Chương I: Giới thiệu Nhóm nghiên cứu nêu lên lý do, cách ứng dụng mô hình trọng lực, mục tiêu mà nghiên cứu này sẽ thực hiện. Qua đó giúp người đọc hiểu một cách tổng quan nội dung và các bước tiếp theo mà nghiên cứu sẽ thực hiện để đạt được những mục tiêu đó Chương II: Cơ sở lý luận về tác động của xuất khẩu gạo và nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu gạo của Việt Nam sang ASEAN Trình bày những cơ sở lý luận về xuất khẩu, xuất khẩu gạo, đưa ra được các nhân tố ảnh hưởng đến nó để đi sâu vào phân tích biến động và xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến kim ngạch xuất khẩu gạo Việt Nam giai đoạn 2003 – 2022 ở chương tiếp theo. Chương III: Tổng quan về tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam và thị trường ASEAN Bài nghiên cứu phân tích tổng quan tình hình xuất khẩu gạo, thị trường và đối thủ cạnh tranh của Việt Nam. Thực hiện phân tích thống kê mô tả các yếu tố ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam sang thị trường ASEAN thông qua ước lượng mô hình trọng lực của xuất khẩu gạo Việt Nam bằng phương pháp PPML.
Chương IV: Kết luận và kiến nghị các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo của Việt Nam sang thị trường ASEAN. Dựa trên những đánh giá và kết luận về các yếu tố ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam sang thị trường ASEAN chương 4 đưa ra những kết luận và kiến nghị nâng cao kim ngạch xuất khẩu gạo Việt Nam sang ASEAN trong những năm tới. 13 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU GẠO VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM SANG ASEAN 2. Cơ sở lý luận về xuất khẩu 2.1 Một số khái niệm Theo Điều 28, Luật Thương mại 2005, “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam Một định nghĩa khác về xuất khẩu được đưa ra trong giáo trình Thương mại quốc tế của Feenstra and Taylor (2010) đó là ”Các quốc gia mua và bán hàng hóa, dịch vụ từ nhau.
Xuất khẩu là sản phẩm được bán từ nước này sang nước khác”. Theo Thư viện Học liệu Mở Việt Nam (VOER), xuất khẩu là một hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương, nó đã xuất hiện từ lâu đời và ngày càng phát triển. Từ hình thức cơ bản đầu tiên là trao đổi hàng hoá giữa các nước, cho đến nay nó đã rất phát triển và được thể hiện thông qua nhiều hình thức. Hoạt động xuất khẩu ngày nay diễn ra trên phạm vi toàn cầu, trong tất cả các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế, không chỉ là hàng hoá hữu hình mà cả hàng hoá vô hình với tỷ trọng ngày càng lớn.
Tóm lại, có rất nhiều khái niệm khác nhau về xuất khẩu trên toàn thế giới. Tuy nhiên, hiểu một cách khái quát nhất thì xuất khẩu chính là việc bán hàng hóa và dịch vụ của quốc gia này sang quốc gia khác, trên cơ sở sử dụng tiền tệ làm phương thức thanh toán.2 Các hình thức xuất khẩu 2. Xuất khẩu trực tiếp Khái niệm: Xuất khẩu trực tiếp là một hình thức xuất khẩu mà trong đó các nhà sản xuất, công ty xí nghiệp và các nhà xuất khẩu, trực tiếp ký kết hợp đồng mua bán trao đổi hàng hoá với các đối tác nước ngoài. Hình thức này không qua một tổ chức trung gian nào, có thể trực tiếp gặp nhau cùng bàn bạc thảo luận để đưa đến một hợp động hoặc không cần gặp nhau trực tiếp mà thông qua thư chào hàng, thư điện tử , fax, điện thoại.
cũng có thể tạo thành một hợp đồng mua bán kinh doanh thương mại quốc tế được ký kết. Ưu điểm của xuất khẩu trực tiếp: Các đơn vị kinh doanh gặp nhiều thuận lợi khi tiết kiệm được chi phí trung gian, hơn nữa, giao dịch trực tiếp với các đơn vị nước ngoài, doanh nghiệp có thể nắm bắt chính xác sự thay đổi nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cấp sản phẩm và các hoạt động kinh doanh của mình. Ngoài ra với hình thức này doanh nghiệp có thể kiểm soát được giá cả sản phẩm của mình ở thị trường nước ngoài. 14 Nhược điểm của xuất khẩu trực tiếp: Vì tổ chức xuất khẩu nên doanh nghiệp phải đầu tư nguồn vốn để nghiên cứu thị trường và tìm kiếm bạn hàng.
Đặc biệt là doanh nghiệp phải tự chủ về mặt tài chính. Hình thức này đòi hỏi doanh nghiệp phải chi một số vốn khá lớn và có thể gặp nhiều rủi ro. Do đó, doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu chỉ nên áp dụng xuất khẩu trực tiếp trong trường hợp có quy mô lớn, vốn nhiều, kinh nghiệm lâu năm. Xuất khẩu gián tiếp (xuất khẩu ủy thác) Khái niệm: Xuất khẩu gián tiếp (ủy thác) là một hình thức dịch vụ thương mại, theo đó doanh nghiệp ngoại thương đứng ra với vai trò trung gian thực hiện xuất khẩu hàng hoá cho các đơn vị uỷ thác.
