MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .Ý nghĩa khoa học .Ý nghĩa thực tiễn.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tổng quan về cây sầu riêng. Nguồn gốc và phân bố. Đặc điểm thực vật.
Tình hình trồng và xuất nhập khẩu sầu riêng. Tình hình trồng và xuất nhập khẩu sầu riêng thế giới. Quả sầu riêng ở Việt Nam. Nguồn gốc và phân bố.
Tình hình trồng và xuất nhập khẩu sầu riêng ở Việt Nam. Một số giống sầu riêng trồng phổ biến ở Việt Nam. Thành phần dinh dƣỡng của quả sầu riêng. Quá trình chín của quả sầu riêng.
Những thay đổi chung của quả khi chín. Biến đổi màu sắc. Biến đổi trạng thái vật lý. Xuất hiện hương, vị.
Một số khái niệm về độ chín. Phân loại quá trình chín của quả sầu riêng. Quá trình chín tự nhiên. Quá trình chín nhân tạo.
Ứng dụng ethylene trong xử lý sau thu hoạch trái cây trên thế giới. Ứng dụng etylene trong xử lý sau thu hoạch trái cây trong nƣớc. Tình hình sản xuất sầu riêng ở huyện Khánh Sơn. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tƣợng nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Sơ đồ quy trình. Phương pháp bố trí thí nghiệm .Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian thu hoạch đến chất lượng quả sầu riêng khi để chín tự nhiên. Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ và thời gian xông khí etylen đến chất lượng quả sầu riêng tạo ra từ máy phát khí.
Phƣơng pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Thí nghiệm 1: Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng của thời gian thu hoạch đến chất lƣợng quả sầu riêng khi để chín tự nhiên. Đặc tính lý hóa quả sầu riêng qua các giai đoạn thu hoạch khác nhau41 3.
Màu sắc vỏ quả và thịt quả. Thành phần sinh hóa. Kết quả ảnh hưởng thời gian thu hoạch đến chất lượng quả sầu riêng khi để chín tự nhiên. Sự thay đổi cường độ hô hấp và xác định ngày chín.
Màu sắc vỏ quả và thịt quả khi để chín tự nhiên. Tỷ lệ ăn được và độ chắc thịt quả. Đối với quả sầu riêng giống Chín Hóa. Đối với quả sầu riêng giống MonThong.
Xác định ngày quả chín. Sự thay đổi màu sắc vỏ quả và thịt quả. Tỷ lệ ăn được và độ chắc thịt quả. Tỷ lệ ăn được.
Độ chắc thịt quả. Sự thay đổi về thành phần sinh hóa. Acid tổng số. Hàm lượng tổng chất rắn hòa tan.
Hàm lượng đường tổng. Giá trị pH thịt quả. 78 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. Giai đoạn thu hoạch.
Chất lượng quả sầu riêng để chín tự nhiên khi thu hoạch ở các giai đoạn khác nhau. Thời gian xông và nồng độ khí etylen ngoại sinh sinh ra từ máy phát khí80 1. 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO. CÁC PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ ĐO ĐẠC.
CHUẨN HÓA ETHEPHON VÀ ETHYLENE. MỘT SỐ HÌNH ẢNH e vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BVTV: bảo vệ thực vật ĐC: đối chứng KBĐ: khoảng biến động KD: kinh doanh KHCN: khoa học công nghệ NLN: nông lâm nghiệp NS: năng suất PTTH: phòng trừ tổng hợp SXL: sau xử lý TB: trung bình TXL: trước xử lý Tr. triệu NSHN Ngày sau hoa nở CĐHH Cường độ hô hấp KQPT Kết quả phân tích XLTK Xử lý thống kê e viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Thành phần dinh dưỡng trong 100g thịt quả sầu riêng.
Kết quả ứng dụng ethephon xử lý ra hoa dứa, so sánh với việc dùng đất đèn. Điều kiện rấm chín một số sản phẩm quả. Bố trí thí nghiệm. Màu sắc vỏ và thịt quả sầu riêng Chín Hóa ở các giai đoạn thu hoạch.
Màu sắc vỏ và thịt quả sầu riêng MonThong ở các giai đoạn thu hoạch. Thành phần sinh hóa quả sầu riêng giống Chín Hóa khi thu hoạch ở những giai đoạn khác nhau. Thành phần sinh hóa quả sầu riêng giống MonThong khi thu hoạch ở những giai đoạn khác nhau. Cường độ hô hấp quả sầu riêng giống Chín Hóa ở các giai đoạn khác nhau khi để chín tự nhiên.
Cường độ hô hấp quả sầu riêng giống MonThong ở các giai đoạn khác nhau khi để chín tự nhiên. Màu sắc vỏ quả và thịt quả giống sầu riêng giống Chín Hóa ở các giai đoạn thu hoach khác nhau khi để chín tự nhiên. Màu sắc vỏ quả và thịt quả giống sầu riêng giống MonThong ở các giai đoạn thu hoạch khác nhau khi để chín tự nhiên. Tỷ lệ ăn được và độ chắc thịt quả của quả sầu riêng ở các giai đoạn khi để chín tự nhiên.
Thành phần sinh hóa quả sầu riêng ở các giai đoạn thu hoạch khác nhau khi để chín tự nhiên. Ảnh hưởng của thời gian xông và các mức nồng độ khác nhau đến cường độ hô hấp quả sầu riêng Chín Hóa. Ảnh hưởng của thời gian xông và các mức nồng độ khác nhau đến cường độ hô hấp quả sầu riêng MonThong. Ảnh hưởng của thời gian xông và các mức nồng độ khác nhau đến ngày quả chín giống sầu riêng MonThong.
