Luận án tiến sĩ về ảnh hưởng của mưa đến ổn định mái dốc đất không bão hòa

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu ảnh hưởng của mưa đến ổn định mái dốc đất không bão hòa, phân tích sâu về cơ chế và giải pháp phòng ngừa.

Trường đại học

Trường Đại Học Thủy Lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Kỹ Thuật

2021

183
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ

DANH MỤC KÝ HIỆU

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.6. Cấu trúc của luận án

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ỔN ĐỊNH MÁI DỐC ĐẤT KHÔNG BÃO HÒA

1.1. Tổng quan về phân tích ổn định mái dốc

1.1.1. Các phương pháp phân tích ổn định mái dốc

1.2. Phân tích ổn định mái dốc trên cơ sở khoa học đất không bão hòa. Tầm quan trọng của cơ học đất không bão hòa

1.2.1. Môi trường đất không bão hòa

1.2.2. Các trường hợp điển hình liên quan đến cơ học đất không bão hòa

1.2.3. Nghiên cứu cường độ kháng cắt đất không bão hòa

1.2.4. Khái niệm đường cong đặc trưng đất nước

1.2.5. Phân loại đất

1.3. Cường độ kháng cắt của đất không bão hòa

1.4. Tình hình nghiên cứu về SWCC và cường độ kháng cắt của đất không bão hòa trên thế giới

1.5. Tình hình nghiên cứu về SWCC và cường độ kháng cắt của đất không bão hòa ở Việt Nam

1.6. Tổng quan nghiên cứu ảnh hưởng của mưa đến ổn định mái dốc đất không bão hòa

1.6.1. Ảnh hưởng của mưa đến ổn định mái dốc

1.6.2. Tình hình nghiên cứu ảnh hưởng của mưa đến ổn định mái dốc đất không bão hòa trên thế giới

1.6.3. Tình hình nghiên cứu ảnh hưởng của mưa đến ổn định mái dốc đất không bão hòa ở Việt Nam

1.7. Kết luận chương 1

3. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH MÁI DỐC ĐẤT KHÔNG BÃO HÒA

