Nghiên cứu ảnh hưởng của thông tin kế toán tài chính đến giá trị doanh nghiệp của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Nghiên cứu chuyên sâu về tác động của thông tin kế toán tài chính đến giá trị doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại thị trường chứng khoán Việt Nam.

Trường đại học

Đại học

Chuyên ngành

Kế toán tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Nghiên cứu
219
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên cứu ảnh hưởng thông tin kế toán đến DN

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, việc các doanh nghiệp nỗ lực gia tăng giá trị là một mục tiêu quan trọng (Sundaram & Inkpen, 2004). Giá trị doanh nghiệp, phản ánh tình hình tài chính và tiềm năng phát triển, được đo lường thông qua các thông tin kế toán tài chính trong báo cáo tài chính. Nghiên cứu này tập trung vào việc tìm kiếm các yếu tố trong thông tin kế toán tài chính có khả năng tác động đến giá trị doanh nghiệp niêm yết tại thị trường chứng khoán Việt Nam. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra mối liên hệ giữa thông tin kế toángiá cổ phiếu (Ball & Brown, 1968; Collins et al., 1997; King & Langli, 1998), sử dụng các mô hình như OLS và Ohlson. Tuy nhiên, kết quả còn khác biệt theo từng quốc gia và giai đoạn. Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các yếu tố cụ thể và mức độ ảnh hưởng của chúng, từ đó cung cấp thông tin hữu ích cho nhà đầu tư và quản lý doanh nghiệp.

1.1. Tầm quan trọng của Báo Cáo Tài Chính với giá trị DN

Báo cáo tài chính đóng vai trò then chốt trong việc đánh giá giá trị doanh nghiệp. Các chỉ số từ báo cáo tài chính như lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), lợi nhuận trên tài sản (ROA)dòng tiền tự do (FCF) cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả hoạt độngkhả năng sinh lời. Nhà đầu tư sử dụng các chỉ số này để đưa ra quyết định đầu tư sáng suốt. Do đó, sự minh bạch và chính xác của thông tin kế toán tài chính là yếu tố then chốt để đảm bảo tính hiệu quả của thị trường và giá trị doanh nghiệp niêm yết.

1.2. Sự phát triển của nghiên cứu về Thông Tin Kế Toán Việt Nam

Các nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của thông tin kế toán tài chính đến giá trị doanh nghiệp ngày càng được mở rộng về quy mô biến số, khoảng thời gian và phương pháp phân tích. Nhiều nghiên cứu đã sử dụng các mô hình hồi quy khác nhau và dữ liệu từ nhiều ngành nghề khác nhau. Kết quả cho thấy có sự tương đồng và khác biệt đáng kể giữa các nghiên cứu (Cheng, 2010; Chowdhury & Chowdhury, 2010; Hoyt & Liebenberg, 2011). Các nghiên cứu gần đây tại Việt Nam cũng đã tập trung vào vấn đề này (Lê Thị và cộng sự, 2013; Nguyễn Hữu Huân & Lê Nguyễn Quỳnh Hương, 2014; Nguyễn Thanh Tài, 2015), cho thấy tầm quan trọng của việc nghiên cứu trong bối cảnh địa phương.

II. Thách Thức Thông tin kế toán và sai lệch định giá doanh nghiệp

Một trong những thách thức lớn nhất trong việc sử dụng thông tin kế toán tài chính để định giá doanh nghiệp là sự tồn tại của thông tin bất cân xứng. Thông tin bất cân xứng có thể dẫn đến sai lệch giá, khi giá cổ phiếu không phản ánh đúng giá trị thực của doanh nghiệp. Các yếu tố như quản trị doanh nghiệp, chính sách kế toánchuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) đều có thể ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán và mức độ tin cậy của việc định giá. Nghiên cứu này sẽ đi sâu vào phân tích các yếu tố này để tìm ra những giải pháp cải thiện tính minh bạch và chính xác của thông tin kế toán.

