mở đầu cho nghiên cứu thép kết cấu A36 khi uốn có hỗ trợ gia nhiệt bằng cảm ứng điện từ. Đây là một nhiệm vụ quan trọng và cấp bách, có tính thời sự cao. Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực nghiệm để xác định các mục tiêu đề ra của đề tài. 13 Sau khi hoàn thành, đề tài có thể làm học liệu cho sinh viên ngành kỹ thuật và là tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp có gia công thép tấm A36 dầy 6mm dùng trong chế tạo kết cấu thép và đóng tầu.
XÁC ĐỊNH CƠ TÍNH CỦA THÉP TẤM A36 THÔNG QUA THỬ KÉO CÓ GIA NHIỆT 1.1 Mục đích của việc thử kéo có gia nhiệt thép tấm A36 Xác định các giá trị ứng suất, biến dạng, mối quan hệ giữa: lực - ứng suất - nhiệt độ - thời gian của mẫu thử kéo thép tấm A36 chiều dầy S = 6.3 mm ở 05 điều kiện nhiệt độ khác nhau. Từ đó đưa ra sự so sánh về cơ tính của vật liệu ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau. Làm cơ sở dữ liệu để tiến hành mô phỏng số quá trình uốn bằng phần mềm Ansys.2 Trang thiết bị dùng trong thực nghiệm thử kéo 1.1 Máy kéo nén Hình 1. 1 Máy kéo nén Hung Ta H-200kN - Thông số kỹ thuật của máy: kéo nén Hung Ta H-200kN, xuất xứ: Trung Quốc + Khả năng tải lớn nhất : 200 kN + Thử kéo: Khoảng cách giữa hai bàn kẹp lớn nhất: 700 mm; Đường kính kẹp: (8-40) mm; Tấm kẹp lớn nhất dầy x rộng: 35x50 mm.
+ Thử nén: Khoảng cách lớn nhất: 700 mm; Kích thước đĩa nén: 120 mm. + Uốn ngang: Kích thước lớn nhất: 500 mm; Đường kính uốn x chiều rộng: 30x120 mm; Đỉnh của chày uốn x rộng: 15x120 mm. + Tốc độ tối đa của bàn máy: 66 mm/phút. + Hành trình của Pittong: 250 mm.
15 + Tốc độ tối đa của dầm thanh ngang bên dưới: ≥300 mm/ phút. + Kích thước bàn máy làm việc: 450x580 mm. + Nguồn điện: 3/220V/60Hz hoặc 3/380-415V/50Hz. + Công suất tiêu thụ: 3kW.
+ Kích thước khung máy: 900x600x2000 mm + Kích thước hộp điều khiển: 1200x650x1280 mm. + Trọng lượng máy: 1300 tấn.2 Máy uốn thủy lực Hình 1. 2 Máy thử uốn thủy lực YE-3000C - Thông số kỹ thuật của máy thử uốn thủy lực YE-3000C: + Xuất xứ: CHENXIN - Trung Quốc + Tải tối đa: 3000KN. + Dải đo lực: 0-3000KN.
+ Khoảng thử nghiệm: 280 x 280 x 80 ~ 450 mm. + Hành trình tối đa của piston: 50mm; + Độ chính xác: ≤±1%. + Công suất động cơ: 0. + Kích thước máy: 960 x 560 x 1570mm.
+ Trọng lượng: 1000kg.3 Thiết bị gia nhiệt Cuộn dây cảm ứng Nguồn Hình 1. 3 Thiết bị gia nhiệt - Thiết bị gia nhiệt có thể nung thép A36 dầy 6 mm lên đến 6000C. + Thông số kỹ thuật: + Công suất tối đa: 2. + Tần suất dao dộng: 50Hz (đầu vào); 84 kHz (đầu ra).
+ Dòng điện: I = 12A (đầu vào); 20A (đầu ra) + Điện áp vào: 220(v)/ 50- 60HZ + Hiệu suất tải liên tục: 80% + Trọng lượng khoảng: 20KG 1.4 Dụng cụ đo - Dụng cụ đo kích thước: Gồm thước lá, thước kẹp, thước mét. 4 Dụng cụ đo kích thước. + Thước kẹp: Dải đo từ 0 – 200 mm, độ chính xác: 0. + Thước là: Dải đo từ 0 – 300 mm, độ chính xác: 0.
