MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. - Tổng quan lý thuyết. Giới thiệu vật liệu TiO2 cấu trúc nano.
Phổ tán xạ Raman và phổ SERS. Phổ tán xạ Raman. Cơ chế tăng cường hóa học. Cơ chế tăng cường điện từ.
Ứng dụng của phổ SERS. Giới thiệu về cấu trúc kim loại/bán dẫn ứng dụng chế tạo đế SERS. Kim loại Au. Cấu trúc nguyên tử và tinh thể.
Các hạt nano Au. Một số tính chất đặc trưng của vật liệu nano Au. Ứng dụng của nano Au. Tính chất vật lí.
Tính chất hóa học. Tính chất quang xúc tác. Các ứng dụng của TiO2. Tổng quan về cấu trúc kim loại/bán dẫn ứng dụng làm đế SERS.
TiO2 cấu trúc dây. TiO2 cấu trúc cầu rỗng. Cấu trúc Au/TiO2 ứng dụng làm đế SERS. - Thực nghiệm chế tạo mẫu.
Hóa chất và dụng cụ thí nghiệm. Dụng cụ thí nghiệm. Quy trình chế tạo đế SERS vật liệu TiO2 cấu trúc dạng hình cầu rỗng, dạng dây. Quy trình chế tạo đế SERS vật liệu TiO2 cấu trúc dạng dây.
Chuẩn bị đế kính. Chuẩn bị dung dịch TiO2. Quá trình phun. Quy trình chế tạo đế SERS vật liệu TiO2 cấu trúc dạng hình cầu rỗng.
Tổng hợp khuôn cứng (tổng hợp các quả cầu Polystyrene (PS)). Quy trình chế tạo đế SERS vật liệu TiO2 cấu trúc dạng hình cầu rỗng. Quy trình phủ hạt nano lên bề mặt vật liệu TiO2. Một số phương pháp khảo sát mẫu.
Phương pháp kính hiển vi điện tử quét (SEM). Phương pháp quang phổ nhiễu xạ tia X (XRD). Phương pháp quang phổ hấp thụ UV-VIS. Phương pháp quang phổ Raman.
Quy trình chuẩn bị mẫu phân tích phổ Raman. - Kết quả và thảo luận. Hình thái bề mặt vật liệu TiO2 và Au/TiO2. Hình thái bề mặt vật liệu NFs-TiO2 và Au/NFs-TiO2.
Kết quả ảnh SEM của NFs-TiO2. Kết quả ảnh SEM của Au/NFs-TiO2. Hình thái bề mặt vật liệu HC-TiO2 và Au/HC-TiO2. Phổ XRD của vật liệu HC-TiO2 và NFs-TiO2.
Phổ hấp thụ UV-VIS. Phổ Raman của vật liệu Au/TiO2. Phổ Raman của cấu trúc 4-MBA/Au/NFs-TiO2, 4-MBA/Au/HC-TiO2 và Au/NFs-TiO2. Ảnh hưởng thời gian chiếu UV đến tín hiệu Raman.
Khảo sát mẫu 4-MBA/Au/HC-TiO2 có kích thước khuôn cầu PS đường kính trung bình 150 nm trong những khoảng thời gian chiếu UV khác nhau, làm sạch và tái sử dụng đế SERS.45 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.48 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.50 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao).57 e DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT CCD Charge Coupled Device Thiết bị tích điện kép EM Electromagnetic Điện từ HC Honeycomb Tổ ong ITO Indium doped tin oxide Oxit thiếc pha tạp Indi MBA Mercaptobenzoic acid NF Notch filter Phin lọc NFs Nanofibers Các dây nano SDS Sodium dodecyl sulfate SEM Scanning electron microscopy Kính hiển vi điện tử quét SERS Surface-enhanced Raman Tán xạ Raman tăng scattering cường bề mặt PS Polystyren PVP Polyvinylpyrrolidone PPS Potassium persulfate UV Ultraviolet Bức xạ tử ngoại UV – VIS Ultraviolet-Visible Quang phổ tử ngoại - spectroscopy khả kiến XRD X-ray diffraction Nhiễu xạ tia X e DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Một số đặc tính cấu trúc ba dạng thù hình của TiO2. Quy trình chế tạo dây nano TiO2.24 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1. Cấu trúc tinh thể các dạng thù hình của TiO2 [36].
