Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu bệnh ký sinh trùng đường máu do ve truyền ở đàn bò nuôi tại ba vì hà nội và thử nghiệm thuốc diệt ve

Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu bệnh ký sinh trùng đường máu do ve truyền ở đàn bò tại Ba Vì, Hà Nội và thử nghiệm hiệu quả thuốc diệt ve.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

131
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

2. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

3. DANH MỤC BẢNG

4. DANH MỤC HÌNH

5. TRÍCH YẾU LUẬN ÁN

6. THESIS ABSTRACT

7. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

7.1. Mục tiêu tổng quát

7.2. Mục tiêu cụ thể

8. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

9. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

10. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN LUẬN ÁN

10.1. Ý nghĩa khoa học

10.2. Ý nghĩa thực tiễn

11. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

11.1. Cơ sở khoa học

11.2. Một số bệnh ký sinh trùng đường máu do ve truyền ở bò

11.2.1. Đặc điểm cơ bản của ve ký sinh ở bò

11.2.2. Tình hình nghiên cứu về bệnh ký sinh trùng đường máu do ve truyền và ve cứng ở bò trên thế giới và Việt Nam

11.2.2.1. Tình hình nghiên cứu bệnh ký sinh trùng đường máu do ve truyền trên thế giới và Việt Nam
11.2.2.2. Tình hình nghiên cứu về ve cứng trên thế giới và Việt Nam

11.3. Nghiên cứu về hợp chất bán tổng hợp pyrethroid dùng để diệt ve

11.3.1. Cơ chế gây độc lên chân đốt của các hoá chất diệt côn trùng nhóm pyrethroid và những nghiên cứu về ứng dụng của Pyrethroid trong điều trị các bệnh ngoại kí sinh trùng trên gia súc

11.3.2. Một số hóa chất đại diện của nhóm pyrethroid

12. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

12.1. Địa điểm nghiên cứu

12.2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Ba Vì - thành phố Hà Nội

12.3. Thời gian nghiên cứu

12.4. Vật liệu nghiên cứu

12.4.1. Động vật và các loại mẫu nghiên cứu

12.4.2. Dụng cụ, máy móc và hóa chất nghiên cứu

12.5. Nội dung nghiên cứu

12.5.1. Nghiên cứu tình hình nhiễm bệnh ký sinh đường máu do ve truyền ở bò tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

12.5.1.1. Định danh ký sinh trùng đường máu ở bò bằng kỹ thuật phân tử
12.5.1.2. Đặc điểm bệnh lý của bò mắc bệnh ký sinh trùng đường máu

12.5.2. Nghiên cứu tình hình nhiễm ve ký sinh ở bò tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

12.5.2.1. Đánh giá mối liên quan giữa nhiễm ve và nhiễm ký sinh trùng đường máu trên bò tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

12.5.3. Bước đầu thử nghiệm thuốc diệt ve ký sinh ở bò

12.6. Phương pháp nghiên cứu

12.6.1. Xác định địa điểm lấy mẫu

12.6.2. Thu thập mẫu để nghiên cứu

12.6.3. Định danh loài ve ký sinh bằng phương pháp hình thái

12.6.4. Xác định tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng đường máu ở bò

12.6.5. Đánh giá mối liên hệ giữa nhiễm ve và nhiễm ký sinh trùng đường máu

12.6.6. Định danh loài ký sinh trùng đường máu bằng phương pháp phân tử

12.6.7. Xác định thể bệnh, triệu chứng lâm sàng bò mắc bệnh ký sinh trùng đường máu

12.6.8. Xác định bệnh tích đại thể bò mắc bệnh ký sinh trùng đường máu

12.6.9. Xác định bệnh tích vi thể

12.6.10. Xác định chỉ tiêu sinh lý máu

12.6.11. Phương pháp thử nghiệm thuốc diệt ve ký sinh trên bò

12.6.12. Phương pháp xử lý số liệu

13. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

13.1. Tình hình nhiễm ký sinh trùng đường máu do ve truyền ở đàn bò nuôi tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

13.1.1. Thành phần, tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng đường máu do ve truyền trên đàn bò

13.1.2. Tỷ lệ nhiễm Anaplasma spp.

13.1.2.1. Tỷ lệ nhiễm Anaplasma spp. ở đàn bò theo các mùa trong năm
13.1.2.2. Tỷ lệ nhiễm Anaplasma spp. ở bò theo địa hình
13.1.2.3. Tỷ lệ nhiễm Anaplasma ssp. theo lứa tuổi của bò