+ Thức cuộn: Dải đo từ 0 – 5000 mm,. - Dụng cụ đo nhiệt độ: 17 Thiết bị Thiết bị đo gián đo tiếp tiếp xúc Hình 1. 5 Thiết bị đo nhiệt Thông số kỹ thuật Khoảng đo -500C ~ 380°C Độ phân giải 0.1°C (từ -500C ~200°C) 1°C (từ 2010C ~ 380°C) Độ chính xác ±2 °C Thời gian phản hồi 0.5 giây Khoảng nhiệt độ môi trường 0 ~ 50°C Nguồn Pin 9V Kích thước 230 x 56 x 100mm Khối lượng 290g Tỉ lệ khoảng cách đo (khoảng cách/kích 12 : 1 thước điểm quan sát) Mức phát xạ hồng ngoại( điều chỉnh được) 0.1 ~ 1 Tia Laser chỉ điểm Điểm chiếu tia laser nhìn thấy được Loại Laser II (đầu ra <1mV, bước sóng từ 630 ~ 670nm) Đèn nền LCD có 18 1. Mẫu thử kéo 1.1 Vật liệu [5], [6] Vật liệu là thép kết cấu A36 tương đương với mác thép SS400 theo tiêu chuẩn JIS G3101 có thành phần kim loại và cơ tính như bảng 1 bên dưới: Bảng 1.
Các thành phần kim loại và cơ tính của thép A36 Giới hạn Giới hạn Độ C Si Mn Cr Ni P S chảy bền kéo giãn (N/mm2) (N/mm2) dài (%) 0.1 Gia công mẫu thử kéo Hình 1. 6 Mẫu thử kéo - Mẫu thử kéo được cắt từ phôi tấm dầy S = 6 mm bằng máy cắt CNC Plasma sau đó được gia công cơ loại bỏ phần biến dạng do nhiệt cắt gây ra. 7 Cắt mẫu thử kéo bằng máy cắt CNC Plasma Hình 1. 8 Mẫu thử kéo cắt CNC Plasma 20 Hình 1.
9 Gia công cơ mẫu thử kéo 1. Các điều kiện nhiệt độ thử kéo Trong chuyên đề, tác giảthực hiện thử kéo ở 05 điều kiện nhiệt độ khác nhau: - Thử kéo ở điều kiện nhiệt độ phòng.5 Tiến trình thực nghiệm thử kéo có gia nhiệt 1.1 Xây dựng hệ thống thử kéo có gia nhiệt Hệ thống thử kéo có gia nhiệt (hình 1.11) bao gồm: 01 máy kéo nén, 01 thiết bị nung cao tần, các thiết bị đo kích thước và nhiệt độ. Do không gian thực hiện thử kéo khá nhỏ, nên việc xác định được nhiệt độ trong quá trình kéo bằng dụng cụ đo nhiệt hiện có không làm được. Do đó cần thực hiện thực nghiệm quá trình đo nhiệt độ trước bên ngoài.
Ngoài ra, khi thử kéo có gia nhiệt tác giảchỉ đo được chuyển vị của hai đầu kẹp của máy. 10 Hệ thống thử kéo có gia nhiệt Thiết bị gia nhiệt cao tần Hình 1. 11 Gá đặt thiết gia nhiệt cho thử kéo 1.2 Thực nghiệm xác định mối quan hệ giữa nhiệt độ và thời gian gia nhiệt a. Phương pháp gia nhiệt bằng cảm ứng từ 22 Gia công gia nhiệt ngày càng được biết đến và sử dụng rộng rãi như là một phương pháp gia công thay thế, cải thiện tính năng gia công của những chi tiết được làm từ thép tấm dầy.
Các nghiên cứu đã đưa ra nhận xét: các kim loại có xu hướng dễ biến dạng hơn khi gia nhiệt, do đó nâng cao được tính năng uốn của chúng [2]. Gia công nóng đã được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp sản xuất các sản phẩm kỹ thuật và được giới thiệu đầu tiên vào cuối thế kỷ 20. Một số tác dụng vượt trội của gia công nóng: • Tăng tuổi thọ dụng cụ cắt • Giảm lực cắt • Giảm tiêu thụ điện năng • Giảm sự mài mòn dụng cụ cắt • Tăng tốc độ cắt dẫn đến tăng năng suất gia công • Giảm độ cứng kéo và ứng suất dòng chảycủa phôi5 • Tăng chất lượng bề mặt chi tiết gia công so với phương pháp gia công thông thường • Đối với gia công vật liệu gốm sứ giòn thì gia công nóng là phương pháp dễ dàng và hiệu quả nhất. - Gia nhiệt bằng cảm ứng từ: là một phương pháp gia nhiệt rất hiệu quả, sạch, chi phí thấp và là sự lựa chọn tốt trong trường hợp phay đứng đối với những kim loại và hợp kim khó cắt gọt.