Khối bát diện của TiO2. Sơ đồ biến đổi Raman. Cấu trúc lập phương tâm mặt của tinh thể Au [28]. Màu sắc các hạt nano Au theo các kích thước khác nhau.
Quá trình phun dây TiO2 theo phương pháp electronspinning. Quy trình hình thành dây nano TiO2. Quy trình chế tạo cầu PS. Quy trình chế tạo vật liệu TiO2 cấu trúc cầu rỗng.
Quy trình phủ hạt nano Au lên bề mặt đế TiO2. Sơ đồ cấu trúc hệ đo SEM. Hiện tượng các tia X nhiễu xạ trên các mặt tinh thể chất rắn. Sơ đồ khối một hệ đo micro Raman.
Ảnh SEM của NFs-TiO2 được chế tạo bằng cách phun điện trong 20 phút. Ảnh SEM của Au/NFs-TiO2. Ảnh SEM của HC-TiO2 (a, b) và Au/HC-TiO2 (c, d). Hình ảnh ở phía bên phải (b, d) thu được với độ phóng đại cao hơn.
Giản đồ nhiễu xạ tia X của HC-TiO2 (a) và NFs-TiO2 (b). Phổ UV-VIS rắn của HC-TiO2 và Au/HC-TiO2. Phổ UV-VIS rắn của NFs-TiO2 và Au/NFs-TiO2. Phổ Raman của cấu trúc 4-MBA/Au/HC- TiO2 với thời gian chiếu UV lần lượt là 15 phút và 20 phút, có cùng kích thước đường kính trung bình khuôn cầu PS là 150 nm được phủ muối vàng HAuCl4 nồng độ 1mM, bước sóng laser kích thích 785 nm, công suất 0,5W với thời gian tích hợp mẫu là 100s.
Phổ Raman mẫu 4-MBA/Au/HC-TiO2 khi chưa chiếu UV và sau khoảng thời gian chiếu UV là 2h với bước sóng laser kích thích 785 nm, công suất laser 0,5W và thời gian tích hợp mẫu là 50s. Ảnh chụp bởi kính hiển vi quang học về sự thay đổi màu sắc của mẫu 4-MBA/Au/HC-TiO2 khi chưa chiếu UV (a) và sau khoảng thời gian chiếu UV là 2h với bước sóng laser kích thích 785 nm, công suất laser 0,5W và thời gian tích hợp mẫu là 50 s (b). Lý do chọn đề tài Công nghệ nano là một trong những công nghệ hứa hẹn nhất của thế kỷ 21. Trong thời đại ngày nay ta có thể thấy được công nghệ nano trở thành một vấn đề thời sự và được sự quan tâm nhiều hơn của các nhà khoa học.
Hiện tại, công nghệ nano có ứng dụng hữu ích trong nhiều lĩnh vực, từ hóa học, vật lý và sinh học cho đến y học, thực phẩm, kỹ thuật, điện tử và môi trường. Đặc biệt vật liệu nano có ứng dụng quan trọng khi góp phần cho máy đo phổ Raman phát hiện nhanh một số chất, về mặt định tính lẫn định lượng, thông qua hiệu ứng tán xạ Raman tăng cường bề mặt (SERS). Kể từ khi được phát hiện cách đây bốn thập kỷ, phổ tán xạ Raman tăng cường bề mặt (Surface-Enhanced Raman scattering, SERS) được đánh giá là một trong những công cụ mạnh nhất có khả năng phát hiện siêu nhạy các phân tử mà không cần điều kiện chuẩn bị mẫu đặc biệt [25]. SERS đang ngày càng được quan tâm vì khả năng cung cấp các đặc tính ưu việt như phát hiện nhanh, định lượng các chất phân tích với độ nhạy cao.
Vì vậy, hiệu ứng SERS có thể được sử dụng trong nhiều ứng dụng như phân tích sinh học, cảm biến, an toàn thực phẩm, môi trường, nông nghiệp, tích trữ năng lượng, xúc tác… [40], [43]. Hiệu ứng tăng cường SERS bắt nguồn từ chất nền làm đế SERS, sử dụng các kim loại quý như vàng (Au), bạc (Ag), đồng (Cu) [14], [24]. Các chất nền kim loại quý cho thấy độ nhạy của SERS tương đối cao, nhưng cũng bộc lộ một số khuyết điểm như độ ổn định thấp, giá thành cao và tính tương thích sinh học kém trong ứng dụng thực tế. Gần đây, SERS dựa trên chất bán dẫn, đặc biệt là chất bán dẫn có độ rộng vùng cấm rộng như titanium dioxide (TiO2), kẽm oxit (ZnO)… ngày càng thu hút sự chú ý do các tính chất vật lý và hóa học của chúng và các ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực [23], [39].