13.1.3. Một số đặc điểm bệnh lý ở bò mắc bệnh biên trùng (Anaplasmosis)

13.1.3.1. Thể bệnh của bệnh biên trùng do Anaplasma spp. ở đàn bò vùng nghiên cứu
13.1.3.2. Triệu chứng lâm sàng của bò bị bệnh biên trùng do Anaplasma spp.
13.1.3.3. Chỉ tiêu huyết học của bò nhiễm Anaplasma spp.
13.1.3.4. Bệnh tích đại thể của bệnh biên trùng ở bò
13.1.3.5. Bệnh tích vi thể của bệnh biên trùng ở bò
13.1.3.6. Định danh loài Anaplasma spp. bò bằng phương pháp phân tử

13.2. Tình hình nhiễm ve ký sinh của bò nuôi tại huyện Ba Vì – thành phố Hà Nội

13.2.1. Tỷ lệ nhiễm ve trên đàn bò nuôi tại huyện Ba Vì, Hà Nội

13.2.2. Cường độ nhiễm ve trên đàn bò huyện Ba Vì, Hà Nội

13.2.3. Tỷ lệ nhiễm ve của bò theo các mùa trong năm

13.2.4. Tỷ lệ nhiễm ve của bò theo địa hình

13.2.5. Tỷ lệ nhiễm ve theo lứa tuổi của bò

13.2.6. Thành phần loài ve ký sinh ở bò vùng nghiên cứu

13.2.7. Mối tương quan giữa nhiễm ve và nhiễm ký sinh trùng đường máu ở bò nuôi tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

13.3. Thử nghiệm hiệu lực diệt ve của hợp chất pyrethroid

13.3.1. Hiệu lực diệt các giai đoạn của ve bò Rhipicepahus (Boophilus) microplus của hợp chất Permethrin trong phòng thí nghiệm

13.3.2. Thử nghiệm khả năng diệt ve trên bò của hợp chất thuốc Permethrin ở nồng độ 5 %

14. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

15. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về bệnh ký sinh trùng đường máu do ve truyền

Nghiên cứu tập trung vào bệnh ký sinh trùng đường máu do ve truyền bệnhbò Ba Vì, Hà Nội. Các bệnh này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và năng suất của đàn bò. Ve ký sinh trên bò là trung gian truyền các loại ký sinh trùng đường máu như Anaplasma spp., gây bệnh biên trùng (Anaplasmosis). Nghiên cứu này nhằm xác định tỷ lệ nhiễm bệnh, đặc điểm bệnh lý, và thử nghiệm thuốc diệt ve hiệu quả.

1.1. Đặc điểm của ve ký sinh và bệnh do ve truyền

Ve truyền bệnh như Rhipicephalus (Boophilus) microplusRhipicephalus (Boophilus) annulatus là nguyên nhân chính gây bệnh ký sinh trùng đường máu. Các loài ve này hút máu bò và truyền ký sinh trùng vào cơ thể vật chủ. Bệnh do ve truyền thường gặp ở bò bao gồm Anaplasmosis, gây thiếu máu, sốt cao, và suy giảm sức khỏe. Nghiên cứu đã xác định tỷ lệ nhiễm Anaplasma spp. ở bò Ba Vì là 26.46%, với tỷ lệ cao nhất vào mùa hè (43.53%).

1.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam

Trên thế giới, bệnh ký sinh trùng đường máu do ve truyền đã được nghiên cứu rộng rãi, đặc biệt ở các nước có khí hậu nhiệt đới. Tại Việt Nam, nghiên cứu về ve ký sinh trên bòbệnh do ve truyền còn hạn chế. Nghiên cứu này là một trong những công trình đầu tiên xác định sự lưu hành của Anaplasma platys trên bò tại Việt Nam, một loài có nguy cơ gây bệnh cho người.

II. Phương pháp nghiên cứu và kết quả

Nghiên cứu sử dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên và phân tích kỹ thuật phân tử để định danh ký sinh trùng đường máu. Các mẫu máu và ve được thu thập từ đàn bò tại Ba Vì, Hà Nội. Kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm Anaplasma spp. cao nhất ở vùng gò đồi (36.93%) và thấp nhất ở vùng đồng bằng (21.19%).

