CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUYẾT ðỊNH SỬ DỤNG THẺ ATM 1. TỔNG QUAN VỀ THẺ ATM 1. Hệ thống giao dịch rút riền tự ñộng - ATM Hiện nay, có nhiều ñịnh nghĩa về hệ thống rút tiền tự ñộng, cụ thể là: trong nghiên cứu của Lê Văn Huy & Lê Thế Giới (2006) ñã ñịnh nghĩa về hệ thống giao dịch rút tiền tự ñộng gồm: máy giao dịch tự ñộng (ATM) và thẻ từ (thẻ ATM). Còn theo ATM & Debit News (2001), máy giao dịch tự ñộng (ATM) là một loại máy ñiện tử ñặt ở nơi công cộng, ñược kết nối với một hệ thống dữ liệu và các thiết bị liên quan, ñược kích hoạt bởi chủ thẻ cho phép rút tiền, sử dụng các dịch vụ của ngân hàng phát hành thẻ và các ngân hàng khác.
Về nguyên tắc, hầu hết các máy ATM ñược kết nối với hệ thống liên ngân hàng, cho phép khách hàng có thể rút và gửi tiền từ máy ở bất cứ nơi ñâu, không phụ thuộc vào nơi mà họ mở tài khoản. Một lợi thế của ATM là cung cấp các dịch vụ ngân hàng 24giờ/ngày, 365 ngày/năm và ñược ñặt tại các ñịa ñiểm “chiến lược”, thuận tiện cho khách hàng thực hiện các giao dịch “ngoài giờ hành chính”. Cùng với sự tiến bộ về công nghệ thông tin và sự phổ biến của Internet, ATM không chỉ ñơn thuần ñể rút tiền - mà còn hơn thế nữa, nó có thể cung cấp một cách hiệu quả các dịch vụ ngân hàng, gia tăng chức năng bảo mật về thông tin ñối với người giữ thẻ, ñồng thời, chủ thẻ có thể trả tiền bất kì nơi ñâu thông qua hệ thống chấp nhận thẻ (ATM và POS). Trên phương diện một ngân hàng, ATM giúp cho ngân hàng thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế với chi phí thấp nhất, tạo sự khác biệt về chất lượng phục vụ và thương hiệu ñể cạnh tranh, giảm thiểu chi phí vận hành và tăng hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng.
Các chủ thể chính tham gia -Ngân hàng phát hành Là ngân hàng ñược tổ chức hoạt công ty thẻ trao quyền phát hành thẻ mang thương hiệu của tổ chức hoặc công ty này. Ngân hàng phát hành là ngân hàng có tên in trên thẻ do ngân hàng ñó phát hành, thế hiện sản phẩm ñó là của mình. Ngân hàng phát hành có trách nhiệm: + Xem xét việc phát hành thẻ cho chủ thẻ, hướng dẫn cho chủ thẻ cách sử dụng và các quy ñịnh cần thiết khi sử dụng thẻ. + Thanh toán ngay số tiền trên hóa ñơn do ngân hàng ñại lý chuyển ñến khi ngân hàng này thực hiện ñúng thủ tục do ngân hàng phát hành qui ñịnh.
+ ðăng kí các thẻ vào danh sách ñen báo cáo cho ngân hàng ñại lý và cơ sở tiếp nhận. + Khấu trừ trực tiếp vào tài khoản chủ thẻ ñối với thẻ ghi nợ. + ðịnh kì lập bảng sao kê ghi rõ các khoản cụ thể ñã sử dụng và yêu cầu thanh toán ñối với thẻ tín dụng. - Ngân hàng thanh toán Là ngân hàng chấp nhận thẻ như một phương tiện thanh toán thông qua việc kí kết hợp ñồng thanh toán thẻ với các ñiểm cung ứng hàng hóa dịch vụ trên ñịa bàn.