Nghiên cứu SERS dựa trên chất bán dẫn không chỉ có thể phá vỡ giới hạn của việc thiếu e 2 chất nền hoạt động và sau đó phát triển chất nền hoạt động SERS kiểu mới, mà còn có thể mở rộng ứng dụng của SERS vào lĩnh vực vật liệu bán dẫn để thu thập thông tin mong muốn. Trong số các chất nền bán dẫn, TiO2 đã nhận được sự quan tâm rộng rãi do triển vọng ứng dụng tiềm năng của nó [18], [47]. Xu thế gần đây cho thấy việc kết hợp vật liệu kim loại bán dẫn làm đế SERS, ví dụ Au (Ag)/TiO2 đang thu hút các nhà khoa học bởi vật liệu dễ chế tạo độ lặp lại và độ nhạy cao. Nhận thấy tầm ảnh hưởng quan trọng của vật liệu TiO2 trong việc tăng cường tín hiệu SERS nên tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu tương quan giữa hình thái học và tín hiệu Raman tăng cường bề mặt của vật liệu Au/TiO2”.
Mục tiêu nghiên cứu - Phối hợp với các nhóm nghiên cứu khác để chế tạo đế SERS dựa trên vật liệu nano TiO2 cấu trúc xốp hình cầu rỗng và cấu trúc dây. - Nghiên cứu sự ảnh hưởng của các hình thái vật liệu bán dẫn TiO2 đã tổng hợp lên tín hiệu Raman của đế TiO2/glass và Au/TiO2/glass. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. - Đối tượng nghiên cứu: Vật liệu nano oxit titan có cấu trúc hình cầu rỗng và cấu trúc dây, các vật liệu nano kim loại vàng.
- Phạm vi nghiên cứu + Áp dụng quy trình tổng hợp vật liệu đã được nghiên cứu ở các luận văn trước để tổng hợp vật liệu TiO2 hình dạng khác nhau để làm đế SERS. + Phân tử hữu cơ sử dụng để nghiên cứu tín hiệu SERS là 4-mercaptobenzoic acid (4-MBA). + Nghiên cứu ảnh hưởng hình dạng cấu trúc vật liệu TiO2 bán dẫn (ví dụ cấu trúc dây, tổ ong, mật độ Au, kích thước đường kính tổ ong…) của đế TiO2/glass và Au/TiO2/glass lên tín hiệu Raman. e 3 + Đề xuất cơ chế giải thích sự ảnh hưởng về hình dạng bán dẫn lên tín hiệu Raman.
Phương pháp nghiên cứu. - Phương pháp đọc tài liệu và phân tích, tổng hợp lý thuyết. - Phương pháp thực nghiệm chế tạo mẫu: chế tạo TiO2 và Au/TiO2 lên đế kính hoặc điện cực ITO bằng phương pháp khuôn PS, electrospinning để chế tạo vật liệu TiO2 và bằng chùm UV để khử và đính các hạt nano Au lên bề mặt vật liệu TiO2. - Phương pháp khảo sát và phân tích cấu trúc vật liệu như SEM để xác định hình thái bề mặt, phương pháp Raman nhằm kiểm tra tín hiệu SERS, phổ UV- VIS để xác định độ rộng vùng cấm hoặc đỉnh cộng hưởng plasmon, phổ XRD để xác định cấu trúc tinh thể và pha vật liệu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Kết quả đóng góp nhất định về mặt thực tiễn, đưa ra thông tin về độ ảnh hưởng của các hình thái khác nhau của đế SERS nhằm tăng cường tín hiệu Raman. Ngoài việc làm tài liệu nghiên cứu hữu ích cho các học viên, sinh viên, đề tài còn cung cấp một phương pháp và thông tin chế tạo đế SERS có cường độ tăng cường tín hiệu tương đối cao. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 1. GIỚI THIỆU VẬT LIỆU TiO2 CẤU TRÚC NANO Titanium dioxide (TiO2) là một vật liệu oxit kim loại đa chức năng nổi tiếng vì có nhiều ứng dụng và các đặc tính như ổn định và không độc hại [30].