2.1. Định danh ký sinh trùng đường máu

Sử dụng phương pháp PCR và giải trình tự 16S rDNA, nghiên cứu đã xác định hai loài ký sinh trùng đường máu chính là Anaplasma marginaleA. platys. Đây là lần đầu tiên A. platys được phát hiện trên bò tại Việt Nam, mở ra hướng nghiên cứu mới về nguy cơ lây nhiễm sang người.

2.2. Đặc điểm bệnh lý và triệu chứng lâm sàng

Bò nhiễm Anaplasma spp. biểu hiện các triệu chứng như sốt cao, niêm mạc nhợt nhạt, và giảm sản lượng sữa. Bệnh tích đại thể bao gồm lách sưng, gan vàng, và máu loãng. Bệnh tích vi thể cho thấy sự thoái hóa tế bào gan và tăng sinh tế bào lympho ở lách.

III. Thử nghiệm thuốc diệt ve và hiệu quả

Nghiên cứu đã thử nghiệm thuốc diệt ve Permethrin ở nồng độ 5%. Kết quả cho thấy hiệu lực diệt ve trưởng thành đạt 84-92%, và 100% đối với ấu trùng và thiếu trùng. Thuốc diệt ve này an toàn cho bò và có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong phòng chống ve.

3.1. Hiệu quả của Permethrin

Permethrin đã chứng minh hiệu quả cao trong việc diệt các giai đoạn của ve, đặc biệt là ấu trùng và thiếu trùng. Thử nghiệm trên cơ thể bò cho thấy thuốc không gây tác dụng phụ nghiêm trọng, đảm bảo an toàn cho vật nuôi.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc sử dụng Permethrin trong phòng chống ve bò. Điều này góp phần giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm bệnh ký sinh trùng đường máu và nâng cao năng suất chăn nuôi.

IV. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã cung cấp thông tin toàn diện về bệnh ký sinh trùng đường máu do ve truyền ở bò Ba Vì, Hà Nội. Việc xác định thành phần loài ký sinh trùng và hiệu quả của thuốc diệt ve mở ra hướng đi mới trong phòng và trị bệnh. Cần tiếp tục nghiên cứu để mở rộng ứng dụng các biện pháp phòng chống ve và bệnh do ve truyền trên toàn quốc.

4.1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc hiểu rõ cơ chế lây nhiễm và đặc điểm bệnh lý của bệnh ký sinh trùng đường máu. Đồng thời, kết quả thử nghiệm thuốc diệt ve cung cấp giải pháp hiệu quả cho ngành chăn nuôi.

4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu về sự lưu hành của Anaplasma platys và các loài ký sinh trùng đường máu khác trên bò và nguy cơ lây nhiễm sang người. Đồng thời, mở rộng thử nghiệm các loại thuốc diệt ve khác để tối ưu hóa hiệu quả phòng chống ve.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu bệnh ký sinh trùng đường máu do ve truyền ở đàn bò nuôi tại ba vì hà nội và thử nghiệm thuốc diệt ve

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam là một nước sản xuất nông nghiệp chiếm ưu thế. Trong đó ngành chăn nuôi là một trong những thế mạnh của nền kinh tế nông nghiệp. Chăn nuôi bò chiếm một vị trí quan trọng trong giải quyết việc làm, cung cấp thịt, sữa cho người tiêu dùng và sức kéo cho nông nghiệp. Theo Cục Chăn nuôi 2019), tại thời điểm tháng 12 tổng đàn bò thịt là 5.177 con tăng khoảng 2,4% so với thời điểm năm 2018; sản lượng bò thịt xuất chuồng đạt 349,2 nghìn tấn, tăng 4,4.

Tổng đàn bò sữa là 321.232 con, sản lượng sữa tươi cả nước ước đạt 1029,6 nghìn tấn, tăng 10,0. Sản lượng sữa sản xuất trong nước hiện mới đáp ứng được 22% nhu cầu sữa tiêu dùng trong nước. Mục tiêu của chính phủ Việt Nam là đến năm 2020 đạt 500 nghìn bò sữa. Song song với sự phát triển số lượng đàn bò thì tình hình dịch bệnh là vấn đề đáng lo ngại đối với ngành chăn nuôi.