2.1. Các biến trạng thái ứng suất của đất không bão hòa

2.2. Lực hút dính của đất không bão hòa và cách xác định

2.2.1. Khái niệm lực hút dính

2.2.2. Đo trực tiếp lực hút dính bằng căng kế

2.2.3. Đo gián tiếp lực hút dính

2.3. Xác định đường cong đặc trưng đất nước

2.3.1. Đặc điểm SWCC

2.3.2. Thí nghiệm xác định SWCC

2.3.3. Phương trình SWCC

2.3.4. Ước lượng SWCC

2.4. Dòng thấm trong đất không bão hòa

2.4.1. Định luật thấm của Darcy cho đất không bão hòa

2.4.2. Xác định hệ số thấm của đất không bão hòa

2.5. Xác định cường độ kháng cắt của đất không bão hòa

2.5.1. Phương trình cường độ kháng cắt của đất không bão hòa

2.5.2. Thí nghiệm xác định cường độ kháng cắt của đất không bão hòa

2.5.3. Một số kết quả xác định cường độ kháng cắt của đất không bão hòa

2.6. Phương pháp cân bằng giới hạn tổng quát trong phân tích ổn định mái dốc đất không bão hòa

2.7. Kết luận chương 2

4. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA ĐẤT KHÔNG BÃO HÒA

3.1. Đặt vấn đề

3.2. Xác định lực hút dính của đất

3.2.1. Thiết bị thí nghiệm đo lực hút dính kiểu 2725ARL-Jetfill

3.2.2. Nguyên lý hoạt động của căng kế

3.2.3. Quy trình thí nghiệm xác định lực hút dính bằng căng kế

3.2.4. Lựa chọn vị trí thí nghiệm xác định lực hút dính

3.2.5. Kết quả thí nghiệm xác định lực hút dính

3.3. Xác định SWCC bằng bình áp lực và đĩa tiếp nhận khí cao

3.3.1. Vị trí lấy mẫu thí nghiệm xác định SWCC

3.3.2. Thiết bị thí nghiệm xác định SWCC

3.3.3. Nguyên lý hoạt động của bình áp lực

3.3.4. Trình tự thí nghiệm xác định SWCC

3.3.5. Các đặc trưng của đất dùng trong thí nghiệm

3.3.6. Kết quả thí nghiệm xác định SWCC

3.3.7. Ước lượng SWCC theo mô hình MK

3.3.8. Xác định hàm thấm từ SWCC

3.4. Xác định cường độ kháng cắt của đất bằng máy ba trục

3.4.1. Máy thí nghiệm ba trục

3.4.2. Trình tự thí nghiệm xác định cường độ kháng cắt bằng máy ba trục

3.4.3. Kết quả thí nghiệm xác định cường độ kháng cắt bằng máy ba trục

3.5. Xác định cường độ kháng cắt của đất bằng máy cắt trực tiếp

3.5.1. Máy thí nghiệm cắt trực tiếp

3.5.2. Trình tự thí nghiệm xác định cường độ kháng cắt bằng máy cắt trực tiếp

3.5.3. Kết quả thí nghiệm xác định cường độ kháng cắt bằng máy cắt trực tiếp

3.6. Kết luận chương 3

5. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ẢNH HƯỞNG CỦA MƯA LÊN MÁI DỐC ĐẤT ĐẮP

4.1. Nghiên cứu chế tạo máng thí nghiệm

4.2. Nghiên cứu chế tạo dàn tạo mưa

4.3. Đo lường và thu thập dữ liệu lực hút dính

4.3.1. Thiết bị thí nghiệm đo lực hút dính kiểu 2100F-Remote Tensometer

4.3.2. Thiết bị thu thập dữ liệu lực hút dính

4.3.3. Quy trình thí nghiệm xác định lực hút dính bằng căng kế 2100

4.4. Chỉ tiêu cơ lý của đất dùng trong thí nghiệm

4.5. Trình tự thí nghiệm

4.5.1. Chuẩn bị thí nghiệm

4.5.2. Lựa chọn các thông số về mưa dùng trong thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm

4.6. Phân tích, đánh giá kết quả thí nghiệm

4.6.1. Ảnh hưởng của độ chặt đất đắp đến cường độ tràn

4.6.2. Ảnh hưởng của độ dốc mái đến cường độ tràn

4.6.3. Sự thay đổi của lực hút dính trong quá trình mưa và sau khi mưa

4.7. Kết luận chương 4

6. CHƯƠNG 5: ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN CHO MỘT SỐ MÁI DỐC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

5.1. Đặt vấn đề

5.2. Phương pháp tính toán

5.3. Mái dốc đất đắp đê hữu Cầu

5.3.1. Giới thiệu về đê hữu Cầu

5.3.2. Trường hợp tính toán ổn định mái dốc đê hữu Cầu

5.3.3. Chỉ tiêu cơ lý của đất trong tính toán ổn định mái dốc đê

5.3.4. Kết quả tính toán ổn định mái dốc đê hữu Cầu Hồ

5.4. Mái dốc đất đắp đập Khau Piều

5.4.1. Giới thiệu về hồ chứa nước Khau Piều

5.4.2. Trường hợp tính toán ổn định mái dốc đập Khau Piều

5.4.3. Chỉ tiêu cơ lý của đất trong tính toán ổn định mái dốc đập Khau Piều

5.4.4. Kết quả tính toán ổn định mái dốc đập Khau Piều

5.5. Mái dốc đất đắp đập Chúc Bài Sơn

5.5.1. Giới thiệu về hồ chứa nước Chúc Bài Sơn

5.5.2. Trường hợp tính toán ổn định mái dốc đập Chúc Bài Sơn

5.5.3. Chỉ tiêu cơ lý của đất tính toán ổn định mái dốc đập Chúc Bài Sơn

5.5.4. Kết quả tính toán ổn định mái dốc đập Chúc Bài Sơn

5.6. Kết luận chương 5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1.1. Các kết quả đạt được của luận án

1.2. Những đóng góp mới của luận án

1.3. Những tồn tại và hướng phát triển

1.3.1. Những tồn tại

1.3.2. Hướng phát triển

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích ảnh hưởng của mưa đến ổn định mái dốc đất không bão hòa. Mưa có thể làm thay đổi tính chất cơ học của đất, dẫn đến sự giảm sút khả năng chịu lực của mái dốc. Việc hiểu rõ mối quan hệ này là rất quan trọng trong lĩnh vực quản lý đấtkỹ thuật xây dựng. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng mái dốc đất có thể trở nên không ổn định khi lượng mưa vượt quá một ngưỡng nhất định. Điều này có thể dẫn đến hiện tượng trượt lở đất, gây thiệt hại nghiêm trọng cho công trình và môi trường.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ổn định mái dốc trong điều kiện mưa. Nghiên cứu sẽ sử dụng các phương pháp phân tích hiện đại để đánh giá tính toán ổn định của mái dốc đất không bão hòa. Các yếu tố như độ dốc, loại đất, và cường độ mưa sẽ được xem xét kỹ lưỡng. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho các kỹ sư trong việc thiết kế và xây dựng các công trình an toàn hơn.

