mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, đề tài nghiên cứu đƣợc bố cục theo 3 chƣơng nhƣ sau: - Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thƣơng mại Luan van 4 - Chƣơng 2: Thiết kế nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn gửi tiết kiệm tại Sacombank Đà Nẵng - Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và một số hàm ý chính sách 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Từ những năm của thập niên 90 đã có một số các nghiên cứu về việc lựa chọn ngân hàng của khách hàng. Cụ thể dựa trên nghiên cứu của Kaynak (1991) ở Thổ Nhĩ Kỳ thì những yếu tố nhƣ sự thân thiện của nhân viên, địa điểm chi nhánh gần nhà của khách hàng, sự nhanh chóng và hiệu quả trong việc cung cấp dịch vụ có ảnh hƣởng đặc biệt quan trọng đến việc lựa chọn ngân hàng. Đồng thời thì ở Thụy Điển, Mosad Zineldin (1995) đã tiến hành một cuộc khảo sát đối với khách hàng về tầm quan trọng của 19 biến tiềm ẩn trong việc lựa chọn một ngân hàng.
Vào năm 2008 nghiên cứu của Rehman và Ahmed đã phân tích các yếu tố quyết định đến lựa chọn ngân hàng của khách hàng trong ngành ngân hàng của Pakistan, nghiên cứu này dựa trên một cuộc khảo sát 358 khách hàng cá nhân ở thành phố Lahore (Pakistan). Kết quả cho thấy những nhân tố quan trọng trong việc lựa chọn ngân hàng của khách hàng đó là: dịch vụ ngân hàng (customer services), sự thuận tiện (convenience), ngân hàng trực tuyến (online banking) và môi trƣờng tổng thể của ngân hàng (overall bank environment). Nghiên cứu của Safiek Mokhlis và cộng sự (2010), trên cơ sở dữ liệu khảo sát bằng bảng câu hỏi từ 482 sinh viên trƣờng đại học Terengganu, Malaysia. Nghiên cứu nhằm xác định các tiêu chí lựa chọn ngân hàng của sinh viên, thiết lập thứ hạng tầm quan trọng các nhân tố ảnh hƣởng trong việc lựa chọn ngân hàng.
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 9 nhân tố ảnh hƣởng đến lựa chọn ngân hàng của sinh viên bao gồm: sự hấp dẫn (Attractiveness), ngƣời ảnh hƣởng (People influences), dịch vụ cung cấp (Service provision), dịch vụ ATM (ATM service), cảm giác an toàn (Secure feeling), tiếp thị (Marketing Luan van 5 promotion), khoản cách (Proximity), mạng lƣới chi nhánh (Branch location), lợi ích tài chính (Financial benefits). Đến năm 2012 dựa vào nhiều nghiên cứu trƣớc có liên quan nhƣ: Laroche và cộng sự (1986) ở Canada, Tan và Chua (1986) ở Singapore, Sudin Haron và cộng sự (1994) ở Malaysia; Steve Ukenna cùng cộng sự đã tiến hành nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng của giới tính vào việc lựa chọn ngân hàng ở Đông Nam Nigeria. Qua quá trình nghiên cứu, tác giả đã cho ra kết quả xác định các nhân tố ảnh hƣởng đó là: vị trí thuận tiện & ATM (Convenient location & ATM), ngƣời ảnh hƣởng (People Influence), thuận tiện trên đƣờng về nhà (Convenience to home), mạng lƣới chi nhánh (Branch network), cảm giác đảm bảo an toàn (Secure Feeling), dịch vụ nhanh chóng và hiệu quả (Speedy & Efficient Service), lợi ích tài chính (Financial benefit). Một trong những nghiên cứu gần đây nhất là của Robert E.
