MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT. IV DANH MỤC BẢNG .V DANH MỤC HÌNH. VI CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Tổng quan ngành công nghiệp sơ chế mủ cao su thiên nhiên. Cây cao su và tình hình phát triển. Thành phần và cấu trúc mủ cao su thiên nhiên. Công nghệ sơ chế mủ cao su.
Tính chất nƣớc thải sơ chế mủ cao su. Tình hình nghiên cứu về xử lý nƣớc thải sơ chế mủ cao su thiên nhiên. Bể kỵ khí với dòng chảy ngƣợc qua lớp bùn hoạt tính (UASB). Quá trình phân huỷ kỵ khí.
Đặc tính chung của hệ thống UASB. Ưu, nhược điểm. Sự hình thành hạt bùn. Bùn kỵ khí dạng hạt.
Cấu trúc hạt bùn kỵ khí. Các thành phần cơ bản của hạt bùn. Cơ sở lý thuyết của quá trình tạo hạt bùn kỵ khí. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình hình thành bùn hạt kỵ khí.
Ảnh hưởng của cơ chất. Tải trọng hữu cơ. Đặc tính của bùn giống. Các chất dinh dưỡng.
Các nguyên tố khoáng. Các chất tạo keo. Các thông số đánh giá hạt bùn kỵ khí. Hoạt tính sinh metan.
Kích thước và tỷ trọng hạt bùn. Chỉ số thể tích bùn lắng. Một số phƣơng pháp sinh học phân tử ứng dụng trong xác định thành phần vi sinh vật trong bùn kỵ khí. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Các phương pháp phân tích. Nội dung nghiên cứu.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Khảo sát đặc tính nƣớc thải sơ chế mủ cao su thiên nhiên. Nước thải nhà máy tại khâu đánh đông. Tiền xử lý nước thải nhà máy.
Nước thải đánh đông trong phòng thí nghiệm. Nghiên cứu tạo bùn hạt trong hệ thống UASB. Hoạt hóa bùn trong hệ thống UASB. Nghiên cứu một số điều kiện ảnh hưởng tới sự hình thành bùn hạt.
Ảnh hưởng của tải trọng hữu cơ. Ảnh hưởng của AlCl3. Ảnh hưởng của rỉ đường. Thành phần vi sinh vật trong các loại bùn hạt kỵ khí.
Thành phần vi khuẩn. Thành phần cổ khuẩn. Xử lý nƣớc thải sơ chế mủ cao su bằng UASB sử dụng bùn hoạt tính dạng hạt. Hiệu quả xử lý của bùn hạt.
Đánh giá sự thay đổi cấu trúc hạt bùn. Điều kiện bảo quản hạt bùn. Sự thay đổi hoạt tính sinh metan riêng. Sự thay đổi COD hòa tan trong môi trường bảo quản.
Sự thay đổi kích thước hạt bùn. 97 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN. 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 99 iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT Ký tự Tiếng Anh Chú giải BOD Biochemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy hóa sinh học BR Baffled Reactor Thiết bị vách ngăn (bẫy cao su) COD Chemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy hóa học DNA Deoxyribonucleic acid Axit deoxiribonucleic Thiết bị lọc hiếu khí với dòng chảy từ DHS Downflow Hanging Sponge trên xuống qua lớp mút xốp DPNR Deprotein natural ruber Cao su thiên nhiên loại protein DRC Dry Rubber Content Hàm lƣợng cao su khô ECP Extracellular Polymer Sản phẩm ngoại bào HRT Hydraulic retention time Thời gian lƣu của nƣớc thải MLSS Mixed Liquor Suspended Solid Nồng độ sinh khối lơ lửng MLVSS Mixed Liquor Volatile Suspended Solid Nồng độ sinh khối lơ lửng bay hơi NGS Next Generation Sequencing Giải trình tự gen thế hệ mới N-NH3 Amonia Nitơ amon OLR Organic Loading Rate Tải trọng hữu cơ QCVN Quy Chuẩn Việt Nam SBR Sequencing Batch Reactor Thiết bị xử lý tuần tự theo mẻ SDS Sodium dodecyl sulphate CH3(CH2)11SO4Na SMA Specific Methane Activity Hoạt tính sinh methan riêng SS Suspended Solid Chất rắn lơ lửng SVI Sludge Volume Index Chỉ số thể tích bùn lắng TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TN Total Nitrogen Tổng nitơ Thiết bị xử lý kỵ khí với dòng chảy UASB Upflow Anaerobic Slugde Blanket ngƣợc qua lớp bùn hoạt tính VFA Volatile Fatty Axit Axit béo bay hơi VSS Volatile Suspended Solid Chất rắn lơ lửng bay hơi iv DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Thành phần hóa học của mủ cao su thiên nhiên. Đặc tính nƣớc thải sơ chế mủ cao su ở Việt Nam. Một số vi sinh vật chiếm ƣu thế xuất hiện trong bùn hạt kỵ khí. Hiệu suất sinh khí metan của một số loại bùn.