II. Tổng quan về nghiên cứu

Nghiên cứu về ổn định mái dốc đất không bão hòa đã được thực hiện trên toàn thế giới. Các nghiên cứu này thường tập trung vào việc phân tích ảnh hưởng của mưa đến đất không bão hòa. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng mưa lớn có thể làm tăng độ ẩm trong đất, dẫn đến sự thay đổi trong cường độ kháng cắt của đất. Điều này có thể làm giảm khả năng chịu lực của mái dốc, dẫn đến nguy cơ trượt lở. Các phương pháp phân tích hiện đại như mô hình hóa số và thí nghiệm thực địa đã được áp dụng để đánh giá tình hình này.

2.1. Các phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để phân tích ổn định mái dốc. Các phương pháp này bao gồm thí nghiệm trong phòng, mô hình hóa số và phân tích thống kê. Thí nghiệm trong phòng cho phép xác định các đặc tính cơ học của đất, trong khi mô hình hóa số giúp dự đoán hành vi của mái dốc dưới tác động của mưa. Phân tích thống kê được sử dụng để đánh giá mối quan hệ giữa các yếu tố khác nhau và ổn định mái dốc.

III. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng mưa có ảnh hưởng đáng kể đến ổn định mái dốc đất không bão hòa. Cụ thể, khi lượng mưa tăng lên, độ ẩm trong đất cũng tăng, dẫn đến sự giảm sút cường độ kháng cắt. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các mái dốc có độ dốc lớn hơn 30 độ thường dễ bị trượt lở hơn khi có mưa. Các số liệu thu thập từ thí nghiệm thực địa cho thấy rằng lực hút dính của đất cũng giảm khi độ ẩm tăng, làm tăng nguy cơ mất ổn định.

3.1. Phân tích số liệu

Phân tích số liệu cho thấy rằng có một mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa lượng mưa và sự giảm sút ổn định mái dốc. Các mô hình toán học được phát triển trong nghiên cứu này cho phép dự đoán khả năng trượt lở dựa trên các yếu tố như lượng mưa, độ dốc và loại đất. Kết quả này có thể được áp dụng trong thực tiễn để cải thiện thiết kế và xây dựng các công trình, giảm thiểu rủi ro trượt lở đất.

IV. Ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong kỹ thuật xây dựngquản lý đất. Các kỹ sư có thể sử dụng thông tin này để thiết kế các mái dốc an toàn hơn, giảm thiểu nguy cơ trượt lở trong điều kiện mưa lớn. Ngoài ra, nghiên cứu cũng có thể hỗ trợ trong việc phát triển các chính sách quản lý đất đai hiệu quả hơn, nhằm bảo vệ môi trường và an toàn cho cộng đồng.

4.1. Đề xuất giải pháp

Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số giải pháp có thể được đề xuất để cải thiện ổn định mái dốc. Các giải pháp này bao gồm việc sử dụng các vật liệu xây dựng có khả năng chống thấm tốt hơn, thiết kế các hệ thống thoát nước hiệu quả, và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường xung quanh. Việc áp dụng các giải pháp này sẽ giúp giảm thiểu tác động của mưa đến ổn định mái dốc đất không bão hòa.

06/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TONG QUAN NGHIÊN CỨU VE ON ĐỊNH MÁI DÓC DAT KHONG BAO HÒA 1. Tổng quan về phân tích ổn mái dốc 11-1. Các phương pháp phân tích én định mái đắc Hiện nay có nhiều phương pháp (PP) dé phân tích ôn định mái dốc, các PPnày được. phân thành ba nhóm chính là PP cân bằng giới han, PP phân tích giới hạn và PP sé.

PP cân bing giới hạn đánh giá trạng thái cân bằng của một khối trượt dưới tác dung của trọng lực. Chuyển động tịnh tiến hoặc chuyển động quay được xem xét trên một "mặt trượ tiềm năng giả định hoặc đã phía đưới khối đắt hoặc đi. Đối với PP cân bằng giới hạn, kỹ thuật phân mảnh được sử dụng phổ biển nhắc. Theo trường phái nay, khối trượt được chia thành các mảnh như của Taylor (1937), Bishop (1955) và Spencer (1967).

Các PP này đều dựa trên nguyên lý cân bằng tĩnh học (ức là cân bằng tinh của lực và/hoặc momen), ma không xét đến dịch chuyển trong khối đất. Mức độ an toàn của mái đốc được đánh giá bằng hệ số én định mái đốc Fs (i tỷ số giữa lựcimô men chống trượt với Iựe/mô men gây tug). Các PP phân mảnh khác nhau thi cho kết qua khác nhau do khác nhau vé giá thiết các lực tương tic giữa các mảnh. Giả thiết về lực tương tác giữa các mảnh và mỗi liên hệ giữa chúng của các PP khác nhau được tổng hợp trong Bang 1.

