Luận án tiến sĩ nghiên cứu sự biến đổi đặc trưng tính chất và hình thái cấu trúc của polyethylene tỷ trọng cao trong quá trình thử nghiệm tự nhiên tại bắc trung bộ

Luận án tiến sĩ nghiên cứu biến đổi đặc trưng tính chất và hình thái cấu trúc polyethylene tỷ trọng cao trong thử nghiệm tự nhiên tại Bắc Trung Bộ.

Trường đại học

Trường Đại học Vinh

Chuyên ngành

Hóa Hữu cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2018

175
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về polyethylene

Polyethylene (PE) là một polymer hydrocarbon phổ biến trong nhựa nhiệt dẻo, được tạo thành từ quá trình trùng hợp ethylene. Cấu trúc phân tử của PE bao gồm các liên kết cộng hóa trị giữa carbon và hydrogen, tạo nên tính chất vật lý đặc trưng như độ kết tinh, nhiệt độ nóng chảy, và độ bền cơ học. PE là polymer bán tinh thể, với sự xen kẽ giữa pha tinh thể và pha vô định hình. Cấu trúc polyethylene này quyết định các ứng dụng rộng rãi của nó trong đời sống và công nghiệp.

1.1. Cấu trúc và tính chất polyethylene

Cấu trúc polyethylene bao gồm các mạch polymer gấp lại tạo thành các phiến lá mỏng, hình thành nên các tinh thể hình cầu. Sự kết tinh này ảnh hưởng đến tính chất vật lýtính chất cơ học của PE, như độ cứng và nhiệt độ nóng chảy. Polyethylene tỷ trọng cao (HDPE) có cấu trúc mạch thẳng, ít phân nhánh, dẫn đến độ kết tinh cao và độ bền cơ học tốt hơn so với các loại PE khác.

1.2. Ứng dụng polyethylene

Polyethylene được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như bao bì thực phẩm, ống dẫn, cáp điện, và vật liệu xây dựng. HDPE đặc biệt được ưa chuộng do độ bền cao và khả năng chịu nhiệt tốt, phù hợp cho các ứng dụng ngoài trời và trong môi trường khắc nghiệt.

II. Phân hủy quang và oxy hóa quang polyethylene

Trong môi trường tự nhiên, polyethylene chịu tác động của ánh sáng và các yếu tố môi trường, dẫn đến quá trình phân hủy quangphân hủy oxy hóa quang. Các phản ứng này làm đứt mạch polymer, giảm khối lượng phân tử và suy giảm tính chất cơ học của vật liệu. Thử nghiệm tự nhiên tại Bắc Trung Bộ cho thấy sự biến đổi đáng kể trong cấu trúc hóa họctính chất vật lý của PE.

2.1. Cơ chế phân hủy polyethylene

Quá trình phân hủy quang của polyethylene bắt đầu khi ánh sáng mặt trời kích hoạt các phản ứng hóa học, dẫn đến sự hình thành các nhóm carbonyl và đứt mạch polymer. Phân hủy oxy hóa quang xảy ra khi có sự tham gia của oxy, tạo ra các gốc tự do và làm tăng tốc độ phân hủy. Các phản ứng Norrish I và Norrish II là cơ chế chính trong quá trình này.

2.2. Ảnh hưởng của môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên tại Bắc Trung Bộ, với điều kiện khí hậu khắc nghiệt, đẩy nhanh quá trình phân hủy của polyethylene. Sự kết hợp của nhiệt độ cao, độ ẩm và bức xạ UV làm suy giảm tính chất cơ họctính chất hóa học của vật liệu, dẫn đến giảm tuổi thọ sử dụng.

III. Thử nghiệm tự nhiên và gia tốc polyethylene

Thử nghiệm tự nhiên (TNTN)thử nghiệm gia tốc (TNGT) được sử dụng để đánh giá sự biến đổi của polyethylene trong các điều kiện môi trường khác nhau. TNTN tại Bắc Trung Bộ cho thấy sự suy giảm đáng kể về tính chất cơ họccấu trúc hóa học của HDPE theo thời gian. TNGT mô phỏng các yếu tố môi trường để rút ngắn thời gian thử nghiệm và dự đoán tuổi thọ vật liệu.

3.1. Phương pháp thử nghiệm

Thử nghiệm tự nhiên được tiến hành tại Đồng Hới, Quảng Bình, với các mẫu HDPE được theo dõi trong 36 tháng. Thử nghiệm gia tốc sử dụng thiết bị mô phỏng bức xạ UV, nhiệt độ và độ ẩm để đánh giá nhanh sự biến đổi của vật liệu. Các phương pháp phân tích như phổ hồng ngoại, phổ tử ngoại, và nhiễu xạ tia X được sử dụng để nghiên cứu sự thay đổi cấu trúc và tính chất.