Hoạt tính sinh metan riêng của một số loại bùn. Các phƣơng pháp sinh học phân tử phân tích thành phần vi sinh vật. Đặc tính nƣớc thải khâu đánh đông của nhà máy cao su tại Thanh Hóa. Hàm lƣợng VFA tại khâu đánh đông của nhà máy cao su tại Thanh Hóa .Đặc tính nƣớc thải trƣớc và sau khi qua bẫy cao su.
Đặc tính nƣớc thải sơ chế mủ cao su đánh đông trong phòng thí nghiệm. Hàm lƣợng MLSS và MLVSS của bùn giống và bùn đã hoạt hóa. Tính chất bùn hạt kỵ khí với các quá trình tạo bùn hạt. Tỷ lệ các nhóm vi khuẩn chiếm ƣu thế trong các mẫu bùn.
75 v DANH MỤC HÌNH Hình 1. Cấu tạo hóa học cao su thiên nhiên. Sơ đồ công nghệ sơ chế mủ cao su thiên nhiên. Các phƣơng thức trao đổi chất trong quá trình lên men kỵ khí.
Sơ đồ thiết bị UASB. Bùn hạt kỵ khí. Các lớp vi sinh vật và quá trình phân hủy trong hạt bùn. Mô hình phát triển hạt bùn đƣợc đề xuất bởi Pareboom.
Mô hình hạt nhân trơ. Mô hình bốn bƣớc. Mô hình chuyển vị proton và khử nƣớc .Mô hình liên kết ion đa hóa trị. Mô hình liên kết ECP.
Mối quan hệ giữa yếu tố vi sinh vật và các thông số công nghệ trong quá trình tạo bùn hạt. Nƣớc thải đánh đông mủ cao su. Sơ đồ hệ thống UASB. Sơ đồ thiết bị bẫy cao su (BR).
Quy trình giải trình tự bằng metagenomics. Sự kết tụ cao su trong hệ thống UASB. Hiệu suất xử lý SS bằng bẫy cao su phụ thuộc hàm lƣợng SS đầu vào. SMA của bùn và ảnh hƣởng của OLR đến SMA trong thời gian hoạt hóa.
SVI của bùn ngày 1 và ngày 73 của quá trình hoạt hóa. Hình thái bùn khi tăng OLR trong khoảng 3,10 ± 0,92 kg COD/m3. Phân bố kích thƣớc hạt bùn tại OLR đạt 3,75 và 3,95 kg-COD/m3. SVI của bùn giống và bùn trong hệ thống UASB ứng với các OLR.
Hiệu suất sinh khí metan và tỷ lệ khí metan khi thay đổi OLR. Hình thái bùn hạt khi bổ sung 300 mg-AlCl3/L. Phân bố kích thƣớc hạt bùn khi bổ sung và không bổ sung AlCl3 vào ngày 60 và ngày 103. Chỉ số SVI của bùn khi bổ sung và không bổ sung AlCl3 vào ngày 60.
Hiệu suất sinh khí metan và tỷ lệ khí metan có bổ sung và không bổ sung AlCl3. Hình thái bùn hạt khi vận hành hệ thống UASB bằng nƣớc thải sơ chế mủ cao su có bổ sung rỉ đƣờng. Phân bố kích thƣớc hạt bùn vào ngày 20 và ngày 38 trong quá trình vận hành hệ thống UASB bằng nƣớc thải sơ chế mủ cao su có bổ sung rỉ đƣờng. Chỉ số SVI cùa bùn hạt khi bổ sung AlCl3 và rỉ đƣờng.
