các doanh nghiệp và cơ quan chức năng có cái nhìn rõ ràng hơn về vấn đề.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về các rủi ro và thách thức trong thương mại quốc tế, cũng như các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Để mở rộng kiến thức và có thêm góc nhìn đa chiều về vấn đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Phòng chống gian lận thương mại trong lĩnh vực hải quan việt nam thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể trong lĩnh vực hải quan, góp phần vào việc nâng cao hiệu quả quản lý và phòng chống gian lận thương mại.