Ve và bệnh do ve truyền trên bò diễn ra rất phổ biến. Hiện nay, ở nước ta có 65 loài ve thuộc 2 họ ve (Phan Trọng Cung & Đoàn Văn Thụ, 2001). Ve Boophilus microplus, Rhipicephalus sanguineus là loài ve tồn tại phổ biến ở bò (Trịnh Văn Thịnh, 1963; Nguyễn Văn Diên & Phan Lục, 2007). Trên thế giới Sping Well (1991) đã có những công trình đầu tiên nghiên cứu về thiệt hại do ve bò gây ra trong sản xuất.

Tiếp đó, các nghiên cứu khác về ve bò cũng đã được công bố. Úc, ve bò từng là ngoại ký sinh trùng gây tổn thất kinh tế lớn nhất trong chăn nuôi bò. Tính từ năm 1959 đến 1973, tổng thiệt hại do ve gây ra ở bang Queensland – đông bắc nước Úc tăng từ 47 triệu đến 50 triệu USD. Ve bò ngoài tác động trực tiếp còn là véc tơ truyền ký sinh trùng đường máu như Anaplasma, Theileria, Babesia.

Ve hút máu bò mang mầm bệnh và truyền sang cho động vật khỏe khác, mầm bệnh tồn tại truyền từ đời này sang đời khác của ve. Nếu ve hút máu có chứa ký sinh trùng thì có thể truyền mầm bệnh vào trứng và khi ấu trùng hình thành thì đã mang mầm bệnh (Phạm Sỹ Lăng, 2002). Các loài Anaplasma gây ra bệnh biên trùng (Anaplasmosis) là bệnh lây truyền từ động vật sang người do ve Ixodes (Santos & Massard, 2014; Ismail & McBride, 2017). Theo Rogers & Shiels (1977) Anaplasmosis xảy ra ở bò, cừu Úc do ve B.

microplus và Rh. sanguineus truyền bệnh. động vật nhai có ít nhất năm loài 1 Anaplasma, bò đóng một vai trò quan trọng là nguồn lây nhiễm cho người do ve truyền (Ismail & McBride, 2017; Hove & cs. marginale ký sinh trong hồng cầu, loài A.

platys ký sinh ở bạch cầu là nguyên nhân gây giảm bạch cầu ở bò, chó và người trên khắp thế giới (Lew & cs. Theileria ký sinh trên bò gây bệnh Theileriosis, có các loài là Theileria parva, Theileria anulata, Theileria mutans và Theileria surgenti. Bò bị bệnh Theileriosis có các biểu hiện như sốt cao gián đoạn, bỏ ăn, không nhai lại, niêm mạc mắt miệng nhợt nhạt, hoàng đản, bò gầy yếu, suy kiệt. Ngoài ra, những bò sau khi khỏi bệnh vẫn tiếp tục là nguồn mang trùng, tiềm ẩn nguy cơ phát tán mầm bệnh trong tự nhiên Phạm Sỹ Lăng, 2002).

Việt Nam, một số nghiên cứu cũng đã chỉ ra sự tồn tại của các loài ký sinh trùng đường máu Babesia sp., Theileria sp, Anaplasma spp ở trâu, bò và ve (Sivakumar, 2013; Altangenel Khukhuu & cs., 2013; Phùng Quang Trường & cs. Bệnh ký sinh trùng đường máu ở bò tại Việt Nam thường tồn tại ở thể ẩn, có khi bùng phát nhanh thành dịch. Đặc biệt là với các đàn bò nhập ngọai thì khả năng bùng phát bệnh ký sinh trùng đường máu tăng cao do đàn bò nhập ngoại chưa thích nghi kịp thời với khí hậu và chưa có miễn dịch với bệnh (Phạm Sỹ Lăng, 2002. Trong bối cảnh điều kiện véc tơ truyền bệnh tồn tại phổ biến như hiện nay thì việc khống chế sự phát tán mầm bệnh ký sinh trùng đường máu do ve truyền bệnh là rất khó khăn, nguy cơ bùng phát bệnh ký sinh trùng đường máu là rất lớn.