Hiệu suất sinh khí metan và tỷ lệ khí metan khi vận hành UASB bằng nƣớc thải sơ chế mủ cao bổ sung AlCl3 và rỉ đƣờng. Quy trình tạo bùn hạt trong hệ thống UASB quy mô 20L. Tỷ lệ các ngành vi sinh vật trong mẫu bùn phân tán đã hoạt hóa và bùn hạt dựa trên phân tích trình tự gen 16S rRNA. Các nhóm cổ khuẩn chiếm ƣu thế trong ngành Euryacheaota.
Quần xã vi sinh vật tham gia vào quá trình chuyển hóa và hình thành bùn hạt. Sự biến động COD, OLR, hiệu suất xử lý COD trong quá trình xử lý nƣớc thải sơ chế cao su của các hệ thống UASB. Tốc độ sinh khí trong quá trình xử lý nƣớc thải sơ chế cao su của các hệ thống UASB. Hiệu suất sinh khí metan trong quá trình xử lý nƣớc thải sơ chế cao su của các hệ thống UASB.
SVI của bùn hạt trong quá trình xử lý nƣớc thải sơ chế mủ cao su. Hình thái bùn hạt ngày 1 và ngày 98 trong hệ thống UASB xử lý nƣớc thải sơ chế mủ cao su. Phân bố kích thƣớc bùn hạt ngày 1 và ngày 98 trong hệ thống UASB xử lý nƣớc thải sơ chế cao su. Sự biến động các ngành vi sinh vật của bùn hạt trong quá trình xử lý nƣớc thải sơ chế mủ cao su.
Sự biến động các nhóm methanogen của bùn hạt trong quá trình xử lý nƣớc thải sơ chế mủ cao su. Sự biến động SMA trong quá trình bảo quản bùn hạt. Sự biến động hàm lƣợng CODs trong quá trình bảo quản bùn hạt. Phân bố kích thƣớc bùn hạt trong quá trình bảo quản.
Hình thái bùn hạt: (A) bùn hạt trƣớc bảo quản, (B) bùn hạt sau 6 tháng bảo quản tại 4oC, (C) bùn hạt sau 6 tháng bảo quản ở nhiệt độ phòng. 95 viii GIỚI THIỆU LUẬN ÁN Tính cấp thiết của đề tài Ngành cao su là ngành công nghiệp có đóng góp đáng kể vào tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Hiện nay cây cao su đứng thứ 2 về tỷ suất lợi nhuận (sau cây cà phê). Mặc dù ngành cao su đã tạo việc làm cho hàng ngàn ngƣời lao động và đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nƣớc nhƣng ngành công nghiệp này cũng tạo ra những vấn đề đáng lo ngại về chất lƣợng môi trƣờng.
Nƣớc thải sơ chế mủ cao su có mức độ ô nhiễm cao với lƣu lƣợng lớn nếu không đƣợc xử lý triệt để sẽ tác động xấu đến chất lƣợng môi trƣờng. Bên cạnh đó, mùi hôi phát sinh trong quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ trong nƣớc thải cũng ảnh hƣởng nghiêm trọng đến môi trƣờng không khí xung quanh. Hiện nay hiệu quả xử lý nƣớc thải tại các nhà máy cao su ở Việt Nam rất thấp, nƣớc thải dòng ra không đạt theo tiêu chuẩn QCVN 01-MT:2015/BTNMT. Tình trạng này do nhiều nguyên nhân, một trong những nguyên nhân đó là hệ thống xử lý nƣớc thải đƣợc thiết kế chƣa đủ công suất.
Thêm vào đó lƣu lƣợng nƣớc thải thƣờng xuyên biến động phụ thuộc vào điều kiện sản xuất. Nhiều hệ thống xử lý nƣớc thải tại các nhà máy bị quá tải, đặc biệt vào những tháng sản xuất cao điểm [111], do đó đòi hỏi phải mở rộng thể tích công trình hoặc rút ngắn thời gian xử lý bằng các thiết bị cao tải.