2.1. Ảnh hưởng của Quản trị doanh nghiệp đến thông tin tài chính

Quản trị doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính trung thực và minh bạch của thông tin kế toán tài chính. Các doanh nghiệp có hệ thống quản trị doanh nghiệp tốt thường có chất lượng báo cáo tài chính cao hơn, giảm thiểu rủi ro sai lệch giá. Nghiên cứu sẽ đánh giá tác động của các yếu tố quản trị doanh nghiệp như cơ cấu hội đồng quản trị, quyền sở hữu và kiểm soát nội bộ đến giá trị doanh nghiệp.

2.2. Vai trò của chuẩn mực kế toán VAS trong định giá DN

Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa các quy trình ghi nhận và trình bày thông tin kế toán tài chính. Việc tuân thủ VAS giúp tăng tính so sánh và tin cậy của báo cáo tài chính, từ đó cải thiện khả năng định giá doanh nghiệp. Nghiên cứu sẽ xem xét mức độ tuân thủ VAS của các doanh nghiệp niêm yết và ảnh hưởng của nó đến giá trị doanh nghiệp.

III. Phương Pháp Phân tích hồi quy tác động thông tin đến giá trị

Để nghiên cứu ảnh hưởng của thông tin kế toán tài chính đến giá trị doanh nghiệp, nghiên cứu này sẽ sử dụng phương pháp phân tích hồi quy. Phân tích hồi quy cho phép xác định mối quan hệ giữa các biến độc lập (các chỉ số thông tin kế toán) và biến phụ thuộc (giá trị doanh nghiệp). Các mô hình định giá như mô hình định giá tài sản (CAPM) và các mô hình khác sẽ được sử dụng để kiểm tra tính phù hợp và mạnh mẽ của kết quả. Dữ liệu sẽ được thu thập từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong một khoảng thời gian nhất định.

3.1. Sử dụng mô hình CAPM đánh giá ảnh hưởng thông tin tài chính

Mô hình định giá tài sản (CAPM) là một công cụ phổ biến trong việc định giá tài sản, bao gồm cả cổ phiếu của doanh nghiệp niêm yết. Nghiên cứu sẽ sử dụng CAPM để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thông tin kế toán tài chính đến rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của cổ phiếu, từ đó suy ra tác động đến giá trị doanh nghiệp.

3.2. Dữ liệu và quy trình thu thập từ doanh nghiệp niêm yết VN

Dữ liệu cho nghiên cứu sẽ được thu thập từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Quá trình thu thập dữ liệu bao gồm việc xác định các doanh nghiệp phù hợp, thu thập báo cáo tài chính hàng năm và trích xuất các chỉ số thông tin kế toán cần thiết. Dữ liệu sẽ được làm sạch và xử lý để đảm bảo tính chính xác và nhất quán trước khi đưa vào phân tích hồi quy.

IV. Ứng Dụng Phân tích mối liên hệ giữa ROE ROA và giá cổ phiếu

Nghiên cứu sẽ tập trung vào phân tích mối liên hệ giữa các chỉ số thông tin kế toán tài chính quan trọng như lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), lợi nhuận trên tài sản (ROA)giá cổ phiếu. Mối liên hệ này sẽ được đánh giá thông qua phân tích hồi quy, với mục tiêu xác định mức độ ảnh hưởng của từng chỉ số đến giá trị doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu có thể giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư sáng suốt hơn, cũng như giúp các doanh nghiệp cải thiện hiệu quả hoạt độngkhả năng sinh lời.

4.1. ROE và ROA Thước đo quan trọng của hiệu quả hoạt động

Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)lợi nhuận trên tài sản (ROA) là hai thước đo quan trọng của hiệu quả hoạt độngkhả năng sinh lời của doanh nghiệp. ROE đo lường khả năng tạo ra lợi nhuận từ vốn chủ sở hữu, trong khi ROA đo lường khả năng tạo ra lợi nhuận từ tổng tài sản. Việc phân tích mối liên hệ giữa ROE, ROAgiá cổ phiếu có thể cung cấp thông tin quan trọng về khả năng tạo ra giá trị doanh nghiệp.

