Luận văn thạc sĩ nghiên cứu biện pháp bảo vệ quá áp do sét cho lưới điện phân phối huyện phú tân tỉnh cà mau

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu biện pháp bảo vệ quá áp do sét cho lưới điện phân phối huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

65
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

CẢM TẠ

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU

1. CHƯƠNG MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

1.3. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

1.4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.5. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI

1.6. TÍNH THỰC TIỄN

1.7. NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI

1.8. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 1: CHỐNG SÉT VAN TRUNG ÁP DẠNG MOV (MVLA)

2.1. CẤU TẠO BIẾN TRỞ OXYT KIM LOẠI

2.2. ĐẶC TÍNH V-I

2.3. THỜI GIAN ĐÁP ỨNG

3. CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH MVLA

3.1. CÁC MÔ HÌNH MVLA

3.2. Mô hình MVLA trong SimPowerSystems của Matlab

3.3. Mô hình MVLA theo đề xuất của P-K

4. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH MÁY PHÁT XUNG VÀ MÔ HÌNH MVLA TRONG MATLAB

5. CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP BẢO VỆ QUÁ ÁP DO SÉT CHO TRẠM BIẾN ÁP PHÂN PHỐI, HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

6. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu biện pháp bảo vệ quá áp do sét

Nghiên cứu về biện pháp bảo vệ quá áp do sét cho lưới điện phân phối tại Cà Mau là một vấn đề cấp thiết. Với khí hậu nhiệt đới ẩm, Cà Mau thường xuyên phải đối mặt với các hiện tượng thời tiết cực đoan, trong đó có sét. Sét không chỉ gây ra thiệt hại cho thiết bị điện mà còn ảnh hưởng đến an toàn của hệ thống điện. Việc nghiên cứu và áp dụng các biện pháp bảo vệ hiệu quả là cần thiết để đảm bảo an toàn cho lưới điện và thiết bị điện trong khu vực.

1.1. Tình hình sét và ảnh hưởng đến lưới điện tại Cà Mau

Cà Mau là một trong những tỉnh có số ngày dông sét cao nhất tại Việt Nam. Theo thống kê, hàng năm có hàng ngàn sự cố xảy ra, trong đó hơn 60% là do sét. Những sự cố này không chỉ gây thiệt hại về kinh tế mà còn ảnh hưởng đến an toàn điện cho người dân.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Mục tiêu của nghiên cứu này là xây dựng mô hình bảo vệ quá áp do sét cho lưới điện phân phối tại Cà Mau. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp công cụ mô phỏng hữu ích cho các công ty điện lực và các học viên trong ngành kỹ thuật điện.

II. Vấn đề và thách thức trong bảo vệ quá áp do sét

Bảo vệ quá áp do sét cho lưới điện phân phối gặp nhiều thách thức. Các thiết bị điện thường xuyên phải chịu áp lực từ các xung điện lớn do sét gây ra. Điều này dẫn đến việc hư hỏng thiết bị và gián đoạn cung cấp điện. Việc lựa chọn và lắp đặt các thiết bị bảo vệ như chống sét van là rất quan trọng.

2.1. Nguyên nhân gây ra quá áp do sét

Quá áp do sét có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân, bao gồm sét đánh trực tiếp vào lưới điện hoặc các xung điện lan truyền từ các thiết bị khác. Những nguyên nhân này đều có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho thiết bị điện.

2.2. Hệ thống điện Cà Mau và các vấn đề hiện tại

Hệ thống điện tại Cà Mau hiện đang đối mặt với nhiều vấn đề, bao gồm sự lão hóa của thiết bị và thiếu hụt trong việc bảo trì. Điều này làm tăng nguy cơ xảy ra sự cố do quá áp do sét.

III. Phương pháp nghiên cứu biện pháp bảo vệ quá áp do sét

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp mô hình hóa và mô phỏng để đánh giá hiệu quả của các biện pháp bảo vệ quá áp do sét. Mô hình chống sét van trung áp (MVLA) sẽ được xây dựng và thử nghiệm trong môi trường Matlab.