3.2. Kết quả và đánh giá

Kết quả cho thấy sự suy giảm rõ rệt về độ bền kéo, độ giãn dài, và khối lượng phân tử trung bình của HDPE sau thử nghiệm tự nhiên. Thử nghiệm gia tốc cho phép xác định hệ số tương quan giữa TNTN và TNGT, hỗ trợ dự báo tuổi thọ vật liệu. Các giải pháp nâng cao độ bền thời tiết của HDPE cũng được đề xuất.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu (3 trang), tổng quan (45 trang), phương pháp nghiên cứu và thực nghiệm (12 trang), kết quả và thảo luận (52 trang), kết luận (2 trang), những điểm mới và đóng góp của luận án (1 trang), danh mục công trình khoa học đã công bố liên quan đến luận án (1 trang), tài liệu tham khảo (17 trang). Ngoài ra còn có phần phụ lục 28 trang với 49 phổ, giãn đồ, bảng biểu đo tính các tính chất, đặc trưng và hình thái cấu trúc của vật liệu tổ hợp HDPE/CaCO3-bt. Những thông tin cơ bản về polyethylene 1. Giới thiệu về polyethylene Polyethylene (PE) là một trong các polymer hydrocarbon rất tiêu biểu của nhựa nhiệt dẻo.

Nó được điều chế bằng phản ứng trùng hợp các monomer ethylene (C2H4) dưới tác dụng của nhiệt độ, áp suất, chất khơi mào và chất xúc tác khác nhau tạo thành chuỗi các monomer ethylene hay polyethylene. H H H H n C C C C H H H H n Ethylene Polyethylene Trong đại phân tử PE, các nguyên tử carbon và hydrogen liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị, góc liên kết H-C-C là 112o, góc liên kết C-C-C là 107o, độ dài liên kết C-C là 0,15 nm, độ dài liên kết C-H là 0,11 nm. Các mạch đơn polyethylene liên kết với nhau bằng lực hút Van der Waals. Liên kết này quyết định hầu hết tính chất vật lý của polymer như độ kết tinh, nhiệt độ nóng chảy, độ nhớt và độ biến dạng [40,54,116].

Cấu trúc vùng tinh thể trong PE [118] 5 PE có thể kết tinh khi làm lạnh từ trạng thái nóng chảy, nhưng nó không kết tinh hoàn toàn và được gọi là polymer bán tinh thể, có sự xen lẫn giữa các pha tinh thể và pha vô định hình. Pha tinh thể được hình thành bởi sự gấp lại chuỗi polymer thành các lá mỏng tỏa ra từ một trung tâm (hình 1. Cấu trúc vùng tinh thể (A), vùng vô định hình (B) trong PE [116] Các tính chất cơ bản của PE được quyết định bởi cấu trúc phân tử như mức độ kết tinh, mức độ trùng hợp, khối lượng phân tử trung bình và sự phân bố khối lượng phân tử. Ngoài ra, kích thước và không gian sắp xếp của các tinh thể ảnh hưởng mạnh mẽ đến tính chất vật lý và cơ học của polymer.

Các trạng thái tinh thể tạo độ cứng và nhiệt độ nóng chảy cao (khoảng 120oC), trạng thái vô định hình tạo sự linh hoạt và độ bền nén cao cho PE. Do cấu trúc bán tinh thể của PE rất đa dạng nên nó trở thành một trong những polymer được sử dụng rộng rãi nhất trên toàn thế giới. PE ứng dụng trong thực tế thường được kết tinh từ trạng thái nóng chảy, chúng có dạng tinh thể hình cầu và tạo ra từ các phiến lá mỏng, được đặt vào trong nền của vật liệu vô định hình. Các phiến lá mỏng thông thường được hình thành bằng cách gấp lại đều đặn chuỗi phân tử vuông góc với 2 bên bề mặt của lá.3 là các tinh thể hình cầu được hình thành từ các phiến lá mỏng.

Cấu trúc tinh thể hình cầu và cấu trúc phiến lá mỏng trong PE [42] 1. Phân hủy quang và phân hủy oxy hóa quang PE Phản ứng phân huỷ polymer nói chung, phân hủy PE nói riêng là phản ứng hoá học làm đứt liên kết của đại phân tử polymer dẫn đến làm giảm khối lượng phân tử nhưng không làm thay đổi thành phần hoá học của nó. Vì đối tượng của đề tài luận án này là PE được thử nghiệm tự nhiên nên trong tiểu mục này, nghiên cứu sinh chủ yếu đề cập tới quá trình phân huỷ quang và phân huỷ oxy hoá quang PE. Trong quá trình sử dụng, nhất là ở ngoài trời, các polymer như PE luôn luôn chịu tác động của ánh sáng và các yếu tố môi trường khác [2].

