MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Tình hình nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu:. Phƣơng pháp nghiên cứu. Kết cấu của luận văn. 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ Ý ĐỊNH SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ.
Cơ sở lý thuyết về hành vi ngƣời tiêu dùng. Hành vi ngƣời tiêu dùng trong kinh tế học .2 Lý thuyết hành vi ngƣời tiêu dùng trong marketing .1 Mô hình hành vi mua của khách hàng .2 Các nhân tố ảnh hƣởng tới hành vi ngƣời mua .3 Quá trình thông qua quyết định mua hàng .2 Cơ sở lý thuyết về hành vi chấp nhận sử dụng dịch vụ .1 Khái niệm về hành vi chấp nhận sử dụng dịch vụ .2 Các mô hình đánh giá hành vi chấp nhận sử dụng dịch vụ .1 Lý thuyết khuếch tán đổi mới .2 Mô hình hành động hợp lý .3 Mô hình hành vi dự định .4 Mô hình chấp nhận công nghệ .5 Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ .3 Công nghệ kết nối M2M. Công nghệ M2M và dịch vụ của thiết bị sử dụng công nghệ M2M di động .2 Các ứng dụng của công nghệ M2M. 18 Tóm tắt chƣơng 1.
19 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu .3 Thiết kế nghiên cứu .1 Thiết kế bảng câu hỏi và lựa chọn mức độ thang đo .2 Tổng thể, mẫu nghiên cứu và phƣơng pháp thu thập dữ liệu .4 Phƣơng pháp phân tích dữ liệu .1 Thống kê mô tả mẫu .2 Đánh giá sơ bộ thang đo .3 Phân tích khẳng định nhân tố .4 Phân tích bằng mô hình cấu trúc tuyến tính .5 Đánh giá về mức độ cảm nhận của khách hàng với từng nhân tố trong mô hình. 29 Tóm tắt chƣơng 2.
30 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Mô tả mẫu nghiên cứu. Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo .1 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo nhân tố “tác động đổi mới” .2 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo nhân tố “tính dễ sử dụng cảm nhận”.3 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo nhân tố “ảnh hƣởng xã hội” .4 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo nhân tố “tính hữu ích cảm nhận” .5 Kết quả đánh sơ bộ thang đo nhân tố “quan điểm sử dụng” .6 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo nhân tố “dự định sử dụng” .3 Kết quả phân tích khẳng định nhân tố .1 Kết quả phân tích CFA thang đo nhân tố “tính dễ sử dụng cảm nhận” .2 Kết quả phân tích CFA thang đo nhân tố “tính hữu ích cảm nhận” .3 Kết quả phân tích CFA thang đo nhân tố “ảnh hƣởng xã hội” .4 Kết quả phân tích CFA thang đo nhân tố “quan điểm sử dụng” .5 Kết quả phân tích CFA thang đo nhân tố “dự định sử dụng” .6 Kết quả phân tích mô hình tới hạn .4 Kết quả phân tích bằng mô hình cấu trúc tuyến tính và kiểm định giả thuyết38 3.1 Kết quả phân tích bằng mô hình cấu trúc tuyến tính và kiểm định giả thuyết nghiên cứu .5 Hiện trạng đánh giá của khách hàng về hành vi sử dụng và các nhân tố trong mô hình .1 Đánh giá của khách hàng đối với nhân tố “tác động đổi mới” .2 Đánh giá của khách hàng đối với nhân tố “tính dễ sử dụng cảm nhận” .3 Đánh giá của khách hàng đối với nhân tố “tính hữu ích cảm nhận” .4 Đánh giá của khách hàng đối với nhân tố “quan điểm sử dụng” .5 Đánh giá của khách hàng đối với nhân tố “ảnh hƣởng xã hội” .6 Đánh giá của khách hàng đối với nhân tố “dự định sử dụng” .6 Thảo luận kết quả nghiên cứu. 47 Tóm tắt chƣơng 3.