Ngân hàng thanh toán sẽ cung cấp cho ñơn vị chấp nhận thẻ thiết bị phục vụ cho việc thanh toán thẻ, hướng dẫn các ñơn vị cách thức vận hành, chấp nhận thanh toán thẻ cũng như quản lý những giao dịch tại các ñơn vị này. - Chủ thẻ Là người ñược các ngân hàng sau khi xem xét xử lý hồ sơ, phát hành thẻ ñể sử dụng. Chủ thẻ là người duy nhất ñược sử dụng thẻ của mình. Chủ thẻ có thể sử dụng thử của mình tại các quầy của ngân hàng ñại lý ñể rút tiền Luan van 7 mặt hay tại các máy rút tiền tự ñộng, hoặc có thể sử dụng thẻ ñể thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại các cơ sở chấp nhận thẻ.
Chủ thẻ có trách nhiệm: + Bảo quản thẻ không ñể kẻ khác lấy cắp hoặc lượi dụng. + Không giao thẻ và mật mã thẻ cho người khác, chủ thẻ phải chịu rủi ro, không thể kiện ngân hàng phát hành thẻ khi ñể xảy ra việc giả mạo thẻ rút tiền. + Có trách nhiệm thanh toán, hoàn trả các khoản ñã sử dụng và lãi cho ngân hàng phát hành nếu là thẻ tín dụng. + Khi mất thẻ phải báo ngay cho ngân hàng phát hành thẻ ñể kịp thời xử lý.
- ðơn vị chấp nhận thẻ Sau khi kí kết hợp ñồng phải tuân thủ theo các quy ñịnh về tiếp nhận và thanh toán thẻ của ngân hàng thanh toán. Cơ sở tiếp nhận có trách nhiệm: + Chỉ chấp nhận thanh toán các thẻ ñóng mẫu do ngân hàng thanh toán, ngân hàng phát hành hay hiệp hội thẻ qui ñịnh. + Chỉ thanh toán các thẻ ñã kiểm tra ñúng mật mã và quy ñịnh về an toàn. + Sau khi giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ theo thẻ, trong phạm vi số ngày làm việc qui ñịnh phải nộp biên lai thanh toán vào ngân hàng ñại lý ñể ñòi tiền.
Vai trò của thẻ ATM - ðối với người sử dụng thẻ Là một dịch vụ tiện lợi, nhanh chóng phục vụ tốt nhu cầu giao dịch tiền tệ trong cuộc sống hiện ñại vì mọi hoạt ñộng giao dịch của người dân ñược hoàn toàn tự ñộng qua thẻ ATM. Khách hàng nào có nhu cầu giao dịch tiền tệ không cần phải tốn nhiều thời gian và công sức ñể trực tiếp ñến ngân hàng và ñối mặt với các thủ tục phức tạp như hiện nay mà chỉ cần sở hữu 1 Luan van 8 chiếc thẻ ATM là mọi giao dịch ñều ñược thực hiện nhanh chóng trong suốt 24 giờ trong ngày và mọi ngày trong tuần. Việc những chiếc máy ATM của các ngân hàng ñược ñặt trong các siêu thị sẽ rất tiện lợi cho người dân, có thể không cần phải ñem quá nhiều tiền mặt trong người. - ðối với ngân hàng ðây là một kênh huy ñộng vốn nhàn rỗi ñáng kể trong dân chúng khi mà tiền của người dân ñều ñược huy ñộng trong tài khoản ngân hàng.
Số tiền khổng lồ này sẽ giúp ngân hàng tăng nguồn vốn hoạt ñộng ñồng thời có ñược nguồn thu vững chắc từ việc cung cấp các dịch vụ thanh toán thông qua hệ thống thẻ ATM. ðiều này hết sức có lợi cho ngân hàng trong cuộc ñua huy ñộng vốn hiện nay. - ðối với nền kinh tế Tạo ñiều kiện thuận lợi ñể phát triển một nền kinh tế tiên tiến. Khi người dân thanh toán không dùng tiền mặt thì vòng quay tiền tệ tăng lên làm gia tăng tốc ñộ phát triển của nền kinh tế.
Việc tự ñộng hóa trong giao dịch sẽ nâng cao chất lượng của hệ thống tài chính quốc gia, tạo ñiều kiện thuận lợi cho một nền kinh tế hiện ñại phát triển và ñáp ứng nhu cầu hội nhập trong tương lai của kinh tế Việt Nam. Tiện ích và hạn chế khi sử dụng thẻ ATM a. Tiện ích Thẻ ATM là thành quả của sự cố gắng cải thiện công nghệ ngân hàng ñặc biệt là hệ thống thanh toán hiện ñại. Thẻ ATM rất ñược các khách hàng tán thành do sự tiện lợi và linh hoạt của thẻ ñem lại.
