Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý mỏ than khánh hòa tại xã phúc hà thành phố thái nguyên

Luận văn thạc sĩ phân tích ảnh hưởng khai thác than đến môi trường, đề xuất giải pháp quản lý mỏ than Khánh Hòa tại xã Phúc Hà, Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

76
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu tổng quát

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Cơ sở pháp lý

2.3. Cơ sở thực tiễn

2.3.1. Tài nguyên khoáng sản

2.3.2. Tài nguyên khí hậu và ô nhiễm môi trường không khí

2.3.2.1. Tài nguyên khí hậu
2.3.2.2. Ô nhiễm môi trường không khí

2.3.3. Tài nguyên nước và ô nhiễm môi trường nước

2.3.3.1. Tài nguyên nước
2.3.3.2. Ô nhiễm môi trường nước

Tóm tắt

I. Tổng quan về khai thác than và ảnh hưởng môi trường

Khai thác than là một hoạt động kinh tế quan trọng tại Thái Nguyên, đặc biệt tại mỏ than Khánh Hòa. Tuy nhiên, hoạt động này đã gây ra nhiều ảnh hưởng môi trường nghiêm trọng. Các tác động chính bao gồm ô nhiễm không khí, nước và đất. Nghiên cứu môi trường cho thấy, việc khai thác than lộ thiên tạo ra lượng lớn bụi và khí thải, ảnh hưởng đến chất lượng không khí xung quanh. Ngoài ra, nước thải từ quá trình khai thác chứa nhiều kim loại nặng, gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và mặt nước. Đất tại khu vực khai thác cũng bị suy thoái do xói mòn và tích tụ chất thải. Những vấn đề này đòi hỏi các giải pháp quản lý hiệu quả để giảm thiểu tác động.

1.1. Tác động khai thác than đến môi trường không khí

Hoạt động khai thác than tại Khánh Hòa gây ra ô nhiễm không khí nghiêm trọng. Quá trình đào bới và vận chuyển than tạo ra lượng lớn bụi, làm giảm chất lượng không khí. Các khí thải như SO2, CO2 và NOx từ máy móc và phương tiện vận chuyển cũng góp phần vào sự gia tăng ô nhiễm. Nghiên cứu môi trường chỉ ra rằng, nồng độ bụi và khí độc tại khu vực khai thác vượt quá tiêu chuẩn cho phép, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân và hệ sinh thái xung quanh.

1.2. Tác động khai thác than đến môi trường nước

Khai thác than tại Khánh Hòa gây ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng. Nước thải từ quá trình khai thác chứa nhiều kim loại nặng như chì, thủy ngân và asen, làm suy giảm chất lượng nước ngầm và mặt nước. Nghiên cứu môi trường cho thấy, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải vượt quá tiêu chuẩn cho phép, gây nguy hiểm cho sinh vật thủy sinh và sức khỏe con người. Việc xử lý nước thải chưa hiệu quả cũng là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này.

II. Giải pháp quản lý mỏ than và bảo vệ môi trường

Để giảm thiểu tác động khai thác đến môi trường, các giải pháp quản lý cần được áp dụng tại mỏ than Khánh Hòa. Các biện pháp bao gồm cải tiến công nghệ khai thác, xử lý nước thải và bụi hiệu quả, cũng như tái tạo đất sau khai thác. Quản lý môi trường cần được thực hiện nghiêm ngặt, với sự giám sát thường xuyên chất lượng không khí, nước và đất. Ngoài ra, việc nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường cũng là yếu tố quan trọng để đạt được phát triển bền vững.

2.1. Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí

Để giảm thiểu ô nhiễm không khí, các giải pháp môi trường như lắp đặt hệ thống lọc bụi và khí thải tại các điểm khai thác cần được áp dụng. Sử dụng công nghệ khai thác tiên tiến, giảm thiểu bụi và khí thải trong quá trình đào bới và vận chuyển than. Quản lý khai thác cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường, với sự giám sát thường xuyên chất lượng không khí.

2.2. Giải pháp xử lý nước thải

Việc xử lý nước thải từ quá trình khai thác than cần được cải thiện bằng cách áp dụng các công nghệ xử lý tiên tiến như lọc sinh học và hóa học. Quản lý tài nguyên nước cần được thực hiện chặt chẽ, với việc giám sát thường xuyên chất lượng nước thải trước khi xả ra môi trường. Các biện pháp tái sử dụng nước thải cũng cần được nghiên cứu và áp dụng để giảm thiểu tác động đến nguồn nước.