52 CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ.2 Đề xuất giải pháp .1 Tập trung cải thiện tính hữu ích của dịch vụ đối với khách hàng .3 Cải tiến các dịch vụ theo hƣớng đơn giản, dễ sử dụng tăng trải nghiệm ngƣời dùng .4 Tạo thái độ thân thiện từ khách hàng với các gói giá dịch vụ cung cấp .5 Thiết kế đa dạng tính năng các dịch vụ di động thông qua công nghệ kết nối M2M .6 Các giải pháp khác.1 Kiến nghị với các nhà cung cấp dịch vụ .2 Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nƣớc về viễn thông .4 Đóng góp của nghiên cứu .5 Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 61 Tóm tắt chƣơng 4. 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 62 PHỤ LỤC 01: BẢNG HỎI ĐIỀU TRA.
68 PHỤ LỤC 02: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ THANG ĐO. 71 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Mô hình đơn giản hành vi của ngƣời mua. Mô hình chi tiết hành vi của ngƣời mua .3 Quy trình thông qua quyết định mua hàng.
Vòng đời thích nghi công nghệ. Mô hình lý thuyết hành động hợp lý. Mô hình hành vi dự định .7 Mô hình cấp nhận công nghệ .8 Mô hình UTAUT.1 Mô hình nghiên cứu .2 Quy trình nghiên cứu .1Phân tích CFA mô hình đo lƣờng nhân tố “tính dễ sử dụng cảm nhận”.2 Phân tích CFA mô hình đo lƣờng nhân tố “tính hữu ích cảm nhận” .3 Phân tích CFA mô hình đo lƣờng nhân tố “ảnh hƣởng xã hội” .4 Phân tích CFA mô hình đo lƣờng nhân tố “quan điểm sử dụng” .5 Phân tích CFA mô hình đo lƣờng nhân tố “dự định sử dụng” .6 Kết quả phân tích mô hình tới hạn .7 Kết quả phân tích SEM (chuẩn hóa) lần thứ nhất .8 Kết quả phân tích SEM (chuẩn hóa) lần thứ hai. 40 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
Các biến quan sát trong mô hình. Mô tả mẫu điều tra .2 Hệ số hồi quy của các mối quan hệ trong mô hình khi có biến XH .3 Hệ số hồi quy của các mối quan hệ trong mô hình khi loại biến XH .4 Kết quả đánh giá về nhân tố “tác động đổi mới” của khách hàng .5 Kết quả đánh giá về nhân tố “tính dễ sử dụng cảm nhận” của khách hàng .6 Kết quả đánh giá về nhân tố “tín hữu ích cảm nhận” của khách hàng .7 Kết quả đánh giá về nhân tố “quan điểm sử dụng” của khách hàng .8 Kết quả đánh giá về nhân tố “ảnh hƣởng xã hội” của khách hàng .9 Kết quả đánh giá về nhân tố “dự định sử dụng” của khách hàng. Tính cấp thiết của đề tài Ngành viễn thông và công nghệ thông tin Việt Nam đã chứng kiến những thay đổi rất mạnh mẽ trong những năm qua. Số lƣợng thuê bao di động đã tăng bùng nổ từ mức dƣới 3 triệu vào năm 2004 lên 123.7 triệu vào năm 2013, tiếp đó tăng trƣởng chậm dần đến 128,3 triệu thuê bao vào năm 2016 (Bộ Thông tin và Truyền thông 2016) 1.