3.1. Xây dựng mô hình MVLA trong Matlab

Mô hình MVLA sẽ được xây dựng dựa trên các thông số kỹ thuật từ nhà sản xuất. Việc mô phỏng sẽ giúp đánh giá độ chính xác và hiệu quả của mô hình trong việc bảo vệ lưới điện.

3.2. Đánh giá hiệu quả của mô hình

Kết quả mô phỏng sẽ được so sánh với các giá trị thực tế để đánh giá độ chính xác của mô hình. Điều này sẽ giúp xác định vị trí lắp đặt hợp lý cho MVLA trong lưới điện.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp các giải pháp cụ thể cho việc bảo vệ quá áp do sét cho trạm biến áp phân phối tại Cà Mau. Việc áp dụng các biện pháp này sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại do sét gây ra và nâng cao độ tin cậy của hệ thống điện.

4.1. Đề xuất vị trí lắp đặt MVLA

Nghiên cứu sẽ đề xuất các vị trí lắp đặt MVLA hợp lý trong lưới điện phân phối. Việc lắp đặt đúng vị trí sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả bảo vệ.

4.2. Kết quả mô phỏng và ứng dụng thực tiễn

Kết quả mô phỏng cho thấy mô hình MVLA có khả năng bảo vệ hiệu quả trước các xung điện do sét. Điều này mở ra hướng đi mới cho việc bảo vệ lưới điện tại Cà Mau.

V. Kết luận và hướng nghiên cứu phát triển

Nghiên cứu về biện pháp bảo vệ quá áp do sét cho lưới điện phân phối tại Cà Mau đã chỉ ra tầm quan trọng của việc áp dụng các công nghệ hiện đại trong bảo vệ hệ thống điện. Hướng nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc cải tiến mô hình và mở rộng ứng dụng cho các khu vực khác.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu

Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa đối với Cà Mau mà còn có thể áp dụng cho các tỉnh khác có điều kiện tương tự. Việc bảo vệ lưới điện khỏi quá áp do sét là một vấn đề toàn cầu.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Hướng nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc phát triển các công nghệ mới và cải tiến mô hình bảo vệ để đáp ứng tốt hơn với các yêu cầu thực tiễn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu biện pháp bảo vệ quá áp do sét cho lưới điện phân phối huyện phú tân tỉnh cà mau

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CHỐNG SÉT VAN TRUNG ÁP DẠNG MOV (MVLA) 1. CẤU TẠO BIẾN TRỞ OXYT KIM LOẠI MOV (Metal Oxide Varistor) là thiết bị phi tuyến, phụ thuộc vào điện áp mà hành vi về điện giống như hai diode đấu ngược lại (back –to –back). Với đặc tính đối xứng, đặc tính vùng đánh thủng (về điện) rất dốc cho phép MOV có tính năng khử xung quá độ đột biến hoàn hảo. Trong điều kiện bình thường biến trở là thành phần có trở kháng cao gần như hở mạch.

Khi xuất hiện xung đột biến quá áp cao, MOV sẽ nhanh chóng trở thành đường dẫn trở kháng thấp để triệt xung đột biến. Phần lớn năng lượng xung quá độ được hấp thu bởi MOV cho nên các thành phần trong mạch được bảo vệ tránh hư hại. Thành phần cơ bản của biến trở là ZnO với thêm một lượng nhỏ bismuth, cobalt, manganses và các ôxít kim loại khác. Cấu trúc của biến trở bao gồm một ma trận hạt dẫn ZnO nối qua biên hạt cho đặc tính tiếp giáp P-N của chất bán dẫn.