Như vậy để phát triển đàn bò nuôi tại Việt Nam thì việc khống chế nguy cơ bùng phát bệnh ký sinh trùng đường máu lây truyền do ve là vô cùng quan trọng. Theo nghị quyết của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về chăn nuôi thì Ba Vì là một trong những địa phương có truyền thống và thế mạnh phát triển chăn nuôi bò vì vậy lựa chọn Ba Vì là địa điểm nghiên cứu về bệnh ký sinh trùng đường máu ở bò là rất cần thiết. Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi thực hiện nghiên cứu bệnh ký sinh trùng đường máu do ve truyền trên bò tại huyện Ba Vì – thành phố Hà Nội nhằm đánh giá sự tồn tại của bệnh ký sinh trùng đường máu và ve trên bò từ đó đưa ra những khuyến cáo để khống chế bệnh, góp phần phát triển chăn nuôi bò bền vững. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.

Mục tiêu tổng quát Nhằm đánh giá một số đặc điểm của ký sinh trùng đường máu do ve truyền và ve ký sinh ở đàn bò, cung cấp cơ sở khoa học cho việc chẩn đoán, phòng trị bệnh bệnh ký sinh trùng đường máu và ve ký sinh ở bò từ đó góp phần bảo vệ sức khỏe đàn bò. Mục tiêu cụ thể - Xác định sự lưu hành của bệnh ký sinh trùng đường máu do ve truyền: Biên trùng do Anaplasma spp., Theile trùng do Theileria spp., Lê dạng trùng do Babesia spp. - Định danh các loài ký sinh trùng đường máu bằng kỹ thuật phân tử. - Xác định các loài ve ký sinh, tình hình nhiễm ve trên đàn bò theo vùng địa hình, mùa vụ, lứa tuổi và giống bò.

- Bước đầu nghiên cứu thuốc diệt ve ký sinh ở bò. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Nghiên cứu được thực hiện trên bò sữa và bò vàng từ tháng 11 năm 2015 đến 11 năm 2019 tại 9 xã gồm xã Tản Lĩnh, Yên Bài, Vân Hòa, Tòng Bạt, Thụy An, Vật Lại, Thái Hòa, Phú Sơn, Phú Đông thuộc 3 vùng địa hình là miền núi, gò đồi, đồng bằng của huyện Ba Vì – thành phố Hà Nội với nội dung nghiên cứu về bệnh ký sinh trùng đường máu do ve truyền, biện pháp phòng trị ve. Địa điểm xét nghiệm mẫu: + Phòng thí nghiệm Ký sinh trùng, Phòng thí nghiệm Trọng điểm sinh học Phòng thí nghiệm Bộ môn Bệnh lý - Khoa Thú y - Học viện Nông nghiệp Việt Nam; + Phòng thí nghiệm Viện Công nghệ Sinh học - Viện Hàn lâm Khoa học Việt Nam; + Phòng thí nghiệm - Trung tâm nghiên cứu Bò và đồng cỏ Ba Vì. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật phân tử đã định danh được hai loài ký sinh trùng đường máu Anaplasma marginale và Anaplasma platys ký sinh ở bò.

Lần đầu tiên phát hiện loài Anaplasma platys ký sinh ở bò Việt Nam. 3 Nghiên cứu bước đầu xác định được tác dụng diệt ve ký sinh ở bò của hợp chất bán tổng hợp Pyrethroid. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN LUẬN ÁN 1. Ý nghĩa khoa học Nghiên cứu của đề tài đã bổ sung thông tin về bệnh ký sinh trùng đường máu do ve truyền và biện pháp diệt ve.

Kết quả nghiên cứu được dùng làm tài liệu giảng dạy tại các trường cao đẳng, đại học Nông nghiệp, là tư liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực ký sinh trùng. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý học bệnh ký sinh trùng đường máu ở bò và biện pháp phòng trị ve, có thể được vận dụng vào việc chẩn đoán và phòng chống ve ký sinh, chẩn đoán và phòng trị bệnh ký sinh trùng đường máu do ve truyền cho bò trong thực tiễn sản xuất. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. CƠ SỞ KHOA HỌC 2.

Một số bệnh ký sinh trùng đƣờng máu do ve truyền ở bò Bệnh ký sinh trùng đường máu do ve truyền trên động vật do đơn bào lê dạng trùng (Babesia sp), biên trùng (Anaplasma sp), theiler trùng (Theilera sp) kí sinh trong máu của bò, trâu, bò sữa, ngựa. Tùy vào đặc điểm, vị trí ký sinh, hình thái, cấu tạo và khả năng gây bệnh cũng khác nhau Phạm Sỹ Lăng, 2006. Bệnh lê dạng trùng ở bò (Babesiosis) a. Căn bệnh Bệnh này được đặt tên theo nhà khoa học người Romania là Victor Babeş.