Hinson và cộng sự (2013) về các yếu tố quyết định đến việc lựa chọn ngân hàng của sinh viên đại học ở Tây Phi. Mục đích của bài viết này là để điều tra tiêu chí lựa chọn ngân hàng giữa các sinh viên đại học và tìm ra sự so sánh phù hợp của kết quả nghiên cứu trong đề tài này so với các nghiên cứu đi trƣớc. Nghiên cứu đƣa ra 10 nhân tố ảnh hƣởng đến việc lựa chọn ngân hàng, đó là: Sự thuận lợi (Convenience), Sự xuất hiện của ngân hàng (Bank appearance), Dịch vụ ngân hàng (Bank services), Ảnh hƣởng của bên thứ ba (Third party influences), Dịch vụ điện tử (Electronic services), Lợi ích tài chính (Financial benefit), Mối quan hệ của nhân viên quan hệ khách hàng (Employee customer relations), Cảm giác an toàn (Secure feeling), Truyền thông tiếp thị (Marketing communication), Uy tín của ngân hàng (Reputation of bank). Ở trong nƣớc có các nghiên cứu đã đƣợc tiến hành để xác định nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn gửi tiết kiệm tại ngân hàng của khách hàng chẳng hạn nhƣ nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi (2011) về "Nhân tố ảnh Luan van 6 hƣởng đến quyết định chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân" dựa vào việc tiến hành thu thập số liệu từ 275 khách hàng cá nhân có gửi tiền tiết kiệm tại các ngân hàng ở đồng bằng sông Cửu Long.
Kết quả cho thấy ba nhân tố quan trọng ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng đó là: Nhân tố Sự tin cậy có 4 biến tƣơng quan chặt chẽ với nhau là: "Lãi suất hợp lý"; "Phí phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ"; "Mức độ an toàn của ngân hàng"; "Danh tiếng của ngân hàng"; Nhân tố Phương tiện hữu hình có 2 biến là: "Trang phục nhân viên thanh lịch, gọn gàng"; "Cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại"; Nhân tố “Khả năng đáp ứng” có 1 biến là: "Thực hiện giao dịch nhanh". Vào năm 2013, Võ Lê Phƣơng Khách thực hiện đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định”. Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu gồm có 8 nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân với 39 chỉ báo. Sau khi thực hiện kiểm tra độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá, kết quả còn lại là 5 nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng, đó là: Cung ứng dịch vụ và chăm sóc khách hàng, Ảnh hƣởng của truyền thông và nhóm tham khảo, Sự tin cậy, Phƣơng tiện hữu hình, Sự thuận tiện.
Theo nghiên cứu của Võ Thị Huệ (2013) về "Đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV chi nhánh TT Huế" đƣợc thực hiện trên 190 mẫu khảo sát khách hàng giao dịch với ngân hàng BIDV chi nhánh TT Huế. Từ mô hình ban đầu có 7 nhân tố với 23 chỉ bảo thì kết quả cho thấy có 5 nhóm nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV chi nhánh TT Huế đó là lãi suất, ngƣời thân quen, uy tín và thƣơng hiệu, chất lƣợng phục vụ, hình thức chiêu thị. Luan van 7 Nghiên cứu về "Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP An Bình chi nhánh Thừa Thiên Huế” của Huỳnh Thị Hà (2013) đã xây dựng mô hình nghiên cứu ban đầu có 6 nhân tố với 26 biến đƣợc thực hiện điều tra trên 150 ngƣời là khách hàng gửi tiền tại trụ sở và các phòng giao dịch của ABbank chi nhánh Thừa Thiên Huế. Kết quả cho thấy các nhân tố ảnh hƣởng đến mô hình là: Hình thức chiêu thị, Kỹ năng nhân viên với chỉ báo nhân viên có trình độ chuyên môn giỏi là yếu tố quan trọng nhất, Ảnh hƣởng của nhóm tham khảo, trong đó yếu tố có ngƣời thân làm việc trong ngân hàng có mức độ ảnh hƣởng cao nhất, Khả năng tiếp cận, Sự thuận tiện với yếu tố ảnh hƣởng nhất là dễ dàng mở một tài khoản và địa điểm giao dịch thuận tiện.
