Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố nội tại đến khả năng hình thành cây hom dâm bụt hibiscus rosa sinensis tại trường đại học nông lâm thái nguyên

Nghiên cứu ảnh hưởng các yếu tố nội tại đến khả năng hình thành cây hom dâm bụt Hibiscus rosa sinensis tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2018

60
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.2.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học của giâm hom

2.1.1. Cơ sở tế bào học

2.1.2. Cơ sở di truyền học

2.1.3. Cơ sở phát sinh phát triển cá thể

2.1.4. Sự hình thành rễ của hom giâm

2.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng ra rễ của hom

2.1.5.1. Ánh sáng
2.1.5.2. Nhiệt độ không khí và nhiệt độ giá thể
2.1.5.3. Độ ẩm không khí và độ ẩm giá thể
2.1.5.4. Giá thể cắm hom
2.1.5.5. Sử dụng chất điều hòa sinh trưởng
2.1.5.6. Thời gian xử lý
2.1.5.7. Phương pháp xử lý hom

2.1.6. Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản khi giâm hom

2.1.7. Những nghiên cứu trên thế giới

2.1.8. Những nghiên cứu ở Việt Nam

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu

3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả về ảnh hưởng của loại hom đến khả năng hình thành cây hom Dâm bụt

4.2. Kết quả về ảnh hưởng của loại hom đến tỷ lệ sống hom cây Dâm bụt

4.3. Kết quả về ảnh hưởng của loại hom đến khả năng ra rễ của hom cây Dâm bụt

4.4. Kết quả về ảnh hưởng của loại hom đến khả năng ra chồi của hom cây Dâm bụt

4.5. Kết quả về ảnh hưởng của độ dài hom giâm đến khả năng hình thành cây hom Dâm bụt

4.6. Kết quả về ảnh hưởng của độ dài hom giâm đến tỷ lệ sống của hom cây Dâm bụt

4.7. Kết quả về ảnh hưởng của độ dài hom đến khả năng ra rễ của hom cây Dâm bụt

4.8. Kết quả về ảnh hưởng của độ dài hom đến khả năng ra chồi của hom cây Dâm bụt

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào ảnh hưởng của các yếu tố nội tại đến quá trình hình thành cây hom dâm bụt Hibiscus Rosa Sinensis tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Mục tiêu chính là xác định loại hom và độ dài hom phù hợp để nhân giống cây dâm bụt bằng phương pháp giâm hom. Hibiscus Rosa Sinensis là loài cây cảnh phổ biến, có giá trị thẩm mỹ và y học cao. Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn mang lại giá trị thực tiễn trong việc phát triển nông nghiệp bền vững.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là lựa chọn loại hom và độ dài hom phù hợp để nhân giống Hibiscus Rosa Sinensis bằng phương pháp giâm hom. Nghiên cứu cũng nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu về loài cây này, đồng thời áp dụng các kỹ thuật tiên tiến vào thực tiễn sản xuất.

1.2. Ý nghĩa của nghiên cứu

Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả nhân giống cây dâm bụt, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững. Kết quả nghiên cứu cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu tiếp theo về hệ sinh tháikỹ thuật trồng cây.

II. Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên cơ sở khoa học về tế bào học, di truyền học, và phát sinh phát triển cá thể. Quá trình hình thành rễ của hom giâm được xem xét dưới góc độ sinh học và môi trường. Các yếu tố như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, và giá thể được phân tích kỹ lưỡng để đánh giá ảnh hưởng đến khả năng ra rễ của hom.

2.1. Cơ sở tế bào học và di truyền học

Nghiên cứu dựa trên nguyên lý tế bào học, nơi tế bào là đơn vị cơ bản mang thông tin di truyền. Di truyền học đóng vai trò quan trọng trong việc truyền đặc tính từ cây mẹ sang cây con thông qua quá trình nguyên phân.

2.2. Ảnh hưởng của môi trường

Các yếu tố môi trường như ánh sáng, nhiệt độ, và độ ẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình ra rễ của hom giâm. Nghiên cứu chỉ ra rằng ánh sáng tán xạ và độ ẩm thích hợp là điều kiện lý tưởng để hom phát triển.