Hấp thụ năng lượng ánh sáng liên quan tới cấu trúc điện tử của các hợp chất hữu cơ, trong đó có các polymer. Nói chung, các hợp chất no chỉ hấp thụ ở vùng sóng ngắn (nhỏ hơn 200 nm) và tử ngoại chân không, không hấp thụ ánh sáng ở vùng tử ngoại và khả kiến. Các hợp chất có liên kết đôi hấp thụ ánh sáng ở vùng tử ngoại xa và bước sóng dài hơn.1 cho thấy ảnh hưởng của phổ năng lượng đến một số liên kết hóa học. Năng lượng hấp thụ ở vùng tử ngoại chân không gây ra sự phá hủy liên kết hóa học và liên quan đến việc ứng dụng polymer trong không gian.

Vùng hồng ngoại có các năng lượng gây ra các dao động phân tử như dao động kéo, dao động uốn, dao động quay hoặc làm nóng một cách thông thường các polymer mà không có phá hủy liên kết hóa học. Có một vùng rộng từ tử ngoại đến khả kiến, hồng ngoại gần có 7 thể kích thích cấu trúc hóa học, từ trạng thái nền đến trạng thái kích thích điện tử cao hơn. Khi các liên kết ở trạng thái kích thích yếu đi, sẽ không có phá vỡ liên kết hóa học. Phổ tử ngoại với năng lượng có khả năng phá vỡ các liên kết hóa học.

Các năng lượng này mở rộng đến vùng khả kiến cho các cấu trúc yếu với các liên kết dễ bị đứt như các peroxide [112]. Sự hấp thụ sóng dài của các aldehyde và ketone (280 - 320 nm) liên quan tới sự chuyển dịch điện tử n * định vị ở nhóm carbonyl, còn hấp thụ sóng dài của chúng liên quan tới sự chuyển dịch điện tử *. Năng lượng phá vỡ liên kết, năng lượng điện tử, năng lượng dao động [1] Bước sóng ánh sáng và năng lượng làm đứt liên kết trong một hợp chất liên hệ với nhau theo phương trình: hC E  : Bước sóng ánh sáng H: Hằng số Plăng C: Tốc độ ánh sáng (3.1010 cm/giây) E: Năng lượng đứt liên kết/phân ly liên kết. Số liệu này được dùng để so 8 sánh với độ bền riêng (inherent stability) của một loạt polymer (năng lượng phá hủy polymer từ ánh sáng mặt trời).

Từ phương trình trên có thể xác định được năng lượng phân ly liên kết (ví dụ liên kết carbon - carbon, liên kết carbon - nitrogen.) trong một số polymer ở các bước sóng khác nhau. Nói chung, polymer hấp thụ mạnh ánh sáng ở vùng tử ngoại (ứng với bước sóng 200 – 400 nm) và năng lượng ánh sáng tử ngoại đủ lớn để làm đứt các liên kết trong polymer. Chẳng hạn, ứng với bước sóng  = 254 nm, năng lượng ánh sáng là 470 kJ hay 112 kcal. Theo tính toán năng lượng của một số liên kết đồng hoá trị, người ta đã xác định năng lượng liên kết trung bình của liên kết carbon - carbon là 83 kcal/mol, liên kết carbon – nitrogen là 66 kcal/mol, liên kết carbon - hydrogen là 99 kcal/mol (bảng 1.

Như vậy, khi polymer hấp thụ ánh sáng ở bước sóng  = 254 nm, nó có thể gây ra phân ly liên kết carbon – carbon, liên kết carbon - nitrogen, liên kết carbon - hydrogen và nhiều liên kết khác trong các polymer [2]. Năng lượng phân ly liên kết của một số liên kết hoá học [1] Liên kết Năng lượng phân Liên kết Năng lượng phân ly ly (kcal/mol) (kcal/mol) (kcal/mol) C-H (bậc nhất) 99 C-Cl 78 C-H (bậc ba) 85 C-N 82 C-H (allyl) 77 C-O 93 C-C 83 O-O 66 Theo F. Rakek, sự phân huỷ quang polymer thường xảy ra theo cơ chế gốc và bao gồm ít nhất 3 giai đoạn: khơi mào phản ứng – phát sinh tâm hoạt động (phát sinh gốc tự do), phát triển mạch và ngắt mạch phản ứng, tương tự như phân huỷ nhiệt polymer. Sự khác nhau của các quá trình phân huỷ quang và phân huỷ nhiệt là giai đoạn khơi mào phản ứng.

