ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYEN VAN THINH “NGHIEN CUU ANH HUONG CUA MOT SO YEU TO NOI TAI DEN KHA NANG RA RE CUA HOM CAY PHAY (Duabanga grandis flora roxb.ex dc) TAI TRUNG TAM NGHIEN CUU LAM NGHIEP VUNG NUI PHIA BAC, TRUONG DAI HQC NONG LAM THÁI NGUYÊN” KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC Hé dao tao : Chính quy Chuyên nghành : Quản lý tài nguyên rừng Khoa : Lâm Nghiệp Khóa học : 2011 - 2015 Thái Nguyên, năm 2015 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYEN VAN THINH “NGHIEN CUU ANH HUONG CUA MOT SO YEU TO NOI TAI DEN KHA NANG RA RE CUA HOM CAY PHAY (Duabanga grandis flora roxb.ex dc) TAI TRUNG TAM NGHIEN CUU LAM NGHIEP VUNG NUI PHIA BAC, TRUONG DAI HQC NONG LAM THÁI NGUYÊN” KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC Hé dao tao : Chinh quy Chuyên nghành : Quản lý tài nguyên rừng Lớp : K43 - QLTNR - N01 Khoa : Lâm Nghiệp Khóa học : 2011 - 2015 Giảng viên hướng dẫn : PGS. Lê Sỹ Trung Khoa Lâm Nghiệp - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Thái Nguyên, năm 2015 LỜI CẢM ƠN Thực tập tốt nghiệp là một khoảng thời có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình học tập của mỗi sinh viên.Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn chuyên tiếp giữa môi trường học tập lý thuyết với môi trường xã hội thực tiễn. Mục tiêu của đợt thực tập này nhằm tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội cọ sát với thực tế, gắn kết những lý thuyết đã học trên ghế giảng đường với môi trường thực tiễn bên ngoài, đồng thời giúp sinh viên hệ thống hóa và củng có những kiến thức đã học. Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Lâm nghiệp, Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã tến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp: “Nghiên cứu ảnh hướng của một số yếu tố nội tại đến khả năng ra rễ của hom cây Phay (Duabanga grandis flora Roxb.ex DC), tai Trung tâm nghiên cứu Lâm nghiệp vùng núi phía Bắc, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên” Trong quá trình thực tập được sự giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của các thầy cô trong khoa, cán bộ Trung tâm nghiên cứu Lâm nghiệp vùng núi phía Bắc, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt thầy hướng dẫn PGS.TS Lê Sỹ Trung là người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này, cùng với sự nỗ lực, có gắng của bản thân đã giúp tôi hoàn thành khóa luận này.
Cũng nhân dịp này cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới tắt cả sự giúp đỡ đó. Do điều kiện và thời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vì vậy tôi kính mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và các bạn đề đề tài của tôi được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày .năm 2015 Sinh viên Nguyễn Văn Thịnh il LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan khoa luận tốt nghiệp: “Wghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tổ nội tại đến khả năng ra rễ của hom cây Phay (Duabanga grandis flora Roxb.ex DC), ứ@i Trung tâm nghiên cứu Lâm nghiệp vùng núi phía Bắc, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi, công trình được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Sỹ Trung trong thời gian từ 01/10/2014 đến 30/12/2014.
Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong khóa luận đã được nêu rõ trong phan tài liệu tham khảo. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa luận là quá trình điều tra thực địa hoàn toàn trug thực, nếu có sai sót gì tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỉ luật của khoa và nhà tường đề ra. Thái Nguyên, ngày. năm 2015 XÁC NHAN CUA GVHD NGUOI VIET CAM DOAN Đồng ý cho bảo vệ kết quả trước Hội đồng khoa học! PGS.TS Lê Sĩ Trung Nguyễn Văn Thịnh XAC NHAN CUA GV CHAM PHAN BIEN Xác nhận đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng đánh giá chấm.