4.2. Tác động của tỷ số thanh khoản và tỷ số nợ đến định giá DN

Tỷ số thanh khoảntỷ số nợ là các chỉ số tài chính quan trọng phản ánh khả năng thanh toán và cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Tỷ số thanh khoản cho biết khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ ngắn hạn, trong khi tỷ số nợ cho biết mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính. Nghiên cứu sẽ đánh giá tác động của các chỉ số này đến giá trị doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam.

V. Kết luận Thông tin kế toán và tương lai giá trị doanh nghiệp VN

Nghiên cứu này nhằm mục đích cung cấp một cái nhìn tổng quan về ảnh hưởng của thông tin kế toán tài chính đến giá trị doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu có thể giúp nhà đầu tư và các nhà quản lý doanh nghiệp hiểu rõ hơn về mối quan hệ này, từ đó đưa ra các quyết định sáng suốt hơn. Trong tương lai, các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phân tích tác động của các yếu tố khác, như thông tin công khaiminh bạch thông tin, đến giá trị doanh nghiệp.

5.1. Tăng cường minh bạch thông tin nâng cao giá trị cổ phiếu

Minh bạch thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng lòng tin của nhà đầu tư và cải thiện giá trị doanh nghiệp. Việc công bố thông tin đầy đủ, kịp thời và chính xác giúp giảm thiểu thông tin bất cân xứngsai lệch giá. Nghiên cứu sẽ thảo luận về các biện pháp tăng cường minh bạch thông tin cho các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo về thông tin kế toán đầu tư

Trong tương lai, các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phân tích tác động của các yếu tố khác đến giá trị doanh nghiệp, như chính sách kế toán mới, các yếu tố vĩ mô và các yếu tố đặc thù của từng ngành. Ngoài ra, việc nghiên cứu sâu hơn về hành vi của nhà đầu tư và cách họ sử dụng thông tin kế toán tài chính để đưa ra quyết định đầu tư cũng là một hướng đi tiềm năng.

11/05/2025
Nghiên cứu ảnh hưởng của thông tin kế toán tài chính đến giá trị doanh nghiệp của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

BO CONG THƯƠNG TRUONG DAI HOC CONG NGHIEP HA NOI VH HOId IHL NA ~ NVOL I HNVON ISN đIL NV NV(11 VU THI BICH HA NGHIEN CUU ANH HUONG CUA THONG TIN KE TOÁN TÀI CHÍNH ĐÉN GIA TRI DOANH NGHIỆP CỦA ~ CÁC DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH NIÊM VÉT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIỀN Si NGANH KE TOÁN boOc WRN Ha Noi — Nam 2024 BO CONG THUONG TRUONG DAI HOC CONG NGHIEP HA NOI VŨ THỊ BÍCH HÀ NGHIEN CUU ANH HUONG CUA THONG TIN KE TOAN TAI CHINH DEN GIA TRI DOANH NGHIEP CUA CAC DOANH NGHIEP PHI TAI CHINH NIEM YET TRE N THI TRUONG CHUNG KHOAN VIET NAM Chuyên ngành : Kế toán Mã số : 9340301 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. BANG NGOC HUNG 2. PHAM ĐỨC CƯỜNG LUAN AN TIEN Si NGANH KE TOAN Ha Noi — Nam 2024 LOI CAM BOAN Số liệu, Kết quả sử dựng trong luận án tiến sĩ của tôi là trung thực. Những kết quả trong luận án chưa từng được công bố trong bất cử công trình nào.

Tôi cam đoan đây là công trinh nghiên cứu của tôi. đa Nội ngày - tháng - nềm 2023 (Ký tén va phí rõ họ tên) ‘i Thi Bich HA MUC aF, a ` + Luc + ^ nm Mo BAU 0000000000000 6635 16906 1300510416121019221 190210661485 101826446414 100046 3 945 03 616g a se 1 ext ^+ ¢ ` 1. Tinh cap La ` + thiét cua x? ~ é taj i - đ LH. Mục tiêu và cầu hỏi Né ^¬ > ` “ wy age » awt , ` đ a 4 ee AB.1 Muc ý te aC tiêu 320 NÓ 2 ii.2 Câu Aan bướu aR hỏi NŒ HO! II.