Khi gia nhiệt bằng cảm ứng từ, thời gian gia nhiệt ngắn thực tế dẫn đến hiện tượng không gỉ vật liệu và vì thế sản phẩm không cần xử lý sau khi uốn. Nguyên lý gia nhiệt bằng cảm ứng từ: Nguồn nhiệt cảm ứng được tạo ra bởi sự biến đổi của dòng điện cảm ứng bên trong phôi. Sự biến đổi được bắt đầu ở cuộn dây làm việc quấn quanh hoặc ở một phía của phôi.Dòng điện xoay chiều AC được đưa vào cuộn dây và tạo ra dòng điện cảm ứng bên trong phôi. Dòng điện cảm ứng trong phôi sinh nhiệt làm nhiệt độ phôi tăng lên.
Giá trị dòng điện sử dụng được xác định bởi từ thông (từ trường được tạo ra bởi dòng điện trong cuộn dây) phụ thuộc vào độ thẩm từ (tính dẫn điện của đường lực từ) và điện trở suất (điện trở riêng dòng điện) của phôi. Cả độ dẫn từ, điện trở suất là các hàm số của thành phần vật liệu và nhiệt độ. Độ sâu thâm nhập của quá trình gia nhiệt cảm ứng từ được xác định bởi công thức: Trong đó: δ – chiều sâu thâm nhập của trường điện từ ρ - điện trở suất của dòng điện µ - độ thẩm từ của môi trường phụ thuộc bản chất kim loại f – tần số dòng điện 23 Hình 1. 12 Cách bố trí cuộn dây cảm ứng và trường điện từ Hình 1.12 cho thấy một cuộn dây cảm ứng với trường điện từ và dòng điện cảm ứng được tạo ra bởi một số cuộn dây.
Dòng điện cảm ứng đôi khi được gọi là dòng xoáy với cường độ dòng điện cao nhất tại khu vực trường điện từ mạnh. Cần kiểm soát quá trình gia nhiệt cảm ứng làm nóng phôi từ nhiệt độ phòng đến nhiệt độ cao khi gia công. Tốc độ và hiệu quả quá trình gia nhiệt phụ thuộc vào tính chất vật lý của phôi: nhiệt dung riêng, độ thẩm từ, điện trở suất của thành phần kim loại thay đổi theo nhiệt độ. Hình 13 cho thấy khả năng hấp thụ nhiệt của kim loại theo sự thay đổi nhiệt độ với những kim loại khác nhau [7] 24 Hình 1.
13 Sự thay đổi lượng nhiệt hấp thụ của phôi khi nhiệt độ thay đổi Thép có khả năng hấp thụ nhiệt tốt hơn khi nhiệt độ tăng. Điều này có nghĩa là năng lượng cần làm nóng thép khi trời nóng nhiều hơn khi trời lạnh. Bảng 1 cho thấy sự thay đổi điện trở suất tại nhiệt độ phòng giữa đồng và thép, thép có điện trở suất cao hơn khoảng 10 lần so với điện trở suất của đồng. Tại 7600C (14000F) điện trở suất của thép tăng gấp 10 lần khi ở nhiệt độ phòng.Như vậy độ thẩm từ của thép cao tại nhiệt độ phòng, nhưng khi nhiệt độ tăng trên 7600C (14000F) (nhiệt độ Curie) thì thép trở thành không có từ tính 25 Bảng 2.
Điện trở suất của các kim loại khác nhau Hình 1. 14 Nhiệt độ Curie của các loại thép Cacbon Hình 1.14 cho thấy, đường ABCD chỉ ra các nhiệt độ Curie của các loại thép Cacbon khác nhau phụ thuộc vào phần trăm khối lượng Cacbon của vật liệu. Thiết bị nung cao tần 26 Trong nghiên cứu, tác giảsử dụng thiết bị nung cao tần có thể gia nhiệt cho thép A36 dầy 6mm lên đến 6500C. Cuộn dây cảm ứng Nguồn Hình 1.
15 Thiết bị gia nhiệt Thông số kỹ thuật: Công suất tối đa: 2. Tần suất dao dộng: 50Hz (đầu vào); 84 kHz (đầu ra).