Bảng tổng hợp các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài nghiên cứu: Tên nhà STT Đề tài nghiên cứu Các nhân tố nghiên cứu 1 Safiek Mokhlis, “Ethnicity and Sự hấp dẫn (Attractiveness), Hayatul Safrah Choice Criteria in Ngƣời ảnh hƣởng (People Salleh & Nik Retail Banking: influences), Dịch vụ cung cấp Hazimah Nik A Malaysian (Service provision), Dịch vụ Mat (2011) Perspective” ATM (ATM service), Cảm giác an toàn (Secure feeling), Tiếp thị (Marketing promotion), Khoản cách (Proximity), Mạng lƣới chi nhánh (Branch location), Lợi ích tài chính (Financial benefits) Luan van 8 2 Steve Ukenna “Analysis of the Vị trí thuận tiện & ATM & Ogechukwu Influence of Gender (Convenient location & G. Monanu on the Choice of ATM), Ngƣời ảnh hƣởng (2012) Bank in (People Influence), Thuận tiện Southeast Nigeria” trên đƣờng về nhà (Convenience to home), Mạng lƣới chi nhánh (Branch network), Cảm giác đảm bảo an toàn (Secure Feeling), Dịch vụ nhanh chóng & hiệu quả (Speedy & Efficient Service), Lợi ích tài chính (Financial benefit). “Determinants of Sự thuận lợi (Convenience), Hinson, Aihie Bank Selection: A Sự xuất hiện của ngân hàng Osarenkhoe & Study of (Bank appearance), Dịch vụ Abednego Undergraduate ngân hàng (Bank services), Feehi Okoe Students in the Ảnh hƣởng của bên thứ ba (2013) University of (Third party influences), Dịch Ghana” vụ điện tử (Electronic services), Lợi ích tài chính (Financial benefit), Mối quan hệ của nhân viên quan hệ khách hàng (Employee customer relations), Cảm giác an toàn (Secure feeling), Truyền thông tiếp thị Luan van 9 (Marketing communication), Uy tín của ngân hàng (Reputation of bank) 4 Nguyễn Quốc "Nhân tố ảnh Sự tin cậy, Nghi (2011) hƣởng đến quyết Phƣơng tiện hữu hình, định chọn Ngân Khả năng đáp ứng hàng để gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân" 5 Võ Lê Phƣơng “Nghiên cứu các Cung ứng dịch vụ và chăm sóc Khách (2013) nhân tố ảnh hƣởng khách hàng, đến quyết định lựa Ảnh hƣởng của truyền thông chọn ngân hàng gửi và nhóm tham khảo, tiết kiệm của khách Sự tin cậy, hàng cá nhân tại Phƣơng tiện hữu hình, thành phố Quy Sự thuận tiện Nhơn, tỉnh Bình Định” 6 Võ Thị Huệ " Đánh giá các yếu Lãi suất, (2013) tố ảnh hƣởng đến Ngƣời thân quen, quyết định gửi tiền Uy tín và thƣơng hiệu, tiết kiệm của khách Chất lƣợng phục vụ, hàng cá nhân tại Hình thức chiêu thị ngân hàng BIDV chi nhánh TT Huế" 7 Huỳnh Thị Hà "Phân tích các nhân Hình thức chiêu thị, (2013) tố ảnh hƣởng đến Kỹ năng nhân viên, Luan van 10 quyết định lựa chọn Ảnh hƣởng của nhóm tham ngân hàng để gửi khảo, tiết kiệm của khách Khả năng tiếp cận, hàng cá nhân tại Sự thuận tiện ngân hàng TMCP An Bình chi nhánh Thừa Thiên Huế” Tuy nhiên trong những nghiên cứu nêu trên chƣa có nghiên cứu về quyết định lựa chọn gửi tiết kiệm tại ngân hàng Sacombank. Do đó tác giả dựa trên nền tảng thang đo của các mô hình đã nghiên cứu trƣớc đó để tham khảo và xây dựng thang đo cho nghiên cứu của tác giả nhằm xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn gửi tiết kiệm tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín - Sacombank Chi nhánh Đà Nẵng.
Luan van 11 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.