Biểu Hiện Cảm Xúc Tiêu Cực Đối Với Việc Học Của Học Sinh Lớp 12

Luận văn tốt nghiệp giáo dục nghiên cứu tốt nghiệp tâm lý giáo dục biểu hiện cảm xúc tiêu cực đối với việc học của học sinh lớp 12 huyện, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Chuyên ngành

Tâm lý học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

129
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẢM XÚC TIÊU CỰC ĐỐI VỚI VIỆC HỌC CỦA HỌC SINH LỚP 12

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu biểu hiện cảm xúc tiêu cực đối với việc học của học sinh

1.2. Những công trình nghiên cứu nước ngoài về biểu hiện cảm xúc tiêu cực đối với việc học của học sinh

1.3. Những công trình nghiên cứu trong nước về biểu hiện cảm xúc tiêu cực đối với việc học của học sinh

1.4. Lý luận về biểu hiện cảm xúc tiêu cực đối với việc học của học sinh lớp 12

1.5. Việc học của học sinh lớp 12

1.6. Biểu hiện cảm xúc tiêu cực đối với việc học của học sinh lớp 12

1.7. Ảnh hưởng của cảm xúc tiêu cực đối với việc học của học sinh lớp 12

1.8. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1. Tổ chức nghiên cứu lý luận

2.2. Mục đích nghiên cứu lý luận

2.3. Tổ chức nghiên cứu thực tiễn

2.4. Mẫu nghiên cứu

2.5. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BIỂU HIỆN CẢM XÚC TIÊU CỰC ĐỐI VỚI VIỆC HỌC CỦA HỌC SINH LỚP 12 HUYỆN BẾN CẦU, TỈNH TÂY NINH

3.1. Kết quả tổng hợp về biểu hiện cảm xúc tiêu cực đối với việc học của học sinh lớp 12 huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh

3.2. So sánh những biểu hiện cảm xúc tiêu cực đối với việc học của học sinh lớp 12 huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh thông qua hành vi ngôn ngữ và phi ngôn ngữ theo các khía cạnh nghiên cứu

3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến biểu hiện cảm xúc tiêu cực đối với việc học của học sinh lớp 12 huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh

3.4. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về biểu hiện cảm xúc tiêu cực trong học sinh lớp 12

Biểu hiện cảm xúc tiêu cực là một vấn đề quan trọng trong giáo dục, đặc biệt là đối với học sinh lớp 12 tại Tây Ninh. Giai đoạn này không chỉ đánh dấu sự chuyển tiếp từ tuổi vị thành niên sang người lớn mà còn là thời điểm học sinh phải đối mặt với nhiều áp lực học tập. Nghiên cứu cho thấy rằng cảm xúc tiêu cực có thể ảnh hưởng đến kết quả học tập và tâm lý của học sinh. Việc hiểu rõ về biểu hiện cảm xúc tiêu cực sẽ giúp giáo viên và phụ huynh có những biện pháp hỗ trợ kịp thời.

1.1. Định nghĩa và vai trò của cảm xúc tiêu cực

Cảm xúc tiêu cực bao gồm những trạng thái như lo âu, chán nản và thất vọng. Những cảm xúc này có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung và động lực học tập của học sinh. Theo nghiên cứu của Richard Alpert, cảm xúc tiêu cực có thể dẫn đến kết quả học tập kém hơn.

1.2. Tình hình nghiên cứu biểu hiện cảm xúc tiêu cực

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng cảm xúc tiêu cực trong học tập là một vấn đề phổ biến. Các nghiên cứu trong nước và quốc tế đã xác định rằng học sinh lớp 12 thường gặp phải áp lực lớn từ việc thi cử, dẫn đến các biểu hiện cảm xúc tiêu cực.

II. Vấn đề và thách thức trong việc học của học sinh lớp 12

Học sinh lớp 12 tại Tây Ninh đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc học. Áp lực từ kỳ thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học là nguyên nhân chính dẫn đến cảm xúc tiêu cực. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến kết quả học tập mà còn đến sức khỏe tâm lý của học sinh.

2.1. Áp lực từ kỳ thi tốt nghiệp

Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông là một trong những áp lực lớn nhất đối với học sinh lớp 12. Nhiều học sinh cảm thấy lo lắng và căng thẳng, điều này có thể dẫn đến các biểu hiện cảm xúc tiêu cực như lo âu và trầm cảm.