DSi hreng : va ’ Re pham x vi NC » wel ¿ s' ộ - § Rote “ AT. 3 ds “ ` iz Đội trọng U NC PTAA VAN Rew eee Ee AED TURN P OES RS ENE OE SAAC YR RET DD ER Dew RARE DEENA AT YEAS ED DRUK DD UAB ~ OeE Npeaanvvnsenanewcd 3. ý wo Pham aim viNd + ~ ¬% 3 ~ ——___ .ẽư 4, PPNC + FN 5 ENTERS TEES ES RAST SSE ND TE AAA EEA ELAR I HE AOE E MMOLE EEO AOLS BOG EtbeTAA EMU OLAD ev UREE HD EE CAME YR EEE TE eeusDeS 5. Dong : gop mdi cla nand 5 “SA F o ve ^ ^ + 2a.

wy oy Nà x n. Kêi et cau cầu của hiện ả 7 cua tin an xi. nên x CHUONG > †: TÔNG mt QUAN NC ` a : a 2 wt ẢNH HƯƠNGLỤ CUA vas TTRKTY {ỨC ĐEN oe “ GIĐN.1, Nh¢ Nhôm các4 nhânân tô tô vẻ về cầu câu trủ trúc TC ` trình trnú: bảyay trên, trên BCTC - v ảnh anh hướng đến đến GTDN. NBOM , 4 “ các È TH nhân ` * a tô về8 kh: khả nang a in w ry TT Tt tri ` ` ay ; trên trên BCTC anh ^ Ae at ~ a a = re hudne ` * dé ti GIIN.

XP PÝT1XAÁA XSYVYS244^2VV.RƯYV t4 e4 NA MXÓCAA/XYP44 Ca<h*>ờ Ađv 6A YD XÃ UMM eRe ERR eee CV NA Avv ki 4A^ðyY vẻ x24 2 Vv+44H42 Tý vAdvkưv 13 L3. Nhóm các nhân tổ về đông tiên trình bày trên BCTC ảnh hưởng đến GTDN. Nhóm các nhân tổ về Ln trình bày trên BCTC ánh ’ z - ~ z " vĂ ` ` ^ hướng đến GTDN.7 NhómNHOM Các các nhân nhân tôfoö khác khác trình # trình bày bày) trêntrên BCTC BCTC áánh hưởng tương : đên đên GGTDN —.6 Khoang trong NC PUTS ARENAS EMME ES SALE RASC ADIL ENCE N AAS OEE N EELS BOLE RSE SAS EL RELA + NP ES SAY DDEEEDE EAA SEE DORN ED HE sees 23 lì LUẬN CH b GONG i #990100 60946606 y6k 90469004056 69006460 30164956 V2 0 0621644491 A9 60A6 8 xa 26 THƯƠN CHU ONGG 2:2: CƠCO SỞ SO LTLT Á)ANH HUON ONGG TTKT TYKTTC TC DEN ¬ + ` GTDN .2 7 p N GIN x ` Dt, Cơ oy LT TYRTTC Va GTDN na 2.1, TIKT 3? con + * ` xi .2 TTC trinh bay tré ` 2. TTR C trí ay trén BCTC ——_.

