LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết Với vai trò quan trọng đối với sự phát triển nền kinh tế vĩ mô, việc nghiên cứu những nhân tố tác động lên giá trị cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam là cần thiết. Và trong khuôn khổ bài nghiên cứu này, tác giả tập trung phân tích sự tác động của sự kiện thông báo cổ tức tới sự biến động giá trị cổ phiếu các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam bởi những lý do sau: Thứ nhất, Trên thị trường giá cổ phiếu là một trong những yếu tố quan trọng được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi cân nhắc đưa ra quyết định đầu tư. Đây cũng là yếu tố mà bất kỳ công ty niêm yết nào cũng quan tâm bởi nó ảnh hưởng đến giá trị tài sản công ty, các quyết định mua và bán cổ phiếu của cổ đông đặc biệt ảnh hưởng rất lớn đến việc ra quyết định của các nhà quản trị công ty cũng như vị thế của công ty trên thị trường.
Trong đó có nhiều yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới giá của cổ phiếu như: Tình hình chính trị, sự phát triển của nền kinh tế, quy luật cung cầu và tâm lý của các nhà đầu tư,…. Mặt khác, các nhà đầu tư khi lựa chọn cổ phiếu của công ty cũng cân nhắc đến khả năng chi trả cổ tức của các công ty đặc biệt là chi trả cổ tức bằng tiền mặt. Vì vậy, việc nghiên cứu ảnh hưởng của thông báo chi trả cổ tức bằng tiền mặt đến giá cổ phiếu càng có ý nghĩa thực tiễn đối với nhiều thành phần tham gia thị trường. Do vậy, để đánh giá được một cách chính xác hơn ảnh hưởng của công bố chi trả cổ tức bằng tiền mặt đến giá cổ phiếu, chúng ta cần nghiên cứu thêm một số vấn đề khác như nghiên cứu kỹ hơn về mối quan hệ giữa sự biến động giá cổ phiếu với thông báo tăng hoặc giảm hoặc không đổi mức chi trả cổ tức bằng tiền mặt trong ngắn hạn, tìm hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố đặc trưng của công ty có thông báo chi trả cổ tức bằng tiền mặt niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam Thứ hai, các nghiên cứu về sự tác động của sự kiện nghiên cứu cổ tức bằng tiền mặt, bằng cổ phiếu và tỷ lệ chi trả khác nhau lên sự biến động giá cổ phiếu thị trường chứng khoán Việt Nam còn hạn chế.
Thực tế, thông báo cổ tức được đưa ra 1 dựa trên chính sách cổ tức của doanh nghiệp - một trong những quyết sách quan trọng thể hiện tình hình hoạt động kinh doanh của công ty và gây ra những ảnh hưởng lớn tới tâm lý của nhà đầu tư cũng như cơ cấu cổ đông của doanh nghiệp. Theo nghiên cứu của Hussainey và cộng sự (2011) lý thuyết cơ sở của sự tác động giữa thông báo chi trả cổ tức và biến động giá trị cổ phiếu đó là nhà đầu tư thường dựa vào thông báo chi trả cổ tức để phán đoán tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Từ đó, quyết định mua bán của nhà đầu tư sẽ khiến cho giá trị cổ phiếu doanh nghiệp thay đổi tuỳ theo phản ứng về thông tin chi trả cổ tức đó là tích cực hay tiêu cực. Tại Việt Nam, các nghiên cứu về phản ứng của giá cổ phiếu trước sự kiện thông báo cổ tức bằng tiền mặt đa phần nghiên cứu với số lượng mẫu nhỏ và chưa có nhiều các nghiên cứu tác động riêng cho từng nhóm ngành.
Bên cạnh đó chưa có nhiều nghiên cứu chính sách chi trả cổ tức bằng cổ phiếu có ảnh hưởng như thế nào tới biến động giá cổ phiếu. Như vậy, xét thấy tồn tại khoảng trống nghiên cứu về mặt lý luận và tính cấp thiết về mặt thực tiễn, việc thực hiện nghiên cứu về sự phản ứng của giá cổ phiếu đối với sự kiện thông báo cổ tức là một vấn đề cấp thiết đối với nhà đầu tư nói riêng cũng như đối với thị trường chứng khoán và nền kinh tế vĩ mô nói chung. Về phía Doanh nghiệp việc lựa chọn chính sách chi trả cổ tức có hay không gây ảnh hưởng tới giá cổ phiếu cũng là điều mà tác giả muốn hướng đến. Nghiên cứu là cơ sở để đưa ra những kết luận về mối quan hệ tác động giữa thông báo cổ tức tiền mặt đối với biến động giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ đó đưa ra những khuyến nghị để nhà đầu tư và các tổ chức, doanh nghiệp có thể đưa ra những quyết định đầu tư mang lại đúng đắn và tối đa hoá lợi nhuận đầu tư.
Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu sự biến động giá cổ phiếu trước sự kiện chi trả cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam 3. Câu hỏi nghiên cứu Thứ nhất, Cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa thông báo chi trả cổ tức và giá cổ phiếu của doanh nghiệp? 2 Thứ hai, Sự kiện thông báo trả cổ tức của Doanh nghiệp ảnh hưởng có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam không? Thứ ba, Đưa ra kiến nghị đối với nhà đầu tư và công ty cổ phiếu từ kết quả nghiên cứu? 4. Đối tƣợng, phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu 4. Đối tƣợng nghiên cứu Phản ứng của giá cổ phiếu đối với thông báo trả cổ tức của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam 4.
Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian: 100 sự kiện thông báo cổ tức của 20 công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam Phạm vi thời gian: Dữ liệu về thông báo trả cổ tức tiền mặt và giá cổ phiếu từ năm 2020-2022. Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập tài liệu: Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ nhiều nguồn thông tin khác nhau như trang thông tin điện tử của sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX), sở giao dịch chứng khoán TP.HCM (HSX) trang thông tin StockBiz, Tổng cục thống kê, trang thông tin của ngân hàng thế giới (WorldBank), báo điện tử CafeF, Vietstock,. Phương pháp nghiên cứu sự kiện Event Study với mốc sự kiện là ngày thông báo chi trả cổ tức. Dự kiến đóng góp của đề tài Nghiên cứu có thể được sử dụng cho các nhà đầu tư dự đoán xu hướng thay đổi giá cổ phiếu tại thời điểm trước hoặc sau khi thông báo cổ tức được công bố vài ngày của các doanh nghiệp để đưa ra những chiến lược đầu tư mang lại lợi nhuận.
Đồng thời, các doanh nghiệp có thể sử dụng nghiên cứu như một tài liệu tham khảo để điều chỉnh chính sách cổ tức cũng như đưa ra thời điểm thông báo phù hợp để giảm thiểu tác động tiêu cực và nâng cao ảnh hưởng tích cực tới công ty. Kết cấu bài nghiên cứu Ngoài mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục hình vẽ, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nghiên cứu được cấu trúc thành 4 chương. Cụ thể: Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu và cơ sở lý luận về thông báo trả cổ tức và biến động giá cổ phiếu Chƣơng 2: Thiết kế và phương pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Kết quả phân tích biến động giá cổ phiếu đối với thông báo cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Chƣơng 4: Khuyến nghị đối với doanh nghiệp và nhà đầu tư 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÔNG BÁO TRẢ CỔ TỨC VÀ BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU 1. Tổng quan tài liệu 1.
Tổng quan tài liệu nước ngoài Đã có rất nhiều nghiên cứu trên thế giới về mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và biến động giá cổ phiếu của các công ty. Tuy nhiên các kết quả không giống nhau giữa các bài nghiên cứu: Nghiên cứu tiên phong về chính sách cổ tức là của Litner năm 1956, công bố nghiên cứu khảo sát về quan điểm của các nhà quản lý doanh nghiệp. Litner đã thực hiện cuộc phỏng vấn với các nhà quản lý doanh nghiệp về chính sách cổ tức của công ty họ. Sau đó Litner đã tạo ra một mô hình dựa trên 4 kết luận sau: - Công ty có mục tiêu chi trả cổ tức trong dài hạn.
- Nhà quản trị chú ý nhiều đến những thay đổi trong chính sách cổ tức hơn là thay đổi trong giá trị cổ phiếu - Những thay đổi trong cổ tức phụ thuộc vào thu nhập dài hạn và bền vững. Xu hướng này ám chỉ rằng nhà quản trị thường thích chính sách cổ tức “dễ chịu” nhằm tạo cảm giác rằng những thay đổi nhất thời trong thu nhập sẽ không tác động đến việc chi trả cổ tức trong ngắn hạn. - Các nhà quản lý phải miễn cưỡng thay đổi chính sách cổ tức. Họ thường quan tâm đến việc phải huỷ bỏ một chính sách cổ tức cao.
Theo Litner, nhà quản lý miễn cưỡng khi phải cắt giảm cổ tức vì các nhà quản lý cũng nhận thức được việc cắt giảm cổ tức cao là điều không mong muốn, vì thế cho dù trong ngắn hạn thu nhập của công ty có thể tăng cao nhưng các công ty lại cho tăng cổ tức từ từ để đạt tới một tỷ lệ cổ tức mục tiêu nhằm tránh những thay đổi đột biến trong cổ tức do thu nhập tăng nhưng không bền vững. Hầu hết mọi người đều đồng ý rằng ban quản lý là người nắm rõ thông tin hơn nhà đầu tư bên ngoài. Như vậy, do bất cân xứng thông tin nên nhà quản lý có những thông tin mà nhà đầu tư không có, kết quả là bất cứ hành động nào của doanh 5 nghiệp bao gồm cả cách thức huy động vốn hay phân chia lợi nhuận đều có thể mang một hàm ý nào đó với nhà đầu tư bên ngoài. Thêm vào đó, nhà đầu tư thích một sự gia tăng trong cổ tức, đó là tin tốt, nếu doanh nghiệp cắt giảm cổ tức thì có thể khiến nhà đầu tư lo lắng về khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, nhà đầu tư có thể nghĩ rằng doanh nghiệp đang phải đối mặt với những khó khăn về tài chính.
Trong khi đó, nhà quản lý có xu hướng muốn duy trì một chính sách cổ tức ổn định nhằm phản ánh triển vọng tăng trưởng ổn định của công ty dù là trong lúc kết quả hoạt động kinh doanh tăng hay giảm.