2.2. Tác động của môi trường học tập

Môi trường học tập cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành cảm xúc của học sinh. Những yếu tố như sự hỗ trợ từ giáo viên và bạn bè có thể giúp giảm bớt cảm xúc tiêu cực. Ngược lại, sự thiếu thốn trong hỗ trợ có thể làm tăng cảm giác cô đơn và áp lực.

III. Phương pháp nghiên cứu biểu hiện cảm xúc tiêu cực

Để hiểu rõ hơn về biểu hiện cảm xúc tiêu cực của học sinh lớp 12, nghiên cứu đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này bao gồm khảo sát, phỏng vấn và quan sát thực tế trong lớp học. Những dữ liệu thu thập được sẽ giúp xác định rõ hơn về tình trạng cảm xúc của học sinh.

3.1. Khảo sát và thu thập dữ liệu

Khảo sát được thực hiện trên 170 học sinh lớp 12 tại hai trường THPT ở huyện Bến Cầu. Bảng hỏi được thiết kế để thu thập thông tin về cảm xúc tiêu cực và các yếu tố ảnh hưởng đến cảm xúc của học sinh.

3.2. Phỏng vấn sâu với học sinh và giáo viên

Phỏng vấn sâu được thực hiện với một số học sinh và giáo viên để thu thập ý kiến về cảm xúc tiêu cực trong học tập. Những thông tin này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về nguyên nhân và cách thức giải quyết vấn đề.

IV. Kết quả nghiên cứu về biểu hiện cảm xúc tiêu cực

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng có sự khác biệt rõ rệt trong biểu hiện cảm xúc tiêu cực giữa các học sinh. Những học sinh có điểm số thấp thường có biểu hiện cảm xúc tiêu cực nhiều hơn. Điều này cho thấy rằng cảm xúc tiêu cực có thể ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh.

4.1. Thực trạng biểu hiện cảm xúc tiêu cực

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng khoảng 70% học sinh lớp 12 cảm thấy lo âu và chán nản trong quá trình học tập. Những cảm xúc này thường xuất hiện trong các kỳ thi và bài kiểm tra.

4.2. So sánh giữa các nhóm học sinh

Có sự khác biệt trong biểu hiện cảm xúc tiêu cực giữa học sinh nam và nữ. Học sinh nữ thường có xu hướng thể hiện cảm xúc tiêu cực nhiều hơn so với học sinh nam, điều này có thể liên quan đến áp lực xã hội và kỳ vọng từ gia đình.

V. Giải pháp hạn chế cảm xúc tiêu cực trong học tập

Để giảm thiểu cảm xúc tiêu cực trong học tập, cần có những giải pháp cụ thể. Các biện pháp này bao gồm việc tạo ra môi trường học tập tích cực, cung cấp hỗ trợ tâm lý cho học sinh và tổ chức các hoạt động giải trí.

5.1. Tạo môi trường học tập tích cực

Môi trường học tập tích cực có thể giúp học sinh cảm thấy thoải mái hơn. Giáo viên nên khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động nhóm và tạo cơ hội để các em thể hiện bản thân.

5.2. Cung cấp hỗ trợ tâm lý

Cần có sự hỗ trợ từ các chuyên gia tâm lý để giúp học sinh vượt qua cảm xúc tiêu cực. Các buổi tư vấn tâm lý có thể giúp học sinh giải tỏa áp lực và tìm ra cách đối phó hiệu quả.

VI. Kết luận và hướng đi tương lai cho nghiên cứu

Nghiên cứu về biểu hiện cảm xúc tiêu cực đối với việc học của học sinh lớp 12 tại Tây Ninh là rất cần thiết. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tình trạng cảm xúc của học sinh mà còn cung cấp cơ sở để phát triển các chương trình hỗ trợ tâm lý trong giáo dục. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc cải thiện môi trường học tập và tăng cường sự hỗ trợ cho học sinh.

6.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi để bao quát nhiều trường học hơn. Điều này sẽ giúp có cái nhìn tổng quát hơn về tình trạng cảm xúc của học sinh trong toàn tỉnh.

6.2. Đề xuất các chương trình can thiệp

Cần thiết phải phát triển các chương trình can thiệp nhằm hỗ trợ học sinh trong việc quản lý cảm xúc tiêu cực. Các chương trình này nên được thiết kế dựa trên nhu cầu thực tế của học sinh.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu trong việc xác định mai liên quan giữa CX và trạng thải cơ thể ứng với CX dé [7]. Vào những năm 1960, Richard Alpert đã nghiên cứu vẻ nối lo sợ trong các ki thi. Nghiên cứu nay khang định rằng HS bị sự lo lắng gây tác hại đến kết quả học tap. Nghiên cứu nay cho thay CX có tác động mạnh mẽ đến thái độ va hành vi của con người [7].

