Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu phương thức bảo vệ quá điện áp khí quyển cho trạm biến áp 110 kV Sơn La

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hay nghiên cứu phương thức bảo vệ quá điện áp khí quyển cho trạm biến áp 110 kv sơn la, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

102
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH DÔNG SÉT VÀ PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ CHỐNG SÉT CẤP 2 CHO TRẠM BIẾN ÁP

1.1. Cơ chế hình thành và phát triển dông sét

1.2. Quá trình hình thành phóng điện sét

1.2.1. Giai đoạn phóng điện tiên đạo bước

1.3. Phóng điện ngược

1.4. Tham số của phóng điện sét ảnh hưởng tới hệ thống điện

1.4.1. Khoảng cách sét đánh

1.4.2. Dòng điện sét

1.4.3. Độ dốc đầu sóng dòng điện sét

1.4.4. Cường độ hoạt động của sét

1.4.5. Mật độ sét phóng điện xuống đất

1.5. Phương thức bảo vệ chống sét cho trạm biến áp

1.5.1. Phương pháp thiết kế bảo vệ chống sét đánh trực tiếp

1.5.2. Bảo vệ chống sét cấp 2 cho trạm biến áp

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG TRẠM BIẾN ÁP 110 KV SƠN LA

2.1. Tổng quan về trạm biến áp 110kV Sơn La

2.2. Vai trò của trạm biến áp 110kV Sơn La

2.3. Thông số máy biến áp

2.4. Thông số máy biến áp T2

2.5. Hiện trạng của hệ thống bảo vệ chống sét cấp 2 của trạm 110kV Sơn La

2.6. Tình hình sự cố lưới điện tỉnh Sơn La và trạm biến áp 110kV Sơn La

2.7. Khảo sát tình hình dông sét trên địa bàn Tỉnh Sơn La

2.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MÔ PHỎNG TRẠM BIẾN ÁP 110 KV SƠN LA BẰNG CHƯƠNG TRÌNH ATPDRAW

3.1. Chương trình ATP-EMTP

3.2. Phân hệ chương trình ATPDraw

3.3. Phần tử đo lường

3.4. Đường dây và cáp (Lines/Cables)

3.5. Máy biến áp điện lực (Transformers)

3.6. Mô phỏng Trạm biến áp 110 kV Sơn La bằng chương trình ATPDraw

3.7. Mô hình trạm biến áp 110 kV Sơn La trong chương trình ATPDraw

3.8. Mô hình các phần tử trong sơ đồ

3.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐỘ TIN CẬY CỦA BẢO VỆ CẤP 2 CỦA TRẠM BIẾN ÁP 110 KV SƠN LA

4.1. Giới thiệu chung về chống sét van

4.2. Đặc tính phi tuyến của chống sét van

4.3. Độ dự trữ cách điện

4.4. Hệ số bảo vệ

4.5. Hệ số dự trữ cách điện của các thiết bị điện trong trạm biến áp

4.6. Nghiên cứu ảnh hưởng của tham số dòng điện sét

4.6.1. Ảnh hưởng độ lớn đỉnh xung dòng điện sét

4.6.2. Ảnh hưởng độ dốc đầu sóng dòng điện sét

4.7. Ảnh hưởng phương thức bảo vệ các xuất tuyến

4.8. Ảnh hưởng của điện trở chân cột tới quá điện áp

4.9. Ảnh hưởng của vị trí sét đánh

4.10. Ảnh hưởng của số lượng và vị trí chống sét van

4.10.1. Không lắp đặt chống sét van

4.10.2. Bổ sung thêm chống sét van

4.11. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu bảo vệ quá điện áp cho trạm biến áp 110 kV Sơn La

Nghiên cứu bảo vệ quá điện áp cho trạm biến áp 110 kV Sơn La là một vấn đề quan trọng trong lĩnh vực kỹ thuật điện. Trạm biến áp này thường xuyên phải đối mặt với các sự cố do phóng điện sét, gây ra quá điện áp và ảnh hưởng đến an toàn của hệ thống điện. Việc nghiên cứu và áp dụng các phương thức bảo vệ hiệu quả là cần thiết để đảm bảo sự ổn định và an toàn cho hệ thống điện tại khu vực này.

1.1. Tầm quan trọng của bảo vệ quá điện áp trong trạm biến áp

Bảo vệ quá điện áp là một yếu tố thiết yếu trong thiết kế và vận hành trạm biến áp. Nó giúp ngăn chặn các sự cố nghiêm trọng như hư hỏng thiết bị và gián đoạn cung cấp điện. Việc áp dụng các công nghệ bảo vệ hiện đại sẽ nâng cao độ tin cậy của hệ thống điện.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu bảo vệ quá điện áp cho trạm biến áp 110 kV

Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá hiện trạng hệ thống bảo vệ quá điện áp tại trạm biến áp 110 kV Sơn La và đề xuất các giải pháp cải tiến. Nghiên cứu sẽ sử dụng các phương pháp hiện đại để phân tích và đánh giá hiệu quả của các biện pháp bảo vệ hiện tại.

II. Vấn đề và thách thức trong bảo vệ quá điện áp cho trạm biến áp 110 kV Sơn La

Trạm biến áp 110 kV Sơn La phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc bảo vệ quá điện áp. Các sự cố do sét gây ra không chỉ làm hư hỏng thiết bị mà còn ảnh hưởng đến độ tin cậy của hệ thống điện. Việc thiếu dữ liệu về sét và các yếu tố môi trường cũng làm cho việc thiết kế hệ thống bảo vệ gặp khó khăn.

2.1. Các sự cố do quá điện áp gây ra

Theo thống kê, nhiều sự cố trong hệ thống điện là do quá điện áp gây ra, đặc biệt là trong mùa mưa bão. Các sự cố này không chỉ gây thiệt hại về kinh tế mà còn ảnh hưởng đến an toàn của con người.

2.2. Thiếu dữ liệu và khó khăn trong thiết kế bảo vệ

Việc thiếu dữ liệu về sét và các yếu tố môi trường đã dẫn đến các tính toán thiết kế bảo vệ không đạt yêu cầu. Điều này làm cho việc phân tích nguyên nhân sự cố gặp khó khăn và giải pháp bảo vệ chưa hiệu quả.

III. Phương pháp nghiên cứu bảo vệ quá điện áp cho trạm biến áp 110 kV Sơn La

Nghiên cứu này áp dụng các phương pháp hiện đại để phân tích và đánh giá hệ thống bảo vệ quá điện áp. Sử dụng phần mềm ATP-EMTP để mô phỏng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến độ tin cậy của hệ thống bảo vệ.

3.1. Sử dụng phần mềm ATP EMTP trong nghiên cứu

Phần mềm ATP-EMTP cho phép mô phỏng các quá trình điện từ và quá độ xoay chiều, giúp đánh giá hiệu quả của các biện pháp bảo vệ quá điện áp. Nghiên cứu sẽ sử dụng phần mềm này để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống bảo vệ.

3.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến bảo vệ quá điện áp

Các yếu tố như tham số phóng điện sét, vị trí và số lượng chống sét van sẽ được phân tích để đánh giá độ tin cậy của hệ thống bảo vệ. Nghiên cứu sẽ đưa ra các giải pháp cải tiến dựa trên kết quả phân tích.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu bảo vệ quá điện áp

Kết quả nghiên cứu sẽ được áp dụng vào thực tiễn tại trạm biến áp 110 kV Sơn La. Các giải pháp bảo vệ quá điện áp được đề xuất sẽ giúp nâng cao độ tin cậy và an toàn cho hệ thống điện tại khu vực này.

4.1. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp bảo vệ

Các giải pháp bảo vệ quá điện áp sẽ được đánh giá dựa trên các tiêu chí như độ tin cậy, hiệu quả kinh tế và khả năng ứng dụng thực tiễn. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở cho việc cải tiến hệ thống bảo vệ.

4.2. Ứng dụng các công nghệ mới trong bảo vệ quá điện áp

Nghiên cứu sẽ đề xuất ứng dụng các công nghệ mới trong bảo vệ quá điện áp, như sử dụng chống sét van và các thiết bị bảo vệ hiện đại. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả bảo vệ cho trạm biến áp 110 kV Sơn La.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu bảo vệ quá điện áp

Nghiên cứu bảo vệ quá điện áp cho trạm biến áp 110 kV Sơn La đã chỉ ra tầm quan trọng của việc áp dụng các phương thức bảo vệ hiệu quả. Tương lai của nghiên cứu này sẽ tiếp tục tập trung vào việc cải tiến và phát triển các giải pháp bảo vệ hiện đại.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu trong bảo vệ quá điện áp

Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao độ tin cậy của hệ thống điện mà còn góp phần bảo vệ an toàn cho con người và thiết bị. Việc áp dụng các giải pháp bảo vệ hiệu quả sẽ giảm thiểu thiệt hại do quá điện áp gây ra.

5.2. Hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, nghiên cứu sẽ tiếp tục mở rộng để áp dụng các công nghệ mới và cải tiến hệ thống bảo vệ quá điện áp. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của hệ thống điện tại trạm biến áp 110 kV Sơn La.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu phương thức bảo vệ quá điện áp khí quyển cho trạm biến áp 110 kv sơn la

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH DÔNG SÉT VÀ PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ CHỐNG SÉT CẤP 2 CHO TRẠM BIẾN ÁP I. Cơ chế hình thành và phát triển dông sét. Quá trình hình thành các đám mây điện và phóng điện sét đã được nghiên cứu từ năm 1730-1752 bởi Thomas-François Dalibard (Pháp) và Benjamin Franklin (Mỹ).

Tuy nhiên, hiện tượng tự nhiên phức tạp và mang tính ngẫu nhiên này đến nay là vấn đề khó khăn đối với các nhà khoa học. Cơ chế hình thành đám mây dông và đám mây điện là do bề mặt trái đất và lớp khí quyển gần mặt đất bị hâm nóng thường xuyên bởi năng lượng của ánh sáng mặt trời, gia tăng quá trình bốc hơi nước trên bề mặt và mất ổn định không khí. Sự hấp thụ nhiệt của không khí một phần từ năng lượng bức xạ trực tiếp của ánh sáng mặt trời và một phần lớn phản xạ từ phía mặt đất. Điều này có thể lý giải tại sao các cơn dông bão xảy ra ở lục địa (khoảng 80%) nhiều hơn đại dương (20%).

Các đám mây này thường được hình thành ở độ cao trên 1 km so với mặt đất và ở nhiệt độ gần 0oC khi các hạt nước bắt đầu đóng băng. Tuy nhiên, các đám mây này chưa được tích điện đến mức có thể tạo ra các phóng điện sét. Quá trình hình thành đám mây dông 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Những cơn dông được hình thành từ sự mất ổn định trong một khoảng thời gian ngắn của những vùng không khí nóng ẩm và vùng không khí lạnh chuyển động đối lưu do có sự chênh lệch mạnh về nhiệt độ. Trong quá trình chuyển động đối lưu, dòng không khí lạnh có xu hướng đi xuống và dòng không khí nóng ẩm có xu hướng bị đẩy lên trên tạo thành cột hay tháp như Hình 1.

Trong quá trình chuyển động dòng không khí nóng liên tục giải phóng lượng (dưới dạng nhiệt ẩn hóa hơi) làm cho nó càng bị đẩy lên phía trên và làm tăng thêm sự mất ổn định. Tháp mây có kích thước khá lớn với độ cao trung bình từ 3 km tới 10 km và có một số ít trường hợp tới 20 km tính từ mặt đất, đường kính tới 4 km, nhiệt độ từ 0oC tới -40oC, tốc độ di chuyển ở phía dưới khoảng từ 5 đến 10 m/giây và trên đỉnh đạt khoảng 30 m/giây [11]. Vùng hoạt động của cơn bão kéo dài tới hàng trăm kilometre. Năng lượng tích lũy trong các đám mây dông chủ yếu là nhiệt ẩn hóa hơi.

Trong một trường hợp điển hình, người ta đo được năng lượng của cơn bão vào khoảng 100 kWh, tương đương với một vụ nổ 20 kiloton nguyên tử. Tuy nhiên, mức năng lượng còn tùy thuộc vào quy mô của cơn bão và năng lượng tích lũy trước đó, có thể lớn hơn 10 đến 100 lần số liệu trên. Sự phân bố điện tích trong đám mây Các điện tử tự do, các ion âm và dương luôn tồn tại sẵn có trong không khí, do có sự ion hóa liên tục bởi các tia vũ trụ, bức xạ nhiệt của tia mặt trời, do va chạm v. Hơn nữa, trong quá trình chuyển động đối lưu mạnh và sự phân ly của các hạt nước lớn siêu lạnh và các tinh thể băng do va chạm thành các hạt nước nhỏ, quá trình đứt 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com gãy liên kết như vậy sẽ sản sinh ra nhiều các điện tử dư và các ion dương hơn trong đám mây hơn.

Các điện tích âm được tích lũy trong các hạt tuyết (graupel - hạt nước bị đông lạnh và liên kết với tinh thể băng) có xu hướng phân bố trong vùng có nhiệt độ khoảng từ -5 oC đến -15 oC. Còn các ion dương có xu hướng tích lũy trong các tinh thể băng nhỏ ở phía trên (đa phần) và phía dưới (một phần nhỏ) của tháp mây dông, trong vùng có nhiệt độ tương ứng khoảng -15 oC đến -40 oC và -5 oC. Sự hình thành như vậy được gọi là đám mây điện (Hình 1. 2), và sự tập trung các điện tích trái dấu hình các đám mây dông phân cực với cường độ điện trường cao, khoảng 400 kV/m.

Những nghiên cứu và giải thích cấu trúc của đám mây điện được cho là những đám mây có kích thước lớn hơn và nặng hơn có xu hướng tích điện âm, nên thường phân bố ở vùng giữa và phía dưới của đám mây dông. Ngược lại, các thành phần nhỏ và nhẹ hơn tích lũy điện tích dương bị đẩy lên trên và một phần nhỏ bị đẩy xuống phía dưới. Cơ chế phân bố này cũng phù hợp với các thực nghiệm trong phòng thí nghiệm của G. Simpson và Scrase F.

Sự tích lũy các điện tử và điện tích dương của đám mây sẽ kéo theo sự tập trung các điện tích trái dấu phía dưới mặt đất với mật độ lớn. Khi cường độ điện trường đạt tới khoảng từ 1000 kV/m đến 3000 kV/m [13] sẽ xảy ra phóng điện giữa các vùng tích điện trái dấu trong nội bộ đám mây điện, các đám mây điện khác dấu hoặc đám mây điện với mặt đất. Quá trình hình thành phóng điện sét. Phóng điện sét có thể xẩy ra giữa các đám mây điện khác dấu với nhau, các đám mây điện với cấu trúc cao hay các phóng điện phát triển về phía mặt đất thường được gọi là sét (lightning).

Phóng điện sét xuống đất có thể là phóng điện âm có thể là phóng điện dương. Mỗi đợt phóng điện sét hoàn thành được phân chia thành nhiều giai đoạn phát triển phóng điện, thông thường từ 3-5 giai đoạn. Giai đoạn phóng điện tiên đạo bước Trong giai đoạn đầu của phóng điện sét được gọi là phóng điện tiên đạo bước (Stepped leader) thường được hình thành qua 2 bước. Trước tiên, sự tập trung các điện tích đủ lớn để gây ion hóa mạnh lớp không khí xung quanh trung tâm điện tích đám mây, sau đó phát triển thành tiên đạo bước (Hình 1.

Phía đầu tia tiên đạo được nối với các trung tâm điện tích của đám mây, điện dẫn của dòng tiên đạo rất lớn vì vậy điện trường phía đầu tia tiên đạo bằng với điện trường của đám mây. Điện thế 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đầu tia tiên đạo khoảng 50 000 kV, dòng điện tiên đạo tương đối nhỏ khoảng 100 A [14], tốc độ từ 105–2. Dòng phóng điện là dòng Plasma tiếp tục phát triển nhanh và hướng về phía mặt đất (Hình 1. 3b), khi khoảng cách giữa đầu tia tiên đạo cách mặt đất khoảng vài trăm mét, cường độ điện trường giữa đầu tia tiên đạo và mặt đất tăng mạnh gây ion hóa không khí mạnh mẽ, hình thành dòng phóng điện từ phía mặt đất lên phía đám mây.

Phóng điện ngược Giai đoạn thứ hai của quá trình hình thành phóng điện sét là phóng điện ngược. Khi tia tiên đạo gây ion hóa mạnh khoảng không khí gần mặt đất sẽ xuất hiện dòng điện phóng điện ngược từ phía mặt đất lên đám mây (Hình 1. Dòng phóng điện ngược có giá trị trung bình là 24 kA [17]. Vận tốc của phóng điện ngược bằng khoảng 0,1 lần tốc độ ánh sáng (khoảng 3.107 m/giây), phụ thuộc vào điều kiện khí hậu.

Phóng điện sét kết thúc khi dòng plasma nối liền giữa đám mây điện với đất tạo thành kênh sét. Trong giai đoạn này đa số các điện tích âm của đám mây chuyển động về phía mặt đất và ngược lại các điện tích dương chuyển động từ phía mặt đất lên đám mây theo xu hướng trung hòa về điện tích, tạo lên dòng điện sét tại nơi bị sét đánh. Lượng điện tích từ đám mây theo kênh sét đi vào trong đất bằng với lượng điện tích trái dấu chuyển động về phía đám mây. Phóng Quá trình điện kết nối ngược a) b) c) d) e) Phóng Tiên đạo điện lặp mũi nhọn lại f) g) h) Hình 1.

Các giai đoạn phóng điện sét từ đám mây xuống đất 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phóng điện sét là loại phóng điện tia lửa không liên tục và có thời gian dừng giữa các giai đoạn phóng điện. Trong một đợt sét có thể xuất hiện nhiều lần phóng điện kế tiếp hay được gọi là phóng điện lặp lại (Hình 1. 3f, g, h) phát triển trên cùng kênh sét ban đầu. Theo Wagner thì có tới 55% số lần phóng điện sét có phóng điện lặp lại, tốc độ lan truyền của tia tiên đạo lặp lại bằng từ 1% tới 3% tốc độ ánh sáng và thường được gọi là tiên đạo mũi nhọn (dart leader).

Tiên đạo mũi nhọn phát triển sau tia tiên đạo ban đầu một khoảng thời gian từ 0,01 giây tới 0,1 giây. Khi tiên đạo mũi nhọn phát triển gần tới mặt đất sẽ có dòng phóng điện ngược phát triển từ dưới mặt đất lên. Dòng điện này thường chỉ bằng 40% dòng sét ban đầu. Theo thống kê thì dòng điện sét biến thiên trong một phạm vi khá rộng từ khoảng 2 kA tới trên 270 kA.

Nhiệt độ lớn nhất trong kênh sét đạt tới 30.000 oC, gấp 5 lần nhiệt độ của bề mặt mặt trời. Tốc độ của phát triển khoảng từ 5. Có tới 75 % các phóng điện xẩy ra trong nội bộ đám mây và giữa các đám mây điện. Khoảng 85 tới 95 % các lần phóng điện xuống đất đám mây mang điện tích âm [18, 19].

Chiều dài kênh sét trung bình khoảng từ 5 km đến 6 km [20]. 4 là hình ảnh được quan sát một phóng điện sét bằng máy ghi hình tốc độ cao [21]. Đám mây điện Tiên đạo Tiên đạo mũi Tia tiên mũi nhọn nhọn đạo bước Phóng điện Phóng điện ngược ngược Mặt đất Dòng điện do phía mặt đất Thời gian Hình 1. Quá trình hình thành của sét được ghi lại bằng camera tốc độ cao 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Tham số của phóng điện sét ảnh hưởng tới hệ thống điện Tham số của phóng điện sét là một số liệu mang tính ngẫu nhiên, nó phản ánh các cơ chế hình thành và phóng điện của những trường hợp cụ thể. Nghĩa là, nó phụ thuộc vào quá trình và qui mô hình thành đám mây điện, đặc thù vùng khí hậu, cũng như khả năng tập trung điện tích trái dấu phía mặt đất. Như vậy, tham số của phóng điện sét chỉ được xác định qua những số liệu thống kê bằng cách đo đạc nhiều năm trên thực địa và từ đó xây dựng những hàm thống kê để tính toán một cách gần đúng nhất. Khoảng cách sét đánh Khi tia tiên đạo sét phát triển về phía mặt đất tới một độ cao nhất định (thường gọi là điểm định hướng), tia tiên đạo sẽ hướng tới điểm tập trung các điện tích trái dấu phía mặt đất (điểm bị sét đánh).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu bảo vệ quá điện áp cho trạm biến áp 110 kV Sơn La" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp bảo vệ trạm biến áp khỏi hiện tượng quá điện áp, một vấn đề quan trọng trong hệ thống điện. Nghiên cứu này không chỉ phân tích nguyên nhân gây ra quá điện áp mà còn đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm đảm bảo an toàn và ổn định cho hệ thống điện. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức thiết kế và triển khai các biện pháp bảo vệ, từ đó nâng cao hiệu suất hoạt động của trạm biến áp.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan đến hệ thống điện, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu ổn định điện áp bằng thiết bị statcom và svc trên lưới điện 500kv Việt Nam, nơi cung cấp thông tin về các thiết bị hỗ trợ ổn định điện áp. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ ổn định hệ thống điện cho hệ nhiều máy sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp duy trì sự ổn định trong hệ thống điện phức tạp. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ nhận dạng sự cố trạm biến áp truyền tải bằng wavelet và mạng neural sẽ cung cấp cái nhìn về công nghệ hiện đại trong việc phát hiện và xử lý sự cố tại trạm biến áp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và ứng dụng trong lĩnh vực điện lực.