^ oe “2 aes Cư »" Sơ ~ L agen j liên aw quan đến S đẻ x tãi. NC ry ốc nến nến: ¬ ^ ¬ * ~. 1, TT cae ben én Quan ^ số nến TE ` ta 222. LT dai dién ii.

mes gn cota. ee LT thông w tin hữu je 34 a aS of AT.ốêểếnnốe nen AAA tì SLT t ¬ 4 : } v eu * his qua * 2. + LC thy trường w lệ 33 là) nên ~ ET LUAN CHƯƠNG zt a 4 & “H Ầ 2 18 ¡"xxx “he. Cc HƯƠNG be’ € G +4, 3:P 3: ° P _ 59 NC NOPE 0904991110446 105 140 x01 t1 0 4036945 3 01 y0 6 €4 0£ 144 28 64-98 nát x.? 40 6x0 3 Khung NC, quy X60 2440x te n6 ke `.

tuy trinhtrình N€NÓ v 7avà MH NC đề xuấ xuấtẤn ` + Ho vê 9 € 3. « Ỳ tng NC - So. Quy trinh 4 ^^, N > wy Tw « + ¬Ÿ 000 i 39 60/0710 6100016716119 1c tà NA cty tàn Xà nu HA bà 1 ky sex.3 Dé ` << ~ aly € xuat xuat MH N: C 6 Lẻ.4, P Nc dink tinh BS. nến ancus LTD : 3 * và PP NC định ` Ạ *+ + ~ LS, DEL NC Va hrợn 67 ` if Ug Bove rcster recat La sa tk án vào: 3 3.

MH NC > 8 ì ac Các b bien trong ` về ae 4 a Va Cae ‡*n MI G8 IO By PNNAAE SBOE NAST S ARETE UNF EN DR OE Re re NA EEE RE ERPS SAE LEDS ER RE ESN ELD DENS Cana os , 3.1, MH NC chính th Didar + “: * lui 68 ` C i ĐỀ Gan KH HH ng 211 xen co 3.2, Các biế < ae rm ` MỸHNC chính thức a8 Cac lên trong VY 333 1 { tt nên: a ^ ˆ^ + “ 3, PP phân ? tích DL - n4. Liva chon DL phu n hop cho YT 31.2, Sử SUR UNS PP LASSC tà ee, tee } xi. nen fa 3 ^ er ~ „ 3. TK RHO ta DL mi ».

tương B hap ap hot 3ƠI neg NC + guy trong hen dd. fe ; MH GLS (Generalized Least Squares) khắc phục % khuyết tật từ MH được chọn. Phan tích tương quan, phân tích HQ, KĐ PS ^ + `. e ^ thay đôi, KĐ TTQ và KĐ hiện * " ^ ` re ` ._ had aA tượng DCT.

c0 9000 T661 11412 x1 89t hư K1 ket xxx XÉT LUẬN. TỔ | KEI LU AN CH G Seseesseoneesnsnerecr anecssanussseversoson esssaserseuaussavensa venertacerasesesnsees s $0 CHUONG 4: KET OUAN 81 hao * + a 0 A fe c PERE EES SERED S ONDE OLEREO OOH ERREH OCHA HH» KG“. ốc A Tổ * 4 we TTCER VN i. ng 4 ` Ai w* ` ` Ma 4.

Lịch Su hinh thanh TICK VN an nÁa i4 Aa 18 ` 4. Dy † TC NY tren EFTCK —________ _.2, TK mê tá mẫu các biến số định `. sử dụng PP LASSO lựa chọn TTKTTC phú hỢP, em ar nà `h cu. Phan tích tương quan và kiếm tra hiện tượng ĐCT ¬.ẽH wk x a xử 4.5, Ket qua phan tieh TH H e e TỢ7 1V 4.

Kết quả hồi QM hình ! với BPT lạ Tobi SQ n cu e. Kết quả hỏi QM hình 2 với BPT là Giá cổ phiếu. Kết quả hồi QM hình 3 với BPT là Ta. Kết quả hồi QM theo ngành.

Tông hợp kết quả HQ theo BAND cu ve. 127 KET LUẬN CHƯƠNG Â Hee eearrarssa.v 138 CHUONG 5: THẢO LUẬN KET QUA NGHIÊN CỨU VÀ KHUYEN Ha. Thao luận kết quả nghiền cửu. Kết quả NC nhóm các nhân tế về cấu trúc TC đến GTDN của các DNPTC NY tren TICK VN reo .2, Két quả NC nhóm các nhân tổ về khả năng TT đến GTDN của các DNPTC NY trên TTCK VN: uc reeeeeree 140 3.