Một nghiên cứu định tinh cho thay, HS trải nghiệm các CX da dang và phong nhủ trong mỗi trường học tập. Trong dé lo au là biểu hiện CX thường xuyên nhất trong học tập [7]. Trong nghiên cửu xuất bản năm 1979 “Anxiety Research in Educational Psychology”, Tobias giải thích nỗi lo äu ảnh hưởng dén việc học tập của HS qua ba điểm; thứ nhất là khi HS có nỗi lo âu cao độ. họ thường phân tan tư tưởng dù đang tT 4 a i = To ' dt he há ˆ -=.

a ẩ chim chủ theo dối vấn đẻ, Thứ hai, với tài Hiệu học tip không rũ rang, khó cứng cũng sẽ tao khó khăn trong quả trính trí giác của PES. Ther ba là nói lo du lam hạn chế khải quát bài hoe của các em | 8|. Nghiên cứu trên trẻ 12 tuổi của tác gia Xinyin Chen và Bo-hu-li (2000) đã ket luận rang tam trang that vọng có tác động âm tinh đến kết qua học tập của các em [7]. llội dong Nghiễn cứu Gido dục Ue thực hiện nghiên cửu nhằm danh giá và phát triển các đặc điểm CX xã hội tích cực của ITS (lứa tuổi trước tuổi học cho đến lớn 12) theo ngữ cảnh với các chương trình học khác nhau và hành động tích cực của người lớn (cha me/ GV) / bạn bé trong: (1) trường học.

Kết quả nghiên cửu cho thấy: HS trải nghiệm khé khăn vẻ CX xã hội khác nhau. Bảy trong mười HS nói răng cảm thay lo ling. Hai trong mười HS nói em cảm thay rat tuyệt vọng, chan nan va đã ngừng hoc trong mội tuần. Một phản ba HS được nghiên cứu nói rằng, các em mắt bình tĩnh khi bị người khác bat nat [7].

Nhiều nghiên cứu khác đã cho thay mi liên hệ chặt chẽ giữa mức độ thiểu kha ning kiểm soát CX với các biểu hiện rỗi loạn hành vi khác nhau ử HS phé thông như; khuynh hưởng sống thu minh lại, lo hãi và tram cảm, thiểu tập trung, dé phạm tội va gây hẳn (T. Achenbach & Catherine Howell, Urie Bronfenbrenner, Judy Garber & es. Cac nghiên cứu mỗi quan hệ giữa trí tuệ CX va thành tích học tập ở thanh thiểu niên Ue cho thấy: thành tích học tập tốt có mỗi tương quan cao với tong điểm trí tuệ CX: Cụ thé là cỏ mỗi tương quan chặt giữa các thành 16 của trắc nghiệm cho phép dự đoán kết quả học tập ở các môn học. Nghiên cửu nay đã dưa ra ket luận; Sự phát triển của tri tuệ CX cỏ thé cung cap cơ hội lớn đẻ cải thiện thành tích học tập va nang lực CX 71.

Trong quyền Emotions and Learning, Reinhard Pekrun đã chỉ ra rằng tat cả những CX đều cỏ ảnh hưởng quan trọng đến quả trình học tập va kết quả đạt được của HS. CX kiểm soát sự tham gia của HS, ảnh hưởng tới động cơ học tập, thay đỏi lựa chon vẻ chiến lược học tập, chúng con tac động đến sự phát triển cá nhân, sức khỏe the chat va sức khóc tinh than. Nhìn từ góc dé giáo duc, ta có the thay mức độ quan trong của CX đổi với HDIIT của HS. [31] Mat số thang do CX.

Thang do quản lý CX budn ba dành cho trẻ em CSMS (Children's Sadness Management Seale} của Zeman.Shipman và Penza Clyve (2001) bàng hei điều chính CX ERO (Emotion Repulitton Questionnaire) của Gross và John (30031: thang do LEAS (Levels of Iimohonal Awareness Scale) — nhận thức CX Bay la thang do về nhận thức CX, gam có một chuối 20 cảnh tượng ma có sự tham gia của hai người. được xây dựng dé gợi ra 4 nhằm CX: giận dữ. sợ hãi, hạnh phúc va huản ba: Bang kiểm Bar-On EQ-I (Emotional Quotict Inventory) được phát hanh năm 1997, dựa trên thang do nguyễn ban năm 1988, dé do sức khoẻ tam ly. Phép do nay được thiét ké dé do lường một loạt các nắng lực liên quan đến nhận thức, do các khả năng va kĩ năng ma Bar-On cho rang chúng sẽ ảnh hưởng đến năng lực của một cá nhân đương dau một cách có hiệu quả với những doi hỏi của môi trường va ap lực.