Sự khơi mào phản ứng 9 phân huỷ quang polymer phụ thuộc vào sự có mặt của các nhóm có khả năng hấp thụ bức xạ tử ngoại như các liên kết đôi, nhóm carbonyl (các nhóm mang màu) tồn tại trong polymer cũng như các nhóm thế gắn với các nguyên tử carbon của nhóm mang màu như -SH, -NH2, -OH … (các nhóm trợ màu) [92]. Các đại phân tử polymer no như PE không tự hấp thụ trực tiếp bức xạ tử ngoại nên các nhóm mang màu như các chất xúc tác trùng hợp còn sót lại, các bột màu hay các chất phụ gia trong phân tử chứa liên kết đôi sẽ hấp thụ bức xạ tử ngoại làm đứt các liên kết trong polymer tạo thành các gốc tự do. Các ion và muối kim loại cũng có thể xúc tác khơi mào phân hủy quang polymer [119]. Khi chiếu ánh sáng vào một hợp chất thấp phân tử hoặc cao phân tử (ký hiệu RX), điện tử được kích thích và phân tử bị phá vỡ liên kết tạo thành các gốc tự do.

R X R + X Trong giai đoạn khơi mào phản ứng, ngoài các gốc tự do linh động như    H, CH3, C2H5… còn có một số gốc tự do lớn kém linh động tạo thành. Các gốc tự do linh động bứt lấy một nguyên tử hydrogen của đại phân tử polymer rồi tách khỏi môi trường phản ứng ở dạng sản phẩm dễ bay hơi.- CH2-CH2-CH2-CH2 -.- CH2-CH-CH2-CH2 -.- CH2-CH2-CH2-CH2 -.- CH2-CH2-CH2-CH2 + CH3 .- CH2-CH2-CH2-CH2 -.- CH2-CH2-CH-CH2 -.- CH2-CH2-CH2-CH2 -.- CH2-CH2-CH-CH2 -. + CH4 Gốc tự do của đại phân tử polymer (sau phản ứng khơi mào quang hóa)  tác dụng với oxygen tạo gốc peroxide ROO. Gốc peroxide tiếp tục tác dụng  với đại phân tử polymer tạo thành gốc tự do R và mạch polymer có chứa nhóm hydroperoxide ROOH.

Nhóm hydroperoxide kém bền và bị phân huỷ   thành các gốc tự do mới RO và HO (như phân huỷ oxy hoá nhiệt polymer) [92]. 10 R + O2 ROO ROO + RH ROOH + R 2ROO 2RO + O2 ROOH RO + OH 2ROOH RO + ROO + H2O RO + RH R + ROH HO + RH R + H2O Các gốc lớn bị phân huỷ thành phân tử có chứa liên kết đôi và gốc mới: .- CH2-CH2-CH-CH2 -.- CH2 -CH=CH2 + CH 2 -. Hoặc các gốc kết hợp tạo thành cấu trúc khâu mạch: .- CH2-CH2-CH-CH2 -.- CH2-CH2-CH-CH2 -.- CH2-CH2-CH-CH2 -.- CH2-CH2-CH-CH2 -. Sự phân huỷ đứt mạch và khâu mạch polymer luôn xảy ra đồng thời nhưng tỷ lệ tốc độ của 2 quá trình này thay đổi như thế nào lại phụ thuộc vào cấu trúc hoá học của polymer.

Nhóm carbonyl tồn tại trong polymer ảnh hưởng rõ rệt tới sự hấp thụ ánh sáng và phân huỷ quang của polymer theo các phản ứng Norrish I và II [54, 92]: Norrish I .- CH2-CH2-CH-CH2 -.- CH2-CH2-CH-CH2 -. + RC(O) h RC(O) Norrish II .- CH2-CH2-CH2-C(O)-CH2 -.- CH=CH2 + CH3-C(O)-CH2-.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu biến đổi tính chất và cấu trúc polyethylene tỷ trọng cao trong thử nghiệm tự nhiên tại Bắc Trung Bộ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự thay đổi của polyethylene tỷ trọng cao khi tiếp xúc với các điều kiện tự nhiên tại khu vực Bắc Trung Bộ. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tính chất vật liệu mà còn chỉ ra những ứng dụng tiềm năng trong ngành công nghiệp nhựa và xây dựng. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nghiên cứu các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến cấu trúc và tính chất của vật liệu, từ đó mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu và ứng dụng tiếp theo.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến vật liệu và công nghệ, hãy tham khảo thêm các tài liệu như Luận văn thạc sĩ công nghệ hóa học hoàn thiện công nghệ tổng hợp tinh chế butanol từ bã mía, nơi bạn có thể tìm hiểu về quy trình tối ưu hóa công nghệ trong ngành hóa học. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ vật lý chất rắn khảo sát ảnh hưởng của sự đồng pha tạp các nguyên tố fe và sn đến tính chất quang điện hóa của vật liệu thanh nano tio2 sẽ cung cấp thêm thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất quang điện của vật liệu nano. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ khoa học tính chất điện từ của hệ vật liệu pervoskite la1 x¬yxfeo3, giúp bạn nắm bắt thêm về các tính chất điện từ của vật liệu hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực vật liệu và công nghệ.