Các biên này là nguyên nhân làm cho biến trở không dẫn ở điện áp thấp và là nguồn dẫn phi tuyến khi điện áp cao.1: Cấu trúc của biến trở và đặc tính V-I. Hỗn hợp rắn ôxýt kẽm với ôxýt kim loại khác dưới điều kiện đặc biệt tạo nên ceramic đa tinh thể, điện trở của chất này phụ thuộc vào điện áp. Hiện tượng này HVTH: Mai Nguyễn Trưởng Trang 5 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS.TS Quyền Huy Ánh gọi là hiệu ứng biến trở. Bản thân hạt ôxýt kẽm dẫn điện rất tốt (đường kính hạt khoảng (15 –100) m, trong khi ôxýt kim loại khác bao bên ngoài có điện trở rất cao.

Chỉ tại các điểm ôxýt kẽm gặp nhau tạo nên “vi biến trở”, tựa như hai diode zener đối xứng, với mức bảo vệ khoảng 3,5V. Chúng có thể nối nối tiếp hoặc song song (Hình 2. Việc nối nối tiếp hoặc song song các vi biến trở làm cho MOV có khả năng tải được dòng điện cao hơn so với các chất bán dẫn, hấp thu nhiệt tốt và có khả năng chịu được dòng xung đột biến cao. MOV được chế tạo từ việc hình thành và tạo hạt ZnO dạng bột vào trong các thành phần ceramic.

Các hạt ZnO có kích thước trung bình là d, bề dày biến trở là D, ở hai bề mặt khối MOV được áp chặt bằng hai phiến kim loại phẳng. Hai phiến kim loại này lại được hàn chắc chắn với hai chân nối ra ngoài Điện áp của MOV được xác định bởi bề dày của MOV và kích thước của hạt ZnO. Một đặc tính cơ bản của biến trở ZnO là điện áp rơi qua biên tiếp giáp giữa các hạt ZnO gần như là hằng số, và khoảng từ (2-3,5)V. Mối liên hệ này được xác định như sau: Điện áp biến trở : VN = (3,5)n (1.1) Và bề dày của biến trở: D = (n+1)d (VN d)/3,5 (1.2) Trong đó: n là số tiếp giáp trung bình giữa các hạt ZnO; d là kích thước trung bình của hạt; VN là điện áp rơi trên MOV khi MOV chuyển hoàn toàn từ vùng dòng rò tuyến tính sang vùng không tuyến tính cao, tại điểm trên đường đặc tính V-I với dòng điện 1mA (Hình 2.

Biên tiếp giáp hạt ZnO của vi cấu trúc là rất phức tạp. Chúng gồm 3 vùng cấu trúc (Hình 1.2): Vùng I: biên có độ dày khoảng (100-1000) nm và đây là lớp giàu bột Bi2O3. Vùng II: biên có độ mỏng khoảng (1-100) nm và đây là lớp giàu bột Bi2O3. HVTH: Mai Nguyễn Trưởng Trang 6 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS.TS Quyền Huy Ánh Vùng III: biên này có đặc tính là tiếp xúc trực tiếp với các hạt ZnO.

Ngoài ra Bi, Co và một lượng các ion ôxy cũng tìm thấy xen giữa biên này với độ dày vài nanomet.2: Sơ đồ cấu trúc của lớp biên tiếp giáp biến trở ZnO 1. ĐẶC TÍNH V-I Đặc tính V-I của MOV như Hình 1.3, đặc tính V-I được biểu diễn bằng phương trình dạng hàm mũ (2.3) Ở đây: I là dòng qua biến trở; V là điện áp đặt lên biến trở; K là hệ số phụ thuộc vào loại biến trở;  là hệ số phi tuyến. Nguyên lý bảo vệ của biến trở thể hiện qua điện áp phụ thuộc giá trị điện trở: 1 1-  R = V/I = V/ KV = V (1.4) suy ra: LogI = logK + logV (1.5) HVTH: Mai Nguyễn Trưởng Trang 7 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS.TS Quyền Huy Ánh 1 LogR = log( ) + (1-)logV (1.6) K Theo đề nghị của Manfred Holzer và Willi Zapsky, xấp xỉ hoá đặc tính V/I của biến trở được quan hệ giữa điện áp và dòng điện theo phương trình: log V = B1 + B2 log( I) + B3· e -log ( I) + B4 e log ( I) với I>0 (1.3: Đặc tính V-I của MOV. THỜI GIAN ĐÁP ỨNG Hoạt động của biến trở tùy thuộc vào cơ chế dẫn điện giống như các thiết bị bán dẫn khác.Sự dẫn điện xảy ra rất nhanh với thời gian trễ tính bằng nano giây.4 đường cong (1) phía trên là trường hợp không có biến trở, đường cong (2) phía dưới là trường hợp có biến trở và không đồng bộ với đường (1) và cho thấy ảnh hưởng điện áp kẹp xảy rất nhanh.