Hiện nay với công nghệ tiên tiến, máy ATM không chỉ dùng ñể rút tiền mặt mà nó trở thành một ngân hàng thu nhỏ với ñủ các chức năng và tiện ích: nôp tiền, rút tiền trực tiếp, chuyển khoản ñến tất cả các ngân hàng, thanh toán các hóa ñơn, thuế, lệ phí. mua thẻ trả trước ñiện thoại di ñộng, Internet. Luan van 9 Hệ thống ATM ñược lắp ñặt ở hầu hết các tỉnh, thành phố, một số khách sạn, nhà hàng, siêu thị, cửa hàng bách hóa lớn, kể cả các trường ñại học và ñiều này sẽ giúp cho người sử dụng có thể rút tiền ở mọi nơi khi cần sử dụng. Với tấm thẻ ATM trên tay, khách hàng vào bất cứ thời gian nào ñều có thể rút tiền, chuyển tiền., việc chạy ñến ngân hàng trước giờ ñóng cửa dường như ñã lùi về quá khứ bởi vì ATM hoạt ñộng 24 giờ trong ngày.
Việc sử dụng thẻ rất ñơn giản và nhanh chóng. Khách hàng chỉ cần ñể thẻ vào khe của máy ATM, sau ñó chỉ cần nhập mã PIN thì mọi thao tác sẽ ñược hướng dẫn cụ thể trên màng hình máy tính. Chỉ trong vòng vài phút, mệnh lệnh của người sử dụng sẽ ñược thực hiện. Và khách hàng có thể dễ dàng rút ñược số tiền mà mình muốn.
Hạn chế Không chỉ than phiền về chất lượng giao dịch, gần ñây số vụ khiếu nại mất tiền từ thẻ rút tiền tự ñộng ATM tăng dần với số tiền mất ngày càng lớn. Cho thấy các ngân hàng chưa thật sự tạo an toàn cho người sử dụng. Tình trạng hết tiền ở nhiều máy ATM hay xảy ra, nhất là ngày thứ 7 và chủ nhật, ngày chi trả lương cuối tháng và cũng là ngày khách hàng cần ñi mua sắm. ðiều này sẽ làm cho khách hàng rất phiền toái và khó khăn.
Việc quá tải mạng làm cho máy ATM chập chờn có lúc chạy chậm, ñiều này gây nhiều bất tiện cho người sử dụng. Người dân vẫn còn thói quen thích sử dụng tiền mặt, do ñó thẻ ATM chưa ñược sử dụng rộng khắp. Hệ thống ATM ñôi khi còn bị gián ñoạn do các nguyên nhân chủ quan từ ngân hàng như giải quyết công việc nội bộ cụ thể là cập nhật dữ liệu. Chưa thể liên minh kết nối thành một hệ thống ATM trong cả nước.
Nếu như ở nước ngoài thì các máy ATM của ngân hàng khác nhau ñều có thể Luan van 10 ñược kết nối với nhau. Còn ở Việt Nam thì khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng nào thì phải rút tiền ở máy ATM của ngân hàng ñó. Gần ñây có một số ngân hàng ñã liên kết lại với nhau nhưng số ñó vẫn còn rất ít. Tại Việt Nam khả năng phân biệt ñồng tiền theo mệnh giá của máy ATM bị ñánh giá thấp.
Máy ATM trên thế giới ñều ñược thiết kế với việc xác ñịnh mệnh giá tiền ñưa ra khi chi trả cho khách hàng qua các trang thiết bị cảm ứng về ñộ dày, chiều rộng của tờ tiền. Tuy nhiên các mệnh giá tiền của Việt Nam hiện nay ñược thiết kế và sản xuất tương ñương nhau về kích cỡ, ñộ dày nên các chức năng trên chưa phát huy ñược hiệu quả. TỔNG QUAN CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT Trong phạm vi nghiên cứu của ñề tài, tác giả chỉ giới thiệu và khái quát những cơ sở lý thuyết của các mô hình có liên quan ñến ñề tài nghiên cứu: 1.