Năm 1888, Victor Babeş là người đầu tiên miêu tả về Babesia spp ký sinh trùng trong máu trâu, bò, cừu. bò chủ yếu có 2 loài là Babesia bigemina và Babesia bovis. ký sinh trong hồng cầu, có hình quả lê, hình tròn, hình ô van hoặc các hình dạng khác hình trứng, hình bầu dục. kích thước thay đổi tùy từng loài, đặc trưng là hình lê cặp đôi.

Babesia bigemina: 2-4x 1-2 µm và Babesia bovis: 1.5 µm (Mahoney, 1977; Levine, 1985; Johannes 1996; Nguyễn Văn Thọ & cs. Vòng đời Lê dạng trùng phát triển qua vật chủ trung gian là ve. Theo Johan (1996) loài ve truyền bệnh này là Boophilus microplus, Boophilus annulatus, Rhipicephalus bura. Việt Nam loài ve đóng vai trò truyền bệnh của lê dạng trùng đã được phát hiện là Rhipicephalus (Boophilus) microplus.

Vòng đời của lê dạng trùng diễn ra qua 2 giai đoạn: + Sinh sản vô tính Trong hồng cầu bò, lê dạng trùng sinh sản vô tính theo hình thức liệt thực sinh thực bằng cách chia đôi nên trong hồng cầu lê dạng trùng thường ghép lại thành đôi, thành hình quả lê hai mầm, dần dần các đầu nhỏ co lại khiến cho ký sinh trùng có hình bầu dục rồi hình cầu. Khi đó hồng cầu bị ký sinh trùng phá hủy và giải phóng 2 lê dạng trùng non trôi nổi trong huyết tương một thời gian rồi mỗi lê dạng trùng non lại xâm nhập vào hồng cầu lành sau vài giờ chúng lớn dần thành dạng trưởng thành rồi thực hiện phân đôi liên tiếp 5 đến 6 lần và chỉ sau một tuần số lượng đã tăng 5 lên hàng trăm lần. Trong quá trình sinh sản vô tính có 3 thời kỳ ở trong hồng cầu thường có hình đơn giản, hình lê hai mầm và hình tròn hai mầm và 1 dạng tự do ở ngoài hồng cầu. Vòng đời của Piroplasma (Babesia) bigemina Nguồn: William 2001 Sinh sản hữu tính Sinh sản hữu tính của lê dạng trùng được tiến hành trong cơ thể ve.

Khi ve hút máu bò nhiễm lê dạng trùng, khi tới dạ dày ve, hồng cầu được tiêu hóa và giải phóng các lê dạng trùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu bệnh ký sinh trùng đường máu do ve truyền ở bò Ba Vì Hà Nội và thử nghiệm thuốc diệt ve hiệu quả" tập trung vào việc phân tích tác động của bệnh ký sinh trùng đường máu do ve gây ra trên đàn bò tại khu vực Ba Vì, Hà Nội. Nghiên cứu này không chỉ xác định các loại ve ký sinh phổ biến mà còn đánh giá hiệu quả của các loại thuốc diệt ve, từ đó đề xuất giải pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho nông dân, nhà nghiên cứu và các chuyên gia thú y, giúp cải thiện sức khỏe đàn gia súc và nâng cao năng suất chăn nuôi.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến dịch bệnh và biện pháp phòng chống, bạn có thể tham khảo Luận văn điều tra thành phần bệnh hại cây con ở giai đoạn vườn ươm và đề xuất biện pháp phòng chống dịch hại tổng hợp tại Thái Nguyên, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các loại bệnh hại và cách phòng ngừa hiệu quả. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chè vụ đông xuân trên giống chè Kim Tuyên tại tỉnh Phú Thọ cũng là một tài liệu thú vị, tập trung vào các giải pháp kỹ thuật để tối ưu hóa sản xuất nông nghiệp. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học khảo sát ảnh hưởng của oligochitosan lên khả năng chịu hạn của cây mạ lúa Oryza sativa L mang đến góc nhìn sâu sắc về việc ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá thêm các nghiên cứu chuyên sâu, mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn.