MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa của đề tài.
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học. Ý nghĩa trong thực tiễn .3 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trên thế giới. Nghiên cứu về Lâm sản ngoài gỗ.
Khái niệm về lâm sản ngoài gỗ. Phân loại Lâm sản ngoài gỗ. Các nghiên cứu về vai trò và tiềm năng của Lâm sản ngoài gỗ. Về giá trị kinh tế, xã hội của Lâm sản ngoài gỗ.
Nghiên cứu về Giảo cổ lam. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong nƣớc. Nghiên cứu về lâm sản ngoài gỗ. Khái niệm về lâm sản ngoài gỗ.
Về phân loại Lâm sản ngoài gỗ ở Việt Nam. Các nghiên cứu về vai trò, tiềm năng của Lâm sản ngoài gỗ. Tình hình quản lý Lâm sản ngoài gỗ ở Việt Nam. Nghiên cứu về Giảo cổ lam.
Địa điểm phân bố. Thành phần hóa học của Giảo cổ lam .23 Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu .25 + Công dụng của Giảo cổ lam. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu chung.
Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể. Phƣơng pháp kế thừa số liệu. Phƣơng pháp thu thập số liệu. Phƣơng pháp đánh giá các biện pháp kỹ thuật gây trồng Giảo cổ lam .29 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội ảnh hƣởng đến bảo tồn và phát triển Giảo cổ lam. Vị trí địa lí, giới hạn. Đặc điểm tự nhiên. Địa chất, khoáng sản.
Thổ nhƣỡng. Đặc điểm kinh tế- xã hội. Đánh giá chung về điều kiện cơ bản. Những thuận lợi.
Hiện trạng phân bố Giảo cổ lam trong khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng. Đặc điểm sinh thái, kỹ thuật gây trồng và khai thác sử dụng Giảo cổ lam trong Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng. Đặc điểm hình thái cây Giảo cổ lam trong khu bảo thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng. Đặc điểm hình thái rễ.
Đặc điểm hình thái thân. Đặc điểm hình thái lá. Đặc điểm hình thái hoa. Hình thái quả và hạt.
Hiện trạng gây trồng. Kiến thức bản địa về chọn tạo giống, gây trồng cây Giảo cổ lam. Chọn tạo giống. Kỹ thuật gây trồng.
Đánh giá chung về kiến thức bản địa của ngƣời dân 3 xã Thần Sa, Sảng Mộc và Nghinh Tƣờng. Tình hình khai thác và sử dụng. Giá trị và thị trƣờng tiêu thụ Giảo cổ lam. Giá trị của Giảo cổ lam.
Thị trƣờng tiêu thụ Giảo cổ lam. Phân tích những khó khăn và đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển Giảo cổ lam. Khó khăn trong việc bảo tồn và phát triển Giảo cổ lam. Khó khăn trong việc bảo tồn.
Khó khăn trong việc phát triển. Giải pháp bảo tồn và phát triển Giảo cổ lam. Giải pháp bảo tồn loài. Giải pháp phát triển loài .58 KẾT LUẬN VÀ KHIẾN NGHỊ.
Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội ảnh hƣởng đến bảo tồn và phát triển Giảo cổ lam 1. Hiện trạng phân bố của Giảo cổ lam tại khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng. Đặc điểm hình thái, kỹ thuật gây trồng và khai thác sử dụng Giảo cổ lam trong Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng. Giá trị và thị trƣờng tiêu thụ cây Giảo cổ lam.
Phân tích khó khăn và đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển Giảo cổ lam .63 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tài liệu tiếng Việt. Tài liệu tiếng Anh .66 vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT BVNN Bảo vệ nghiêm ngặt DC Dân cƣ DVHC Dịch vụ hành chính KBT Khu bảo tồn KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên KVNC Khu vực nghiên cứu HST Hệ sinh thái GCL Giảo cổ lam LSNG Lân sản ngoài gỗ NĐ 32 Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 20/3/2006 về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp quý, hiếm NN Nông nghiệp NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn OTC Ô Tiêu chuẩn PHST Phục hồi sinh thái UBND Ủy ban nhân dân SĐVN Sách đỏ việt nam viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Xuất nhập khẩu lâm sản ngoài gỗ ở Việt Nam (1999 - 2004).
Xuất khẩu gỗ, các sản phẩm gỗ và Quế (2000-2007). Phân bố cá thể Giảo cổ lam theo hƣớng đi. Phân bố Giảo cổ lam theo OTC. Thực trạng cây Giảo cổ lam đƣợc trồng sau 01 tháng.
Giảo cổ lam đƣợc trồng bổ sung và kết quả sau 2 tháng trồng. Xác định mật độ trồng và thời vụ trồng Giảo cổ lam. Thời điểm thu hái Giảo cổ lam ngoài tự nhiên. Giá bán Giảo cổ lam khô .53 ix DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU TRONG KHÓA LUẬN Hình 3.
Điều tra GCL trên ô tiêu chuẩn. Hình thái thân và lá của Giảo cổ lam 7 lá chét. Hình thái thân và lá loài GCL 5 lá chét. Tỷ lệ sống của cây Giảo cổ lam đƣợc trồng sau 01 tháng.
Tỷ lệ sống của GCL đƣợc trồng bổ sung sau 02 tháng. Giá bán Giảo cổ lam khô. Lý do chọn đề tài Đất nƣớc ta, với một vị trí tự nhiên hiếm có, một mặt gắn liền với lục địa, mặt khác thông với đại dƣơng và nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa, khí hậu có nhiều nét độc đáo và đa dạng. Điều kiện tự nhiên đó đã thực sự ƣu đãi cho đất nƣớc và con ngƣời Việt Nam một hệ sinh thái phong phú với tiềm năng to lớn về tài nguyên cây thuốc.