sức ép trong cuộc sông; Thang do SSRI (Schutte Self- Report Inventory) dựa trên hau hết lý thuyết gan đây của John Mayer va các cộng sự của ông: thang đo nay đánh giá toàn bộ El (emotional intelligence) cũng như 4 nhân to của El; EC] (Emotional Competency Inventory) của Boyatzis (1999), Thang do CX thiết kế theo kiểu tự đánh gia va người khác đánh giá. Thang do nay được thiết kế dựa trên định nghĩa của trí tuệ CX như là năng lực nhận biết những tỉnh cảm của minh va của người khác dé tự thúc day mình. quan lý, kiểm soát CX của minh vả điều khiển quản lý các quan hệ với người khác; C. Meyer đã xây dựng Thang tự đánh giá điều chỉnh CX dành cho trẻ em và thanh thiểu niên (Emotion Regulation Index for Children and Adolescents - ERICA); Nghiên cứu thích nghỉ Thang đánh giá CX học lập (Academic Emotions Questionnaire -AEQ) (Pekrun, Goetz, Perry, 2005} danh cho HS ở Philippines được cau trúc 26m 8 CX trong bai cảnh học tập: tức giản.

lo lắng, chan nan, thích thú, hy vọng. tự hao va xấu ho.[34] Trên thể giới, CX đã được nghiên cứu từ rất lâu đời, khởi nguồn từ việc xem xét CX như một động cơ của hanh động, rồi đến phan tích cơ sq sinh ly của CX, nhìn nhận CX đưởi góc độ tâm lý va đưa ra những biểu hiện của CX con người thể hiện trên nhương điện ngôn ngữ và phi ngôn ngit, đồng thời cũng làm rõ được những tác động của CX đổi với con người. Bên cạnh đó, CXTC cũng được nghiên cửu rộng rãi vẻ những ảnh hưởng của nd dải với hoạt động của con người nói chung và HDHT của HS nói riêng. Thông qua các nghiên cứu ta thay được ring CX chỉ phối kha lớn đến đời song và hoạt động của con người.

tương tự CXTC gây ra không ít ảnh hưởng xau 9 doi với HIDE của HS. Nhiễu nhiên cứu cũng đã dưa ra dược những thane đa ve CX cỏ tỉnh thực tiễn cao. Những công trình nghiên cứu trong nước về biểu hiện cảm xúc tiêu cực dai với việc hee cua học sink Đến thời điểm hiện tai, có khá nhiều công trình trang nước nghiên cứu về CXIC của HS. Diễn hình là nghiên cửu của cô Lễ Mỹ Dung (2013), bảng phương nhấp quan sát trên 480 HS lớp | và 2 trong giờ học trên lớp, điều tra bảng hỏi 125 GV và 480 phụ huynh HS lớp 1 va 2 trên địa bản thành pho Ha Nội va Da Nẵng đã đưa ra được một danh mục 18 biểu hiện của 4 loại CXTC 14 giận dữ, buôn, thờ o và sợ hãi trong HPL của HS tiểu học thể hiện qua hành vi ngôn ngữ va phi ngôn ngữ.

Trong do CX thé ơ được biểu hiện rõ rang nhất với điểm trung bình là 2.25, con CX buản ba có biểu hiện không rõ với điểm trung bình là 1. Theo dẻ tải thi nguyên nhãn chủ yêu gây ra CXTC đổi với HĐHT của HS tiêu học là đến từ cách ứng xử của GV và phụ huynh HS. Nguyên nhân “GV chế, mang, trách, phạt chiếm cao nhất với 96,29%, kế đến là “Bố me hat hii, đánh mang, doa dim” với 88.[6] Để tài của cô Dinh Thị Hong Van (2014) nghiên cửu vẻ cách tng phó với những CX ảm tinh trong quan hệ xã hội của trẻ vị thành niên thành pho Huế. Mẫu được chọn 1a 547 HIS lớp 8, 9, 10, 11, 12 của 4 trường THPT tại thành pho Huế.