Tuy nhiên thời gian đáp ứng của MOV bị thay đổi do một số lý do: ✓ Điện áp cảm ứng đầu dây nối góp phần gia tăng đáng kể điện áp ngang qua đầu cực của biến trở ở xung dòng cao và độ dốc sườn trước lớn. ✓ Điện dung ký sinh của chính bản thân MOV. ✓ Trở kháng ngoài của mạch. HVTH: Mai Nguyễn Trưởng Trang 8 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS.TS Quyền Huy Ánh Đáp ứng và điện áp kẹp của biến trở bị ảnh hưởng bởi dạng sóng dòng điện và độ vọt lố điện áp cực đại xuất hiện tại đầu cực của biến trở trong suốt quá trình tăng dòng điện như Hình 1.5: 500ps/DIV Hình 1.4: Đáp ứng của biến trở ZnO xung tốc độ cao.

Đặc tính V-I của biến trở ZnO khi b. Điện áp kẹp thay đổi tương ứng với thay đổi thời gian tăng xung dòng thay đổi đỉnh dòng xung 8/20s.5: Đáp ứng của biến trở tính đến điện cảm đầu dây nối với xung dòng. MVLA MVLA là các loại chống sét dùng khá phổ biến hiện nay trên lưới phân phối điện Việt Nam. MVLA được sử dụng để ngăn ngừa không cho điện áp tăng lên quá cao ở các thiết bị được bảo vệ, đương nhiên đặc tính kỹ thuật phải phối hợp với mức chịu đựng xung cơ bản BIL (Basic Impulse Level) của thiết bị đó.

Nghĩa là quy trình chọn MVLA phải tính đến khả năng chịu quá áp của thiết bị, và đảm bảo cho MVLA hoạt động tốt trong giới hạn cách điện của thiết bị. HVTH: Mai Nguyễn Trưởng Trang 9 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS.TS Quyền Huy Ánh Hình 1.6: Chức năng phối hợp cách điện của chống sét van Hoạt động của MVLA bao gồm: 1. Chế độ xác lập Ở chế độ xác lập, điện áp đặt trên hai cực của chống sét là điện áp pha – đất. Trong chế độ này, điện áp hoàn toàn phân bố đều lên các đĩa MOV.

Chế độ hoạt động khi có quá áp tạm thời Do không có khe hở nên MVLA có khả năng chịu được quá áp tạm thời tốt hơn chống sét van SiC rất nhiều. Chế độ hoạt động ở dòng xung Khi có quá áp xung, các khe hở bắt đầu phóng điện. Các đĩa trong chống sét MOV bắt đầu hấp thu năng lượng của dòng xung trở nên nóng hơn, do vậy dòng xung chạy qua các đĩa MOV dễ dàng. Ngay khi dòng xung không còn, phần lớn điện áp rơi trên vòng điện trở (do ít phi tuyến hơn MOV) sẽ làm giảm điện áp đặt trên các đĩa MOV, như vậy năng lượng tiêu tán trên các đĩa MOV giảm.

Do vậy, các đĩa MOV phục hồi nhanh và tạo cho chống sét MOV có khả năng chịu đựng các dòng xung có biên độ lớn thời gian ngắn hay dòng thấp thời gian dài tốt hơn chống sét SiC. HVTH: Mai Nguyễn Trưởng Trang 10 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS.TS Quyền Huy Ánh 1. Tính ổn định đối với hoạt động phóng điện Đối với chống sét MOV, dòng điện theo sau tần số công nghiệp rất bé (khoảng (02) A so với dòng điện duy trì của chống sét SiC (100500) A. Ngoài ra, các đĩa MOV không cho dòng theo sau tần số công nghiệp chạy qua một khi điện áp lưới xuống dưới mức ngưỡng của đặc tính V-I, do vậy chống sét MOV có tính ổn định cao đối với hiện tượng phóng điện khe hở so với chống sét SiC.