Ảnh hưởng của thời gian xông và các mức nồng độ khác nhau đến màu sắc vỏ quả giống sầu riêng Chín Hóa. Ảnh hưởng của thời gian xông và các mức nồng độ khác nhau đến màu sắc vỏ quả giống sầu riêng MonThong. Ảnh hưởng của thời gian xông và các mức nồng độ khác nhau đến màu sắc thịt quả giống sầu riêng Chín Hóa. Ảnh hưởng của thời gian xông và các mức nồng độ khác nhau đến màu sắc thịt quả giống sầu riêng MonThong.
Ảnh hưởng của thời gian xông và các mức nồng độ khác nhau đến tỷ lệ ăn được quả giống sầu riêng Chín Hóa. Ảnh hưởng của thời gian xông và các mức nồng độ khác nhau đến tỷ lệ ăn được quả giống sầu riêng MonThong. Ảnh hưởng của thời gian xông và các mức nồng độ khác nhau đến độ chắc thịt quả giống sầu riêng Chín Hóa. Ảnh hưởng của thời gian xông và các mức nồng độ khác nhau đến độ chắc thịt quả giống sầu riêng MonThong.
Ảnh hưởng của thời gian xông và các mức nồng độ khác nhau đến hàm lượng acid tổng số quả giống sầu riêng Chín Hóa. Ảnh hưởng của thời gian xông và các mức nồng độ khác nhau đến hàm lượng acid tổng số quả giống sầu riêng MonThong. Ảnh hưởng của thời gian xông và các mức nồng độ khác nhau đến hàm lượng tổng chất rắn hòa tan quả giống sầu riêng Chín Hóa. Ảnh hưởng của thời gian xông và các mức nồng độ khác nhau đến hàm lượng tổng chất rắn hòa tan quả sầu riêng giống MonThong.
Ảnh hưởng của thời gian xông và các mức nồng độ khác nhau đến hàm lượng đường tổng quả giống sầu riêng Chín Hóa. Ảnh hưởng của thời gian xông và các mức nồng độ khác nhau đến hàm lượng đường tổng quả giống sầu riêng MonThong. Ảnh hưởng của thời gian xông và các mức nồng độ khác nhau đến pH thịt quả sầu riêng giống Chín Hóa. Ảnh hưởng của thời gian xông và các mức nồng độ khác nhau đến pH thịt quả sầu riêng giống MonThong.
Dư lượng ethephon trong thịt quả sầu riêng xử lý xông bằng máy phát khí. 78 e x DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ Hình 1. Hình thái giống sầu riêng Ri-6. Hình thái giống sầu riêng Chín Hóa.
Hình thái giống sầu riêng MonThong. Hình thái giống sầu riêng Khổ Hoa xanh. Hình thái giống sầu riêng hạt lép Tiền Giang. Thiết bị Easy-Ripe® Generator.
Ủ chín chuối bằng “hương đen”. Thuốc thúc chín tố có xuất xứ từ Trung Quốc. Máy phát khí etylen GE – 60. Hàm lượng tinh bột và đường tổng số quả sầu riêng giống Chín Hóa qua các giai đoạn thu hoạch.
Hàm lượng tinh bột và đường tổng số quả sầu riêng giống MonThong qua các giai đoạn thu hoạch. Cường độ hô hấp quả sầu riêng giống Chín Hóa ở các giai đoạn khác nhau khi để chín tự nhiên. Cường độ hô hấp quả sầu riêng giống MonThong ở các giai đoạn khác nhau khi để chín tự nhiên. Hàm lượng tinh bột và đường tổng số của quả sầu riêng giống Chín Hóa thu hoạch ở các giai đoạn khác nhau khi để chín tự nhiên.
Hàm lượng tinh bột và đường tổng số của quả sầu riêng giống MonThong thu hoạch ở các giai đoạn khác nhau khi để chín tự nhiên. Tính cấp thiết đề tài Sầu riêng (Durio zebethinus Murray) thuộc họ Malvaceae (Bombacaceae) chi Durio (Vangnai, 1983) với hương vị thơm ngon, mùi mạnh đặc trưng (Nanthachai, 1994), có giá trị dinh dưỡng cao (Baldri et al. Chính vì vậy sầu riêng được mệnh danh là “vua của các loại trái cây” (Nafsi, 2007). Tại Khánh Hòa, sầu riêng được trồng chủ yếu tại huyện Khánh Sơn, với diện tích hiện nay trên 600 ha, năng suất bình quân đạt 6,5 tấn/ha (số liệu thống kê của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Khánh Sơn, 2014) gồm các giống chủ yếu Mongthong, Ri-6, Chín Hóa.
Những năm gần đây, thị trường tiêu thụ ổn định, giá bán sản phẩm sầu riêng tại vườn dao động từ (30.000) ngàn đồng/kg, nổi trội là giống Mongthong cho năng suất cao, khối lượng trung bình quả lớn và chất lượng vượt trội nên giá bán luôn cao hơn 15.000đ/kg so với hai giống còn lại. Sầu riêng là loại cây trồng mang lại giá trị kinh tế cao, đưa người dân huyện Khánh Sơn thoát nghèo vươn lên làm giàu. Theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Khánh Sơn, đến năm 2020 tổng diện tích sầu riêng toàn huyện đạt 1.000 ha, đồng thời tiếp tục xây dựng và củng cố thương hiệu, đưa sầu riêng Khánh Sơn trở thành sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của tỉnh Khánh Hòa. Điều kiện đất đai và khí hậu của huyện Khánh Sơn rất phù hợp để phát triển sản xuất các loại cây trồng nhiệt đới có giá trị kinh tế cao theo hướng hàng hóa.
Trong đó nổi bật nhất là cây sầu riêng.