III. Đánh giá tác động và hướng phát triển bền vững

Đánh giá tác động của hoạt động khai thác than tại Khánh Hòa cho thấy, các tác động tiêu cực đến môi trường là đáng kể. Tuy nhiên, với việc áp dụng các giải pháp quản lý hiệu quả, những tác động này có thể được giảm thiểu. Phát triển bền vững cần được ưu tiên, với sự kết hợp giữa khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường. Quản lý môi trường cần được thực hiện đồng bộ, từ khâu khai thác đến khâu tái tạo đất và nguồn nước.

3.1. Đánh giá tác động tổng thể

Đánh giá tác động tổng thể của hoạt động khai thác than tại Khánh Hòa cho thấy, các tác động đến môi trường không khí, nước và đất là nghiêm trọng. Nghiên cứu môi trường chỉ ra rằng, việc khai thác than lộ thiên gây ra xói mòn đất, ô nhiễm nguồn nước và gia tăng bụi trong không khí. Các biện pháp quản lý môi trường cần được áp dụng để giảm thiểu những tác động này.

3.2. Hướng phát triển bền vững

Để đạt được phát triển bền vững, việc khai thác than cần được kết hợp với các biện pháp bảo vệ môi trường. Quản lý tài nguyên cần được thực hiện hiệu quả, với sự giám sát chặt chẽ các hoạt động khai thác. Các giải pháp môi trường như tái tạo đất, xử lý nước thải và giảm thiểu bụi cần được ưu tiên. Ngoài ra, việc nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường cũng là yếu tố quan trọng để đạt được mục tiêu phát triển bền vững.

01/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý mỏ than khánh hòa tại xã phúc hà thành phố thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Việt Nam là một nước đang trên đà phát triển, trong quá trình hội nhập đã đạt được những thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội. Trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa và sự mở cửa hòa nhập với các nước trên thế giới đã làm thay đổi nhanh chóng bộ mặt của đất nước. Song song với thành tựu này, chúng ta phải đối mặt với những thách thức liên quan tới vấn đề môi trường. Với bất kỳ hoạt động kinh tế xã hội cũng như trong đời sống sinh hoạt con người đều phải sử dụng các nguồn năng lượng khác nhau.

Mặc dù đó cú nhiều các nhà khoa học kỹ thuật đó tiến rất xa trên con đường tìm kiếm nguồn năng lượng mới, nhưng chúng chưa thể thay thế cho nhiên liệu hoá thạch truyền thống như than đá, dầu mỏ. Tình trang ô nhiễm môi trường đã và đang gia tăng tới mức báo động, nhất là từ hoạt động của các hoạt động khai khoáng, các khu công nghiệp, các khu đô thị. Điều này đã gây ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe con người và môi trường sinh thái. Chính vì vậy, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên than đá là một trong những nhân tố để thúc đẩy nền kinh tế quốc dân của mỗi quốc gia trên thế giới.

Việt Nam là một trong những quốc gia có trữ lượng than đá vào loại lớn và đa dạng trên thế giới. Tuy nhiên lượng khoáng sản này lại nằm rải rác trong các khu vực với trữ lượng nhỏ nên không kinh tế trong việc khai thác. Đồng thời, việc khai thác khoáng sản đó và đang để lại những hệ lụy về môi trường. Thái nguyên là một trong những cái nôi của ngành khai thác và chế biến khoáng sản của Việt Nam.

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có khoảng 156 mỏ và điểm khoáng sản đã và đang được đưa vào khai thác, chế biến. Than là khoáng sản có tiềm năng của tỉnh Thái Nguyên. Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã phát hiện 7 mỏ và điểm khoáng sản than, trong đó thăm h 2 dò khai thác 6 mỏ; tổng trữ lượng đã đánh giá cấp A + B + C1 đạt trên 90 triệu tấn, có 2 loại than: antraxit và than mỡ. Các mỏ than chủ yếu sử dụng công nghệ khai thác lộ thiên với các moong sâu hàng trăm mét, bãi thải trở thành các núi thải khổng lồ như các mỏ than Phấn Mễ, mỏ than Khánh Hòa, mỏ than Bá Sơn… (nguồn tổng hợp) [11] Cùng với quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước hoạt động khai thác quặng ngày càng được quan tâm và phát triển mạnh mẽ.