Xuất khẩu uỷ thác gồm 3 bên, bên uỷ thác xuất khẩu, bên nhận uỷ thácxuất khẩu và bên nhập khẩu. Bên uỷ thác không được quyền thực hiện các điềukiện về giao dịch mua bán hàng hoá, giá cả, phương thức thanh toán. mà phải thông qua bên thứ 3 - người nhận uỷ thác. Xuất khẩu uỷ thác được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp không được phép kinh doanh xuất khẩu trực tiếp hoặc không có điều kiện xuất khẩu trực tiếp, uỷ thác cho doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu làm đơn vị xuất khẩu hàng hoá cho mình, bên nhận uỷ thác được nhận một khoản thù lao gọi là phí uỷ thác.
Ưu điểm của xuất khẩu gián tiếp: Trung gian giúp đơn vị xuất khẩu tiết kiệm được thời gian, chi phí liên quan đến vấn đề kỹ thuật và pháp lý về xuất khẩu, dễ dàng tiếp cận được thị trường mục tiêu, giảm bớt nhiều khâu liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, từ đó doanh nghiệp có thể dành sự tập trung vào sản xuất. Nhược điểm của xuất khẩu gián tiếp: Lợi nhuận của doanh nghiệp bị chia sẻ do tốn chi phí hoa hồng cho trung gian, đơn vị xuất khẩu mất mối liên hệ trực tiếp với thị trường, thông tin nhiều khi không được truyền tải chính xác và phải đáp ứng các yêu cầu của bên trung gian.3 Buôn bán đối lưu Khái niệm: Buôn bán đối lưu là một phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua. Khối lượng hàng hoá được trao đổi có giá trị tương đương. Ở đây mục đích của xuất khẩu không phải thu về một khoản ngoại tệ mà nhằm thu về một khối lượng hàng hoá với giá trị tương đương.
Hình thức này thường được các công ty xuất khẩu sử dụng khi bắt đầu thâm nhập vào thị trường các nước kém phát triển. Ưu điểm: Vì không sử dụng tiền tệ làm trung gian nên doanh nghiệp tránh được các rủi ro về sự biến động của tỷ giá hối đoái trên thị trường ngoại hối, giảm được chi phí giao dịch và thanh toán với ngân hàng. Đồng thời hình thức này có thể thực hiện khi các bên không đủ ngoại tệ thanh toán cho lô hàng nhập khẩu của mình. Nhược điểm: Đây là hình thức khá phức tạp, tốn thời gian, chịu ảnh hưởng của luật lệ các nước, hàng hóa không đảm bảo được chất lượng, khó khăn trong việc định giá thị trường cho hàng hóa và dễ xảy ra tình trạng mâu thuẫn 15 2.4 Gia công quốc tế Khái niệm: Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hay nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao.
Gia công quốc tế là hình thức gia công thương mại mà bên đặt gia công hoặc bên nhận gia công là thương nhân nước ngoài. Hình thức xuất khẩu này chủ yếu được áp dụng trong các ngành sản xuất sử dụng nhiều lao động và nguyên vật liệu như dệt may, giầy da… Ưu điểm: Thông qua hình thức gia công, ngoài việc tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, bên nhận gia công còn có điều kiện đổi mới và cải tiến máy móc kỹ thuật công nghệ mới nhằm nâng cao năng lực sản xuất. Đối với bên đặt gia công, họ được lợi nhuận từ chỗ lợi dụng được giá nhân công và nguyên phụ liệu tương đối rẻ của nước nhận gia công. Nhược điểm: Tính bị động cao, phụ thuộc chủ yếu vào phía đặt gia công.
Nhiều trường hợp bên phía nước ngoài lợi dụng hình thức gia công này để bán máy móc thiết bị cũ, lạc hậu vào nước nhận gia công làm giảm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và gây ra ô nhiễm môi trường. Xuất khẩu tại chỗ Khái niệm: Xuất khẩu tại chỗ là loại xuất khẩu mà hàng hóa không cần vượt qua biên giới quốc gia mà khách hàng vẫn mua được. Doanh nghiệp xuất khẩu không cần phải thâm nhập thị trường nước ngoài mà khách hàng tự tìm đến nhà xuất khẩu. Ưu điểm: Doanh nghiệp tránh được một số thủ tục rắc rối của hải quan, không phải thuê phương tiện vận chuyển, mua bảo hiểm hàng hoá.
Do đó, giảm được một lượng chi phí khá lớn. Hàng hóa được đảm bảo an toàn, tốc độ quay vòng sản phẩm nhanh hơn, doanh nghiệp còn được hưởng nhiều ưu đãi về thuế suất vì không cần vượt biên giới quốc gia mà hàng vẫn tới được tay người tiêu dùng trên thế giới. Nhược điểm: Doanh nghiệp ít chủ động trong việc tìm kiếm đối tác 2. Tái xuất khẩu Khái niệm: Tái xuất khẩu hay còn gọi là tạm nhập tái xuất, đây là hoạt động tiến hành nhập khẩu tạm thời hàng hóa từ bên ngoài vào, sau đó lại xuất khẩu sang một nước thứ ba.
Hoạt động này bao gồm sự tham gia của 3 quốc gia khác nhau với mỗi vai trò riêng biệt trong đó: nước nhập khẩu, nước xuất khẩu và nước tái xuất. Ưu điểm: Doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao mà không phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào nhà xưởng máy móc, thiết bị, khả năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn. Nhược điểm: Doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào nước xuất khẩu về giá cả, thời gian giao hàng. Ngoài ra, nó còn đòi hỏi người làm công tác xuất khẩu phải giỏi về nghiệp vụ 16 kinh doanh tái xuất, phải nhậy bén với tình hình thị trường và giá cả thế giới, sự chính xác chặt chẽ trong các hợp đồng mua bán.