Việt Nam có nền y học dân tộc cổ truyền lâu đời với tri thức sử dụng các loại dƣợc liệu, các bài thuốc có giá trị dùng để chữa các bệnh thông thƣờng và nan y. Phƣơng châm “Nam dƣợc trị Nam nhân” đã giúp bảo vệ sức khỏe cho dân tộc ta trong suốt chiều dài lịch sử phát triển của đất nƣớc. Giảo cổ lam là một loài thảo dƣợc thần kỳ có tác dụng tăng cƣờng sức khoẻ, giúp bình ổn huyết áp, làm tan huyết khối, ngăn ngừa xơ vữa mạch, phòng chống các tai biến về tim, mạch, não, chống lão hóa, ngăn ngừa stress, giúp ăn ngon miệng, ngăn ngừa ung thƣ não, tử cung, da, tuyến tiền liệt, hỗ trợ cho bệnh nhân sau phẫu thuật, chiếu tia xạ, truyền hóa chất, giúp ăn ngủ tốt, mau hồi phục sức lực, làm giảm đƣờng huyết ở bệnh nhân tiểu đƣờng, giúp giảm các biến chứng do bệnh tiểu đƣờng gây ra, làm tăng miễn dịch của cơ thể, bảo vệ gan khỏi tác hại của hóa chất, rƣợu, bia. Với những nghiên cứu về giá trị trong y học đã đƣợc công bố, giảo cổ lam ngày càng đƣợc sử dụng phổ biến với giá tiêu dùng khá cao.
Điều đó thúc đẩy việc thu hái giảo cổ lam với số lƣợng lớn, dẫn đến trữ lƣợng trong tự nhiên suy giảm nhanh chóng. Từ thực tiễn đó việc nghiên cứu bảo tồn và phát triển giảo cổ lam có ý nghĩa lớn. Ở Việt Nam, cây Giảo cổ lam đƣợc Phạm Thanh Kỳ (Nguyên hiệu trƣởng trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội) tìm thấy đầu tiên trên dãy núi Phan-xi-păng vào năm 1997. Mẫu cây đƣa về Hà Nội đã đƣợc Vũ Văn Chuyên, Chủ nhiệm Bộ môn Thực vật của Trƣờng đại học Dƣợc xác định có tên khoa học chính xác là Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino, thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae).
Sau đó loài cây 2 này đƣợc tìm thấy tại Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Hòa Bình, Quảng Ninh và một số địa phƣơng khác thuộc vùng núi phía Bắc. Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng có tổng diện tích rừng đặc dụng là 19.913,54 ha nằm trên địa bàn 7 xã và 1 thị trấn gồm: Cúc Đƣờng, Thần Sa, Sảng Mộc, Thƣợng Nung, Nghinh Tƣờng, Vũ Trấn, Phú Thƣợng, Đình Cả. Ngƣời dân sinh sống trong khu bảo tồn chủ yếu là dân tộc thiểu số, do trình độ canh tác còn lạc hậu nên phần lớn ngƣời nông dân chƣa biết gây trồng, chế biến phát huy đƣợc hết tiềm năng và chất lƣợng của cây Giảo cổ lam. Việc thu hái bừa bãi cây Giảo cổ lam trên rừng đã làm cạn kiệt loài cây dƣợc liệu quý này.
Để góp phần bảo tồn và phát triển bền vững các loài dƣợc liệu nói chung và cây Giảo cổ lam nói riêng, đồng thời nâng cao nhận thức cũng nhƣ đời sống cho cộng đồng ngƣời dân địa phƣơng, việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu bảo tồn và phát triển cây Giảo cổ lam (Gynostemma pentaphyllum (Thunb.)), tại vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên” là cần thiết, có ý nghĩa cả về khoa học và thực tiễn sản xuất. Mục tiêu nghiên cứu - Điều tra đƣợc thực trạng, bảo tồn và phát triển của cây Giảo cổ lam trong Khu bảo tồn - Đánh giá đƣợc những kiến thức bản địa về kỹ thuật nhân giống, gây trồng và khai thác cây Giảo cổ lam trong Khu bảo tồn - Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển Giảo cổ lam tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng 3. Ý nghĩa của đề tài 3. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Học viên làm quen, tìm hiểu kiến thức ngoài thực tế giúp cho học viên hoàn thiện hơn không những về mặt lý thuyết mà cả về thực hành, từ đó nâng cao hiệu quả và chất lƣợng học tập.
- Là cơ hội tốt để học viên hoàn thiện bản thân cả về kiến thức, kỹ năng và thái độ vững vàng trong công việc và cuộc sống sau này. 3 - Cung cấp, bổ sung những dẫn liệu khoa học về bảo tồn và phát triển cây Giảo cổ lam. Ý nghĩa trong thực tiễn Các giải pháp đề xuất bảo tồn và phát triển cây Giảo cổ lam là thông tin cơ sở khoa học quan trọng giúp Ban quản lý Khu bảo tồn và ngƣời dân trong vùng tham khảo, giúp ngƣời dân miền núi sản xuất cây Giảo cổ lam theo hƣớng hàng hóa, cải thiện và phát triển kinh tế hộ gia đình. 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.
Tổng quan về tình hình nghiên cứu trên thế giới 1. Nghiên cứu về lâm sản ngoài gỗ 1. Khái niệm về lâm sản ngoài gỗ Trƣớc đây những loài cây trong rừng không phải là gỗ thƣờng đƣợc gọi là lâm sản phụ, một số loài có giá trị đặc biệt gọi là đặc sản. Ngày nay thống nhất gọi các sản phẩm không phải là gỗ có ở trong rừng là lâm sản ngoài gỗ.