III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy loại hom và độ dài hom có ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ sống và khả năng ra rễ của Hibiscus Rosa Sinensis. Hom có độ dài từ 10-15 cm và được xử lý bằng chất kích thích ra rễ cho kết quả tốt nhất. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng giá thểđiều kiện sinh trưởng đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành cây hom.

3.1. Ảnh hưởng của loại hom

Nghiên cứu xác định rằng hom non và hom bán hóa gỗ có tỷ lệ ra rễ cao hơn so với hom già. Điều này phù hợp với cơ sở khoa học về đặc điểm sinh học của cây dâm bụt.

3.2. Ảnh hưởng của độ dài hom

Hom có độ dài từ 10-15 cm cho tỷ lệ sống và ra rễ cao nhất. Độ dài hom quá ngắn hoặc quá dài đều ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình hình thành cây.

IV. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu kết luận rằng việc lựa chọn loại hom và độ dài hom phù hợp là yếu tố quyết định đến thành công của phương pháp giâm hom Hibiscus Rosa Sinensis. Nghiên cứu cũng đề xuất các biện pháp kỹ thuật như sử dụng chất kích thích ra rễ và duy trì điều kiện môi trường tối ưu để nâng cao hiệu quả nhân giống.

4.1. Kết luận

Nghiên cứu đã xác định được loại hom và độ dài hom phù hợp để nhân giống Hibiscus Rosa Sinensis, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo.

4.2. Kiến nghị

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của các yếu tố môi trường và kỹ thuật trồng cây để tối ưu hóa quy trình nhân giống Hibiscus Rosa Sinensis.

13/02/2025
Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố nội tại đến khả năng hình thành cây hom dâm bụt hibiscus rosa sinensis tại trường đại học nông lâm thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho các nghiên cứu thực nghiệm tiếp sau này ở Việt Nam. Những năm 1983-1984, các thực nghiệm về nhân giống bằng hom được tiến hành tại Viện Lâm nghiệp (nay là Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam), đối tượng nghiên cứ là loài Mỡ, Lát hoa, Bạch đàn (Nguyễn Ngọc Tân, 1983; Phạm Văn Tuấn, 1984), nội dung nghiên cứ tập trung vào đặc điểm cấu tạo giải phẫu của hom, ảnh hưởng nhiệt độ, độ ẩm môi trường, và xử lý các chất kích thích ra rễ đến tỷ lệ sống và ra rễ của hom giâm [12]. Trong những năm 1990 trở lại đây, Lê Đình Khả và cộng sự đã nghiên cứu giâm hom cho Keo lá tràm, Keo tai tượng,… đã đạt kết quả, các thí nghiệm về loại nhà giâm hom, môi trường cắm hom, thời vụ và phương pháp xử lý chồi cũng được thực hiện. Từ kết quả của nghiên cứu này đã xây dựng được các hướng dẫn kỹ thuật nhân giống bằng hom, phục vụ cho các chương trình trồng rừng.

Ngoài ra, một số loài cây quý hiếm như Thông đỏ, Bách xanh cũng được nghiên cứu và đạt kết quả. Trong kỹ thuật giâm cành trên thế giới người ta sử dụng nhiều nền giâm hom khác nhau tùy thuộc vào điều kiện giâm, điều kiện khí hậu từng nước, thời vụ giâm và giống đem giâm, loại cành. Những nền giâm (giá thể) hiện nay là sử dụng cát thô, than bùn, sơ dừa, 9 đất, các chất vô cơ như Vani calete (hợp chất chứa Mica) peclite (đá chân trâu) dung nhan phun thạch núi lửa… Nếu chỉ giâm để cây hom ra rễ mới giâm vào bầu thì giá thể thường là cát thô, còn khi giâm hom trực tiếp vào bầu thì giá thể thường là mùn cưa để mục, sơ dừa băm nhỏ đặt ở vườn ươm. Những nghiên cứu về ảnh hưởng của giá thể giâm hom Bạch đàn trắng trong các ruột bầu khác nhau, tại Đông Nam bộ cho thấy: Nếu ruột bầu là 50% cát vàng + 50% sơ dừa thì tỷ lệ ra rễ của hom là 74,1%.

Nếu ruột bầu là 50% cát vàng + 50% than trấu thì tỷ lệ ra rễ của hom là 72,1%. Nếu ruột bầu là 50% sơ dừa + 50% than trấu thì tỷ lệ ra rễ của hom là 69,3%. Nếu ruột bầu là 100% cát vàng thì tỷ lệ ra rễ của hom là 67,3%. Nếu ruột bầu là 100% sơ dừa thì tỷ lệ ra rễ của hom là 48,3%.

Nếu ruột bầu là than trấu thì tỷ lệ ra rễ của hom là 62,5%. Như vậy trong cùng 1 loài cây, các điều kiện như nhau nhưng giá thể khác nhau cũng cho tỷ lệ ra rễ khác nhau [5]. + Các chất điều hòa sinh trưởng có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành rễ của hom giâm. Trong đó Auxin được sử dụng nhiều nhất, các Auxin được chia làm 2 nhóm là Auxin tự nhiên và Auxin tổng hợp.

Auxin tự nhiên được biết đến như: Axit Indol axete (IAA). Các Auxin tổng hợp như là: Axit indol butylic (IBA), Axit indol propionicv (IPA) và Axit napthalen axetic (NAA), các chất được dùng chủ yếu hiện nay là thích ứng với 1 loại chất kích thích, nồng độ chất kích thích, thời gian xử lý thuốc và phương pháp xử lý hom cũng khác nhau. + Loại chất kích thích ra rễ khác nhau, có tác dụng khác nhau đến sự ra rễ của hom. Hom cây Mỡ 1 tuổi xử lý bằng IAA, IBB, NAA nồng độ 50 ppm 10 trong 3 giờ có tỷ lệ tương ứng là: 74,1%; 93,8%; 53,3% [7].

Cùng 1 loại chất nhưng nồng độ khác nhau có ảnh hưởng khác nhau đến tỷ lệ ra rễ của hom, nồng độ xử lý quá thấp không có tác dụng phân hóa tế bào để hình thành rễ, nồng độ quá cao làm cho hom thối rữa trước khi ra rễ. Hom Bạch đàn trắng (E.Cameldunensis) 4 tháng tuổi xử lý bằng IAA nồng độ 25 ppm; 50 ppm; 75 ppm; 100 ppm trong 3 giờ có tỷ lệ ra rễ tương ứng là 64,5%; 71,4%; 77,4% và 45,1% [3]. Như vậy khi nồng độ tăng tỷ lệ ra rễ tăng, nhưng khi nồng độ tăng quá cao (100 ppm) tỷ lệ ra rễ lại giảm xuống. Hom cây Mỡ 1 năm tuổi xử lý bằng IAA nồng độ 25 ppm tỷ lệ ra rễ giảm xuống còn 50%.

+ Thời gian xử lý thuốc: Cùng loài thuốc, cùng nồng độ nhưng thời gian xử lý khác nhau cũng cho kết quả khác nhau. Hom bạch đàn trắng xử lý bằng IAA nồng độ 100 ppm trong thời gian 1; 3; 5; 8 giờ có tỷ lệ ra rễ tương ứng là 83,6%; 93,7%; 62,5%; 53,1%. Với hom Mỡ xử lý bằng IAA nồng độ 100 ppm với thời gian 3; 5; 8; 16 giờ có tỷ lệ ra rễ tương ứng là: 74%; 81,3%; 73% và 55,7% [6]. + Nghiên cứu nhân giống cây Dầu rái bằng hom, tác giả đã sử dụng thuốc bột và thuốc nước cho của cùng một loại, cho kết quả là tỷ lệ ra rễ đối với thuốc bột là 80%, thuốc nước là 78,3% [4].

Khi xử lý hom bằng chất kích thích ra rễ cần biết rằng nồng độ và nhiệt độ không khí có mối quan hệ qua lại với nhau. Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc IAA và IBA đến tỷ lệ ra rễ của hom cây Phay, tác giả đã chỉ ra rằng: Dùng thuốc IAA, IBA có nồng độ 300ppm, 450ppm, 600ppm, 750ppm, 900ppm đều kích thích hom cây Phay cho tỷ lệ ra rễ cao hơn không dùng thuốc. Tuy nhiên ở các nồng độ thuốc khác nhau cho tỷ lệ ra rễ khác nhau. Cả 2 loại thuốc IAA, IBA ở nồng độ 11 750ppm cho tỷ lệ ra rễ cao nhất, nhưng thuốc IBA cho tỷ lệ ra rễ (95,56%) của hom cây Phay cao hơn IAA (86,67%), Lê Sỹ Hồng (2015) [2].

Thuốc kích thích ra rễ IBA sau khi xử lý đã làm tăng đáng kể tỷ lệ ra rễ của hom Phay lên đến 3,45 - 7,82 lần (42,22 - 95,56%); thuốc IAA 2,73- 7,1lần (33,33-86,67%) so với không dùng thuốc kích thích ra rễ (12,22%). Loại hom cũng ảnh hưởng đến khả năng ra rễ của hom giâm, nghiên cứu loại hom ngọn, hom giữa và hom gốc cành của cây Phay, tác giả đã chỉ ra rằng: Loại hom ngọn cho tỷ lệ ra rễ cao nhất (81,11 %), cao gấp 2,36 lần hom giữa (34,44%), cao gấp 14,6 lần hom gốc (5,56%), Lê Sỹ Hồng (2015) [2]. Độ dài hom cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ ra rễ của hom giâm, nghiên cứu về 3 mức độ dài hom giâm: 4cm, > 4-6cm, > 6-8cm đến tỷ lệ ra rễ của hom cây Phay, tác giả đã chỉ ra rằng: Tỷ lệ ra rễ của hom dài > 6-8cm là cao nhất, cao gấp 1,35 lần hom dài > 4-6cm và cao gấp 1,63 lần hom dài 4cm. Lê Sỹ Hồng (2015) [2].

Tổng quan địa điểm nghiên cứu  Vị trí địa lý Thí nghiệm được tiến hành tại vườn ươm Trung tâm Nghiên cứu Lâm nghiệp Vùng núi phía Bắc, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên thuộc địa bàn xã Quyết Thắng, căn cứ vào bản đồ địa lý thành Phố Thái Nguyên thì vị trí của trường như sau: Phía Bắc giáp với phường Quán Triều. Phía Nam giáp với phường Tân Thịnh. Phía Tây giáp với xã Phúc Hà. Phía Đông giáp với khu dân cư trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên.

 Đặc điểm khí hậu, thời tiết Vườn ươm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nằm trong khu vực thành phố Thái Nguyên nên mang đầy đủ đặc điểm thời tiết, khí hậu của thành phố Thái Nguyên. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt mùa 12 nóng ẩm và mùa khô lạnh. Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22- 25 oC, chênh lệch giữa ngày và đêm khoảng 2-5 oC, nhiệt độ cao tuyệt đối là 39 oC, nhiệt độ thấp tuyệt đối là 3 oC. Lượng mưa trung bình từ 1500-2000mm, độ ẩm không khí trung bình 82%, mùa mưa khoảng 86%, mùa khô khoảng 70%.1: Tổng hợp chỉ tiêu nhiệt độ, độ của không khí trong thời gian thực hiện thí nghiệm tại thành phố Thái Nguyên Thời gian Trung Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Chỉ tiêu bình Nhiệt độ (0C) 15 – 19 19 – 25 21 – 27 18 – 24 Độ ẩm (%) 70 – 75 78 – 83 79 – 84 76 – 81 (Nguồn: Trạm khí tượng, thành phố Thái nguyên) 2.

Tổng quan về loài cây Dâm bụt Dâm bụt, tên khoa học là Hibiscus rosa-sinensis thuộc họ thuộc họ Bông hoặc Cẩm quỳ (Malvaceae). Dâm bụt (vùng ven biển Bắc Bộ gọi râm bụt; Nam bộ gọi là bông bụp, bông lồng đèn, còn có các tên gọi khác mộc cận, chu cận, đại hồng hoa, phù tang, phật tang. Dâm bụt là loài cây bụi thường xanh có nguồn gốc Đông Á. Nó thường được trồng làm cây cảnh tại các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.

Hoa lớn, màu đỏ sậm nhưng ít có hương. Nhiều giống, thứ, lai được tạo ra, với màu hoa khác nhau từ trắng tới vàng và cam, hồng, đỏ tươi, với cánh đơn hay cánh đôi. Đặc tính sinhhọc Ở Việt Nam, cây được trồng nhiều ở các tỉnh phía Nam, Dâm bụt là một sự thay thế hoàn hảo cho liễu khi trồng viền các bờ nước. Hiện tại ở các tỉnh phía Bắc cũng đã phát triển rộng rãi loài cây này.

13 Đất và độ ẩm: Cây thích nghi hầu hết các loại đất. Cây có mức độ sinh trưởng trung bình, phát triển tốt trong điều kiện ẩm ướt thích hợp trồng ở đất ẩm ven suối, ao hồ hoặc các vùng nước khác. Ánh sáng: Cần đầy đủ ánh sáng mặt trời, cây sẽ bị ốm yếu và kém phát triển trong điều kiện quá râm. Dâm bụt là cây gỗ có cành mảnh mai, trong mùa mưa bão cần chú ý vấn đề gãy cành nhánh.

Kỹ thuật trồng: Cây Dâm bụt chăm sóc trong 2 năm đầu, mỗi năm 2 – 3 lần làm cỏ xới đất, vun gốc. Mỗi năm bón thúc một lần với liều lượng 0,5kg phân rong biển và 50g phân vi sinh cho 1 gốc. Chú ý không trồng cây gần hệ thống cống rãnh, các đường ống thoát nước Chú ý phòng và chống bệnh thường gặp Bệnh đốm lá, bệnh nhện đỏ, rệp sáp đỏ, trùng vỏ cứng. Vào tháng 5 có thể phun dung dịch Bodeaux 0,5 đến 1% để chữa bệnh đốm lá.

Các loại sâu có hại chủ yếu có nhện đỏ, rệp sáp đỏ, trùng vỏ cứng, hoặc có thể dùng dung dịch Dimethoate pha loãng với tỷ lệ 1 : 1. Vào mùa hè khi nhiệt độ cao, đặc biệt phải chú ý đến công tác phòng trừ sâubệnh. Triển vọng: Là một trong những loại cây được sử dụng nhiều trong các công trình, , khuôn viên văn hóa, sân vườn biệt thự, tiểu cảnh… Cây được trồng thành hàng hay trồng kết hợp với các loại cây trồng viền, cây cỏ nền tạo cảnh quan xanh thuhút.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng yếu tố nội tại đến hình thành cây hom dâm bụt Hibiscus Rosa Sinensis tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố nội tại ảnh hưởng đến sự phát triển của cây dâm bụt, một loại cây có giá trị trong ngành nông nghiệp và cảnh quan. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về quy trình hình thành và phát triển của cây mà còn mở ra hướng đi mới cho việc cải thiện chất lượng cây trồng thông qua việc điều chỉnh các yếu tố nội tại.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các nghiên cứu liên quan đến cây trồng và kỹ thuật nông nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn tốt nghiệp đánh giá chất lượng hạt và nghiên cứu đặc điểm cấu trúc gen ltp ở đậu xanh vigna radiata l wilczek, nơi nghiên cứu về chất lượng hạt và cấu trúc gen có thể liên quan đến sự phát triển của cây trồng. Bên cạnh đó, tài liệu Luận án tiến sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện nảy mầm đến thành phần dinh dưỡng và kháng dinh dưỡng của hạt đậu xanh cũng sẽ cung cấp thông tin bổ ích về ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến sự phát triển của cây. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép đến sinh trưởng phát triển của giống cam không hạt ld06 tại lục yên yên bái, một nghiên cứu khác về ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đến sự phát triển của cây trồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng trong nông nghiệp.