Mỏ quặng thiếc Bắc Lũng là một trong những khu vực khai thác chính của tinh Tuyên Quang nằm trên địa bàn Thị trấn Sơn Dương, Huyện Sơn Dương. Mỏ quặng thiếc Bắc Lũng đã có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Thị trấn. Song trong quá trình khai thác đã có những hoạt động tác động xấu tới môi trường xung quanh, đặc biệt là môi trường nước và sức khoẻ của người dân. Bên cạnh những lợi ích về kinh tế xã hội, thì ô nhiễm môi trường là vấn đề lớn cần phải quan tâm.

Vì vậy, việc đánh giá môi trường ở các mỏ khai thác than ở Việt Nam nói chung và của thành phố Thái Nguyên nói riêng, ảnh hưởng của các chất ô nhiễm đến môi trường sống nhằm bổ sung những kiến thức đã học và nâng cao nhận thức trong việc BVMT sống cho cộng đồng là rất cần thiết đối với những sinh viên ngành môi trường. Xuất phát từ vấn đề trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa Môi Trường, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đỗ Thị Lan, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý mỏ than Khánh Hòa, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Mục tiêu tổng quát - Đánh giá được hiện trạng môi trường nước và môi trường không khí, các ảnh hưởng từ hoạt động khai thác của mỏ than Khánh Hòa đến môi trường. h 3 - Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường cho khu vực khai thác và khu vực lân cận mỏ than Khánh Hòa.

Mục tiêu cụ thể - Đánh giá chất lượng đất tại mỏ than Khánh Hòa - Đánh giá chất lượng nước thải tại mỏ than Khánh Hòa - Đánh giá chất lượng không khí tại mỏ than Khánh Hòa - Các giải pháp đề xuất giảm thiểu ô nhiễm và phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: - Áp dụng, bổ xung và phát huy các kiến thức đã học vào thực tiễn. - Nâng cao hiểu biết về kiến thức môi trường và các phương pháp đánh giá hiện trạng môi trường.

- Bổ xung tư liệu cho học tập. Ý nghĩa thực tiễn: - Đưa ra được các tác động của hoạt động khai thác than tới môi trường đất,nước và môi trường không khí để từ đó giúp cho đơn vị tổ chức khai thác có các biện pháp quản lý, ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường, cảnh quan và con người. - Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của xã Phúc Hà. - Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho mọi thành viên tham gia hoạt động khai thác khoáng sản.

h 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài Thái Nguyên được đánh giá là tỉnh có trữ lượng than lớn thứ 2 trong các tỉnh thành cả nước bao gồm than mỡ,than đá được phân bố tập trung ở 2 huyện Đại Từ và Phú Lương.tiềm năng than mỡ có khoảng trên 15 triệu tấn,trong đó trữ lượng tìm kiếm thăm dò khoảng 8,5 triệu tấn, chất lượng tương đối tốt ,tập trung ở các mỏ than:Phấn Mễ, Làng Cẩm,Âm Hồn -Than đá với tổng trữ lượng tìm kiếm và thăm dò khoảng 90 triệu tấn tập trung ở các mỏ:Bá sơn,Khánh Hòa,Núi Hồng. Các điểm khai thác than tập trung chủ yếu vùng Tây Bắc của tỉnh Thái Nguyên trên địa bàn các huyện Đại từ,Phú Lương. Các mỏ khai thác than lớn của Thái Nguyên là mỏ than Khánh Hòa, mỏ than Phấn Mễ,mỏ than Núi Hồng, mỏ than Bá Sơn Nhìn chung hoạt động khai thác than trên địa bàn đã được bắt đầu từ khá lâu,mỏ than Khánh HÒa bắt đầu hoạt động từ 1949,mỏ Phấn Mễ bắt đầu hoạt động từ những năm 1966 qua thời gian.bên cạnh những lợi ích về mặt kinh tế xã hội tăng nguồn thu ngân sách cho tỉnh,thì hoạt động khai tác than với công nghệ còn lạc hậu đã ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường,địa hình và cảnh quan tỉnh Thái Nguyên.

Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ môi trường 23/6/2014/BTNMT - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCNVN khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012 h 5 - Nghị định số 12/2016/NĐ-CP của chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoảng sản - Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của BTNMT về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường - TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2:1991) Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu - TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003) Chất lượng nước,lấy mẫu hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu - TCVN 7538-2:2005 (ISO 10381 - 2:2002) Chất lượng đất - Lấy mẫu Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu - TCVN 5960:1995 (ISO 10381-6 :1993) Hướng dẫn thu thập, vận chuyển và lưu giữ mẫu đất để đánh giá các quá trình hoạt động của vi sinh vật hiếu khí tại phòng thí nghiệm - TCVN 9469:2012 (ISO 10473:2000) về Không khí xung quanh - QCVN 08-MT:2015/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt - QCVN 09-MT:2015/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm - QCVN 03-MT:2015/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng đất - QCVN 05:2013/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh 2. Cơ sở thực tiễn 2. Tài nguyên khoáng sản Tài nguyên khoáng sản là tích tụ vật chất dưới dạng hợp chất hoặc đơn chất trong vỏ trái đất, mà ở điều kiện hiện tại con người có đủ khả năng lấy ra các nguyên tố có ích hoặc sử dụng trực tiếp chúng trong đời sống hàng ngày. Tài nguyên khoáng sản thường tập trung trong một khu vực gọi là mỏ khoáng sản.

Tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa rất quan trọng trong sự phát h 6 triển kinh tế của loài người và khai thác sử dụng tài nguyên khoáng sản có tác động mạnh mẽ đến môi trường sống. Một mặt, tài nguyên khoáng sản là nguồn vật chất để tạo nên các dạng vật chất có ích và của cải của con người. Bên cạnh đó, việc khai thác tài nguyên khoáng sản thường tạo ra các loại ô nhiễm như bụi, kim loại nặng, các hoá chất độc và hơi khí độc (SO2, CO, CH4 v. Tài nguyên khoáng sản được phân loại theo nhiều cách: - Theo dạng tồn tại: rắn, khí (khí đốt, Acgon, He), lỏng (Hg, dầu, nước khoáng).

- Theo nguồn gốc: nội sinh (sinh ra trong lòng trái đất), ngoại sinh (sinh ra trên bề mặt trái đất). - Theo thành phần hoá học: khoáng sản kim loại (kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý hiếm), khoáng sản phi kim (vật liệu khoáng, đá quý, vật liệu xây dựng), khoáng sản cháy (than, dầu, khí đốt, đá cháy). Tài nguyên khí hậu và ô nhiễm môi trường không khí * Tài nguyên khí hậu: Tài nguyên không khí hay chính là khí quyển trái đất khá ổn định theo phương nằm ngang và phân dị theo phương thẳng đứng. Phần lớn khối lượng 5.1015 tấn của toàn bộ khí quyển tập trung ở tầng đối lưu và bình lưu.

Thành phần khí quyển trái đất gồm chủ yếu là Nitơ, Oxy, hơi nước, CO2, H2, O3, NH4, các khí trơ. Trong tầng đối lưu, thành phần các chất khí chủ yếu tương đối ổn định, nhưng nồng độ CO2 và hơi nước dao động mạnh. Lượng hơi nước thay đổi theo thời tiết khí hậu, từ 4% thể tích vào mùa nóng ẩm tới 0,4 % khi mùa khô lạnh. Trong không khí tầng đối lưu thường có một lượng nhất định khí SO2 và bụi.

Trong tầng bình lưu luôn tồn tại một quá trình hình thành và phá huỷ khí ozon, dẫn tới việc xuất hiện một lớp ozon mỏng với chiều dày trong h 7 điều kiện mật độ không khí bình thường khoảng vài chục xentimet. Lớp khí này có tác dụng ngăn các tia tử ngoại chiếu xuống bề mặt trái đất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng khai thác than đến môi trường & giải pháp quản lý mỏ than Khánh Hòa, Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của hoạt động khai thác than đối với môi trường tự nhiên và xã hội. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra những hệ lụy tiêu cực mà còn đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả nhằm giảm thiểu tác động xấu, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững cho khu vực Khánh Hòa và Thái Nguyên. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức quản lý tài nguyên thiên nhiên, từ đó nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý tài nguyên và môi trường, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của rừng trồng keo và bạch đàn trên địa bàn huyện Ba Vì và huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội, nơi phân tích hiệu quả kinh tế và môi trường của các loại rừng trồng. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn Ngọc Sơn, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý chất thải và bảo vệ môi trường. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Cầu Treo, tỉnh Hưng Yên và giải pháp quản lý bảo vệ cung cấp cái nhìn về chất lượng nước và các giải pháp bảo vệ nguồn nước, một vấn đề quan trọng trong quản lý tài nguyên nước. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề môi trường hiện nay.