(Ký, họ và tên) 11 DANH MỤC CÁC BANG Bảng 2.1 Diễn biến khí hậu vụ Đông của Thái Nguyên.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm .-----©22¿©52++2c5zzscvszcrrve 26 Mẫu bảng 3.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm cho các công thức độ tuổi cấy mẹ cho hom Phay với 3 lần nhắc lại.----2¿ 2+ ©+++2x++£z++2zsz+zvzzez 27 Mẫu bảng 3. Bảng sắp xếp các trị số quan sát phân tích phương sai 1 nhân tố. Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố ANOVA.1: Tỷ lệ sống của hom cây Phay của các công thức thí nghiệm theo h0 ¡8 si: c0 0.2: Khả năng ra rễ của hom cây Phay của các công thức thí nghiệm.3: Bảng tổng hợp kết quả chỉ số ra rễ của hom cây Phay đợt cuối thí Bảng 4.5: Phân tích sai dị từng cặp |xi-xị cho chỉ số ra rễ của hom đề tìm công thức trội cho độ dài hom giâm.6: Kết quả ảnh hưởng độ dài hom giâm đến khả năng ra chồi của hom Phay qua các công thức thí nghiệm .7: Tỷ lệ sống của hom cây Phay của các công thức thí nghiệm theo định kì theo di .8 : Khả năng ra rễ của hom cây Phay qua các công thức thí nghiệm.9: Bảng tổng hợp kết qua hom sống của hom Phay đợt cuối thí Bang 4.11: Phan tích sai dị từng cặp ” 4 cho chỉ số ra rễ của hom đề tìm công thức trội cho độ tuổi cây mẹ lấy hom. Kết quả ảnh hưởng độ tuổi hom giâm đến khả năng ra chồi của hom Phay qua các công thức thí nghiệm .---- - ---«<-«- 48 IV DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 4.1: Tỉ lệ sống trung bình của hom cây Phay ở các công thức thí nghiệm về độ dài hom giâm.------©2¿©z+22+++2EE+tEEEvstrkrrrrrrrerrrree 35 Hình 4.
Tỉ lệ hom ra rễ (%) của hom cây Phay ở các CTTN về độ dài hom giÂm. Ăn “HH HH ryy 36 Hình 4. Chỉ số ra rễ của hom cây Phay ở các CTTN về độ dài hom giâm. Tỉ lệ hom ra chồi (%) của hom cây Phay ở các công thức thí nghiệm về độ dài hom giâm.--- 2 2£ ©+¿+++£+EE+EEEttExEvEExrrrrerrrreee 4I Hình 4.
Chỉ số ra chồi của hom cây Phay qua các công thức thí nghiệm về độ dài hom g1âm. kg Tri, 42 Hình 4.6 Tỉ lệ sống trung bình (%) của hom cây Phay ở các công thức thí nghiệm về độ tuổi cây mẹ cho_hom giâm. Tỉ lệ hom ra rễ( %) của hom cây Phay ở các CTTN về độ tuổi cây mẹ cho hom Ø1ÂIm. --- :- + 2+ *9E+5E£xE#k2xkEvkEkEkrkkrkerrrervre 44 Hình 4.
Chỉ số ra rễ của hom cây Phay ở các CTTN về độ dài hom giâm. Tỉ lệ hom ra chồi (%) của hom cây Phay ở các công thức thí nghiệm về độ tuổi cây mẹ cho hom giâm. Chỉ số ra chồi của hom cây Phay qua các công thức thí nghiệm về độ tuổi cây mẹ cho hom ØIâm. --- -- + + xe +kesesersessres 50 DANH MUC CAC TU VIET TAT CTTN CT Tb TAA NAA IPA IBA NST : Công thức thí nghiệm : Công thức : Trung bình : Axit Indol axetic : Axit Naphtylaxetic : Axit Indol propionicv : Axit Indolbutyric : Nhiễm sắc thể vi MUC LUC PHAN 1.--s- 2s TH E1 HH1 TH 11 112110111121 eeg 1 1.
Muc đích nghiên CỨU. Mục tiêu nghiên CỨU. Ý nghĩa của đề tài. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.
Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất. TÔNG QUAN VÁN ĐÈ NGHIÊN CÚỨU. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu. Cơ sở tế bào hỌC.
Cơ sở di truyền hỌc.----2-2¿©22++2++22EE22EE222EEEEEEEEEEEEEErrrreerrree 5 2. Sự hình thành rễ bất định. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng ra rễ của hom. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản khi giâm hom.
Tổng quan về loài cây nghiên cứu 2. Những nghiên cứu trên Thế giới 2. Những nghiên cứu ở Việt Nam. Đặc điểm chung của Phay.
Tổng quan khu vực nghiên cứu. Đặc điểm - vị trí địa hình, đất đai khu vực nghiên cứu. Đặc điểm khí hậu, thời tiẾt. ĐÓI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên CỨU. Phương pháp nghiên CỨU.
Công tác ngoại nghiỆp. --- ¿+ LH HH TH HH HH Hy 24 3. Công tác nội nghiỆp.- --- - <2 t1 ThS HH 28 PHẢN 4. KÉT QỦA VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ.
Ảnh hưởng của độ dài hom giâm đến tỷ lệ sống, khả năng ra rễ, ra chồi của cây Phyy. sát HH HH HT TH TH TH HH HE nh Hư 34 4. Ảnh hưởng của độ dài hom giâm đến tỉ lệ sống của hom Phay. Ảnh hưởng của độ dài hom đến khả năng ra rễ của hom Phay.
Ảnh hưởng độ dài hom giâm đến khả năng ra chồi của hom Phay 40 4. Ảnh hưởng của độ tuôi hom giâm đến khả năng ra rễ, tỷ lệ sống, ra chồi của cây Phyy. --- ch HH HH HH nh TH HH nh Hà Hàn ren 42 4. Ảnh hưởng của độ tuổi hom giâm đến tỉ lệ sống của hom Phay.
Ảnh hưởng của độ tuổi hom đến khả năng ra rễ của hom Phay. Ảnh hưởng độ tuổi hom giâm đến khả năng ra chồi của hom Phay. KET LUAN VÀ KIÊN NGHỊ 51 SAL. Gt Ua ec eeccecccccececcesseessesssesstessessuesssssstessessucsnesssesseessessnesssssseessesseeaneess 51 5.ccscccsssesssessssessseesssesssscsssessseessssssssssssssecssecsseessseesseessnsesseeaseess 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO, 53 PHAN 1 MO DAU 1.
Dat van dé Rừng có vai trò to lớn trong việc cung cấp gỗ, lâm sản ngoài gỗ cho nền kinh tế quốc dân và chức năng phòng hộ, cảnh quan, bảo tồn nguồn gen, điều hòa khí hậu.do việc tăng lên về dân số và sự phát triển nhanh chóng của nền công nghiệp đã dẫn tới việc phá rừng, lạm dụng tài nguyên rừng một cách trầm trọng. Điều này gây ra các hậu quả nghiêm trọng như: sói mòn, rửa trôi, cạn kiệt tài nguyên nước, phá hủy môi trường sống của động vật, mat da dạng sinh học, gây biến đổi khí hậu, gây ô nhiễm môi trường, giảm nguồn vốn gen của rừng, một số loài cây quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. và hàng loạt các hậu quả xấu khác diễn ra khi diện tích rừng bị giảm. Trồng rừng là một biện pháp góp phần cung cấp gỗ đáp ứng nhu cầu thực tế trong nước, làm tăng khả năng phòng hộ của rừng và khôi phục số lượng cái loài cây quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng.
Để trồng rừng thành công và đạt hiệu quả cao, một trong các yếu tố quyết định chủ yếu đó là giống, giống cây con đem trồng không những phải đảm bảo số lượng mà còn phải đảm bảo về chất lượng, phát triển nhanh, rút ngắn chu kì sản xuất và công chăm sóc rừng. Cùng với các loại cây lâm nghiệp: keo lai, mỡ, bồ đề, bạch đàn.