Thông qua nhương phản điều tra bang bảng hỏi, giới hạn nghiên cứu ở 3 loại CX 4m tinh la tức giận, buôn bã va lo âu, dé tải đã nêu ra được mỗi quan hệ giữa yếu tủ đánh giá về sự kiện gay ra CX âm tinh và cách ứng phỏ với CX am tinh trong quan hệ xã hội của trẻ vị thành niên. Tác nhân chính gây ra CX âm tính trong tỉnh huỗng an tượng nhất ở trẻ vị thành niên liên quan đến quan hệ. ứng xử với bo mẹ và các người than trong gia đình. Trong nhóm tác nhân nay, van dé khiến trẻ dé nảy sinh CX âm tinh nhất là các ap lực về thành tích học tập bé mẹ đặt ra cho trẻ (50.

Bên cạnh đỏ, các van dé liên quan đến quan hệ, cách ứng xứ với bạn bẻ thay cé cũng khiến trẻ buôn bã, lo au, tức giản. lũ Việc nghiên cứu về khỏ khan tâm lý của HS lớp 12 cũng được coi trong. Những kha khẩn tâm lý gặp phải doi với HDITIT cũng là một trong những nguyên nhân chính gây ra những CXTC cho HS lớn 12. Tác giá Tran Thị Ngọc Dung (2007) đã nghiên cứu vẻ sự dap ứng khó khăn tâm lý trong học tập của HIS lớp 12 tại một số trường (HPT tại thành phé Hỗ Chi Minh đã kết luận rang khó khăn về trí tuệ CX là khỏ khan củ mức độ cao nhất ở HS lớp 12 [8].

Luận văn thạc sĩ của Nhan Thị Lạc An (2010) vẻ cách thức ứng phỏ trước những khỏ khăn tâm lý của HS THPT thành pho 116 Chi Minh đã nêu ra một số những khó khăn tam ly ma HS lớp 12 dang gặp phải, trong do điển hình là khé khan vẻ van dé học tập. Vi bên cạnh áp lực học hanh, bai vở ở trưởng. các em còn đối diện với áp lực cao độ vẻ việc chọn nghẻ, chọn trường dé thi đại hoc. Chính áp lực từ các ki thi khiển các em rơi vào tỉnh trạng khỏ khăn [1].

Trong bai bao Thực trạng va nguyên nhân gây ra rồi loạn lo au ở HS trường THPT chuyên Quảng Binh đăng trên tạp chi Tâm lý học số 6 (2009), tác gid Nguyễn Thị Hãng Phương đã đưa ra kết luận rang có 4 nhóm nguyên nhân gây ra rồi loạn lơ âu cho HS THPT bao gằm nhóm nguyên nhân từ học tập, nhỏm nguyên nhân từ bản thân, nhủm nguyên nhãn tir gia đình và nhóm nguyên nhân liên quan đến các mỗi quan hệ xã hội. Qua nghiên cứu thi nhóm nguyên nhân từ học tập có mức độ ảnh hưởng cao nhất đến thực trang rỗi loạn lo âu của các em. Ở nhóm nguyên nhân nay, những yếu tổ pay ra lo âu nhiều nhất là phải đậu đại học (chiếm 96.7%), bị điểm kém nhiều lần (chiếm 94.4%), phải có kết quả học tập tốt (chiếm 92.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Biểu Hiện Cảm Xúc Tiêu Cực Đối Với Việc Học Của Học Sinh Lớp 12 Tại Tây Ninh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những cảm xúc tiêu cực mà học sinh lớp 12 tại Tây Ninh trải qua trong quá trình học tập. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến việc học mà còn chỉ ra những biện pháp có thể áp dụng để cải thiện tình hình. Độc giả sẽ nhận được những thông tin quý giá về cách thức quản lý cảm xúc và tạo ra môi trường học tập tích cực hơn cho học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến tâm lý học trong giáo dục, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp tâm lý học tìm hiểu thực trạng kiểm soát xúc cảm tiêu cực của học sinh ở một số trường thcs tại thành phố hồ chí minh, nơi nghiên cứu về việc kiểm soát cảm xúc tiêu cực của học sinh. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp tâm lý học thực trạng vận dụng trò chơi nhận thức trong giảng dạy tâm lí học đại cương sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp giảng dạy có thể hỗ trợ học sinh trong việc phát triển cảm xúc tích cực. Cuối cùng, tài liệu Luận văn một số yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến hành vi bạo lực học đường của học sinh thpt cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các yếu tố tâm lý có thể tác động đến hành vi của học sinh trong môi trường học đường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về tâm lý học trong giáo dục.