Kết quả NC nhóm các nhận tố về dòng tiền đến GID N của các DNPTC NV ÏïỷÏỹĨớÙƑ,ớ=a. Kết quả NC nhóm các nhân tố về Ln đến GTDN của các DNPTC NY trên 2=. Kết quả NC nhỏm các nhân tố vẻ Ln đến GTDN của các DNPTC NY trên TT CK VN. Cae khuyén nghi dé xuat nh.1, Khuyến nghị để xuất đối với CTY NỸ cu ¬.

Khuyến nghị đề xuất đối với cơ quan quản lý NN uc cscs LST 3. Hạn chế của để tải và hướng NC tiếp KÉO uc ea eeo.192 KẾT LUẬN cố nh. ĐANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐỀN LUẬN ÁN.1Sã DANH MUC TAI LIEU THAM KHẢO Le e 456 ` DANH MỤC CÁC KY HIEU VIET TAT Viết tất Tên tiếng việt BCĐKT Bàng cân đổi kế toán BCKQKD Bảo cáo kết quả kinh doanh BCLLTT Đảo cáo hưu chuyển tiên tệ BCTC Bao cáo tài chính BCTN Bảo cáo thu nhập BDL Bien déc lap BPT Biên phụ thuộc BVPS Giá trị số sách của mỗi cổ phiếu CP Chi phi DN Doanh nghiép DONNY Doanh nghiệp niêm yết DT Doanh thu EPS Lợi nhuận sau thuế của một cô phiếu GTDN Giả trị doanh nghiệp - HNX Sở Giao địch chứng khoản Hà Nội HOSE Sử Giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh LN Lai nhuan MH Mô hình NPT Nợ phải tra NY Niệm yết RÓA Ty suất sinh lời của tải sản trong doanh nghiệp TSCĐ Tai san cô định TT Thị trường TICK Thị trường chứng khoản TTKT Thông tin kế toán VCSH Vốn chủ sở hữu Vi DANH MUC BANG Bang 2.1: Bang phan chia đối tượng sử dụng TTKT.2: Bang phan chia dae diém đặc tính của TTKT „2U 42 Bang 3.1: Tom tat các biến số NC và đo ó0".2: Tóm tắt nội dung vẻ đối tượng xin ÿ kiến.3: Tom tắt các biển số NC và đo lường ¬.4: TK mô tả GTTB, trung vị của GTDN (Tobin'sQ, giá có phiếu, va ROA} của các ngành trong giải đoạn 2008-2020 "ốc ốc Bang 4.5: Ket quả lựa chọn số biển TTKTTC phú hợp với biến GTDN là Tobin'Q.6: TTKTTC phủ hợp được lựa chơn với biến GTDN là Tobin!Q.7: Kết quả lựa chọn số biến TTKTTC phủ hợp với biến GTDN là Price .8: TTKTTC phù hợp được lựa chọn với biến GTDN là PRIC E .9: Kết quả lựa chọn số biến TTKTTC phù hợp với biển GTDN là RÓA .10: TTKTTC phủ hợp được lựa chọn với biến GTDN là RÓA.11: TTKTTC phù hợp được lựa chọn với biến GTDN.12: Ma trận tương quan giữa các biển trong MH với BPT lá Tobin’q.13: Hệ so VIF các biến trong MH NC với BPT là Tobin'sQ.14: Ma tran trong quan glita BPT 18 Tobin’sQ và các BDL.15: Kết quả hồi QM hinh Pooled OLS cia MH với BPT là Tobin'sQ va 11 na na.16: Kết quá hỏi QM hình FEM của MH với BPT là Tobin'sQ và !] BBL occas k2 reo HH 12 M5.17: Kết quá hồi QM hinh REM cha MH với BPT là Tobin'sQ vá LÍ Bang 4.18: Két qua KD TÍa0S TA cu vn eaesreree.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