Bên cạnh sự tăng trƣởng chậm dần của thuê bao di động thì số lƣợng dịch vụ di động lại bùng nổ, đồng thời ngƣời sử dụng các dịch vụ di động cũng phát triển rất nhanh chóng. Số ngƣời sử dụng dịch vụ di động tăng lên do sự phát triển của hệ thống hạ tầng internet, giá cƣớc giảm, sự phong phú và đa dạng trong nhiều nội dung dịch vụ di động của các nhà mạng và đặc biệt là sự phát triển của công nghệ kết nối M2M qua di động. Công nghệ kết nối M2M qua di động đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng nhƣ chỉ cần có thuê bao di động thì khách hàng có thể giám sát, quản lý, sử dụng các thiết bị đƣợc kết nối qua công nghệ M2M tại bất cứ nơi nào có sóng điện thoại, có thể di chuyển thiết bị trong phạm vi không gian rộng mà không gặp khó khăn nhƣ các dịch vụ hữu tuyến. Đồng thời phát triển dịch vụ di động thông qua công nghệ kết nối M2M còn giúp giải quyết bài toán tăng trƣởng thuê bao, tăng doanh thu cho các nhà mạng viễn thông tại Việt Nam trong thị trƣờng điện thoại di động bão hòa, ngƣời tiêu dùng đã có nhiều sự lựa chọn đối với các dịch vụ internet, dịch vụ di dộng cơ bản.
Mặc dù đem lại nhiều lợi thế cho khách hàng nhƣng mức độ sử dụng dịch vụ di động thông qua kết nối công nghê M2M hiện nay còn khá khiêm tốn so với các dịch vụ internet và dịch vụ di động thông thƣờng khác. Số lƣợng thuê bao sử dụng không lớn và còn nhiều phản ánh về chất lƣợng, tính năng sản phẩm chƣa thực sự phù hợp với ngƣời sử dụng. Do đó những nghiên cứu để đánh giá xu hƣớng sử dụng dịch vụ, những nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng dịch vụ của thiết bị thông qua công nghệ kết nối M2M di động sẽ rất cần thiết cho hiện tại và xa hơn nữa do công nghệ kết nối M2M đƣợc đánh giá là công nghệ kết nối trong tƣơng lại. Đối với các dịch vụ công nghệ mới để đánh giá xu hƣớng chấp nhận sử dụng dịch vụ các nhà nghiên cứu thƣờng sử dụng mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis và cộng sự (1989, 1993) và các biến thể của nó (Venkatesh và cộng sự, 1 Theo báo điện tử ictnews.vn số liệu công bố của Cục viễn thông, số thuê bao di động đạt 128,3 triệu tính đến hết tháng 08/2016.
1 2000; 2003, Klopping & Mackinney, 2004; Kulviwat và cộng sự, 2007) hoặc mô hình thành công hệ thống thông tin (Delone & Mclean, 1992; 2003). Tại Việt Nam các nhà nghiên cứu cũng bắt đầu sử dụng các mô hình này để đánh giá khả năng chấp nhận sử dụng các dịch vụ nhƣ dịch vụ e-banking tại Đà Nẵng (Lê Văn Huy và cộng sự, 2008), dịch vụ internet 3G tại các tỉnh miền núi phía Bắc (Đào Trung Kiên và cộng sự, 2014). Những nghiên cứu này đã đem lại những kết quả khả quan và đáng tin cậy gợi ý cho các doanh nghiệp cải tiến dịch vụ cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Mặc dù các nghiên cứu cho thấy mô hình chấp nhận công nghệ là một mô hình tốt để đánh giá các xu hƣớng sử dụng dịch vụ công nghệ mới.
Tuy nhiên các nghiên cứu này chủ yếu đƣợc thực hiện tại nƣớc ngoài (Klopping & Mackinney, 2004; Kuo & Yen, 2009; Park, 2009; Melas và cộng sự, 2011). Tại Việt Nam các nghiên cứu đƣợc thực hiện trong lĩnh vực khác nhƣ dịch vụ e-banking (Lê Văn Huy và cộng sự, 2008) hoặc đối với dịch vụ internet 3G nhƣng cho một nhà cung cấp và khu vực thị trƣờng miền núi (Đào Trung Kiên và cộng sự, 2004).