Khảo sát các đặc tính làm việc ở các chế độ nêu trên, nhận thấy MVLA có các ưu điểm sau: ✓ Cải thiện đặc tính bảo vệ xung sét tốt hơn cho các thiết bị phân phối, đặc biệt là đối với các hệ thống có cách điện rắn như cáp ngầm và máy biến áp phân phối. Điện áp phóng thấp không những cải thiện biên hạn bảo vệ giữa chống sét và điện áp xung mà còn làm giảm sự hư hỏng cách điện và tuổi thọ thiết bị được kéo dài. ✓ Khả năng chịu quá áp tạm thời tốt hơn sẽ đưa đến độ tin cậy được cải thiện trong các trường hợp quá áp bất thường xảy ra. HVTH: Mai Nguyễn Trưởng Trang 11 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS.TS Quyền Huy Ánh Chương 2 MÔ HÌNH MVLA 2.

ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, trong điều kiện không thể thử nghiệm hiệu quả bảo vệ của MVLA trên hệ thống phân phối thực thì phương pháp mô hình hóa mô phỏng được ưu tiên áp dụng. Phần mềm Matlab cũng đề xuất mô hình chống sét van cao áp trong thư viện của SymPowerSystems. Tuy nhiên, mô hình này cũng có nhiều hạn chế như: mô hình đơn giản, yêu cầu các thông số đầu vào không dễ tìm thấy trong catalogue của nhà sản xuất. Vì vậy, việc nghiên cứu và đề xuất mô hình MVLA có độ chính xác cao so với nguyên mẫu nhưng không đòi hỏi các thông số đầu vào phức tạp là yêu cầu bức thiết.

CÁC MÔ HÌNH MVLA 2. Mô hình MVLA trong SimPowerSystems của Matlab Mô hình MVLA trong Matlab thực chất là một điện trở phi tuyến. Đặc tuyến phi tuyến V-I của mô hình được thành lập bởi ba đoạn khác nhau của phương trình hàm mũ: 1/ i V  I   ki    (2.1) Vref I   ref  Các giá trị ki và  i được khai báo trên hộp thoại. Với mỗi đoạn khác nhau của phương trình hàm mũ, giá trị k và  sẽ khác nhau và như thế quan hệ dòng áp của mô hình sẽ như Hình 2.1: HVTH: Mai Nguyễn Trưởng Trang 12 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS.TS Quyền Huy Ánh Hình 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu biện pháp bảo vệ quá áp do sét cho lưới điện phân phối tại Cà Mau" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các biện pháp bảo vệ lưới điện phân phối trước hiện tượng quá áp do sét, một vấn đề nghiêm trọng có thể gây hư hại cho hệ thống điện. Nghiên cứu này không chỉ phân tích nguyên nhân và tác động của quá áp mà còn đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm giảm thiểu rủi ro, bảo vệ thiết bị và đảm bảo an toàn cho lưới điện.

Đối với những ai quan tâm đến việc nâng cao chất lượng và hiệu suất của hệ thống điện, tài liệu này là một nguồn thông tin quý giá. Để mở rộng kiến thức của bạn về các công nghệ và phương pháp điều khiển điện áp, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ thiết bị mạng và nhà máy điện nghiên cứu và mô phỏng thiết bị svc trong điều khiển điện áp và dòng công suất của hệ thống, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về thiết bị SVC trong việc điều khiển điện áp. Ngoài ra, tài liệu Mô hình hóa và khảo sát chất lượng và thiết kế bộ điều khiển của hệ thống cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thiết kế và chất lượng hệ thống điện. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp và công nghệ trong lĩnh vực điện lực.