Điều kiện cân bằng tinh học cần được thỏa man của các PP phân thôi khác nhau được nêu trong Bảng 1.1 Phương tinh cân bằng tĩnh học trong các PP phân mảnh |5] Phương pháp. Can bằng mô men “Cân bằng lực Ordinary hoặc Fellenius Có Không Bishop đơn giản Có Không Janbu đơn giản. Không Có Spencer Có Có Morgenstern-Price Có Có Corps of Engineers — 1 Không cá Corps of Engineers — 2 Không cá Lowe-Karafiath Không cá Janbu tổng quit Có cá Sarma Có Cá Bảng 1.2 Mỗi quan hệ các le tương tc iữa các mình 5] Thươgphập — | Lue wong | Lye wong Tông hợp Mực tícpháp | te ep tuyển (E) —. tyễnÓ0, Ondinary hoặc Felemius Không — Không Không có lực Bishop đơn gin C5) Khôm Lực nim ngang Janbu đơn gin Cé__| Không Lực nằm ngang Spencer E1 có Tầm không đồi “Morgenstern Price có Co Him thay đối Comps of Engineers 1 6 C6 | Hop song sone vie dung Túi dae Comps of Engineers— C6 — [ Hop ive song song él mat ten sữa tha đất Towe-Karafiath c C6 —_ | Lá gôenghiêngtungbinhcủa mit dBc và diy thỏi Tanbu tông quát c FT Sarma C6 c6 X=C+ Eang với PP phân tích giới hạn thì đắt được coi như là một vật liệu déo tuyệt đổi và thỏa 1g thời hai định lý giới han trên và giới hạn dưới.

Theo nguyên lý giới hạn trên, nếu các tải tong ngoài tác dung lên một khối trượt và công sinh ra bởi các tải trọng. "goài gây gia tăng chuyén vị căn bằng với công sinh ra bởi nội lực th giá trị ải trong ngoài không nhỏ hon tải trọng phá hủy. Cồn theo nguyên lý giới hạn đưới, nu trường ứng suất được tim thấy cân bằng với tải trọng ngoài không vượt qua điều kiện phá hoại thì tai trong ngoài không lớn hơn tải trọng phá hủy [6] Đối với PP số như phần từ hữu hạn thi khối đắt được rời rạc hóa thành các phần từ liên kết với nhau tai các điễm nút. Mỗi nút phần từ là một tập hợp các bộc tự do có th thay đổi đưa theo diều kiện biên của bài toán.

Tắt cả các điều kiện của phần từ được tập hợp lại thành ma trận tổng thẻ. Giải phương trình ma trận tổng thé sẽ tìm được nghiệm. của bài toán. Griflths và Lane (1999) cho rằng PP phần từ hữu hạn có những ưu điểm so với PP khác như sau: (1) Không cần gia thiết hình dạng hoặc vị trí của mặt trượt, sự.

"trượt" xảy ra một cách tự nhiễn ở những ving mã cường độ kháng cắt của đắt không thỏa mãn điều kiện cân bằng giới han; (2) Không cần giả thiết về lực tương tác giữa ce mảnh vì không cần phân chia khổi trượi thành các mảnh. PP phần tử hữu hạn duy trì tang thái cân bằng tổng thể cho đến khi phá hoại: (3) Nếu có các thông số về đặc trưng biển dạng thì sẽ tìm được biển dạng của khổi đắc (6) PP phần từ hữu hạn có khả năng mô phỏng quả trình dẫn đến trạng thái phá hoại [7] “Trong các PP trên thi PP cân bằng giới hạn được sử dung rộng rã ở nhiều nơ trên thể giới cũng như ở Việt Nam trong các pl ân tích tính toán và thiết kế mái dốc. Các phân tích này được hỗ trợ ích cực bởi các phin mém thương mại nỗi têng trên thể giới như GeoStudio của Canada hay GeoS của Cộng hôn Sóc 5], [8]. Các bộ phần mém cổ giao diện đẹp, dễ sử dụng và có thể tính toán được nhiều PP khác nhau như PP của Janbu (1954), Bishop (1955), Morgenstern-Priee (1965), Spencer (1967) và Sarma (1973) 1.

Phân tích én định mái dốc trên cơ sở khoa học đắt không bão hòa. Các tham số cường độ kháng cắt góc ma sát trong $` và lực dính đơn vị e` thường được sử dạng khi thực hiện phân tích én định mái đốc đất bảo hỏa. Tuy nhiên, những: nghiên cứu gin đây đã làm sáng tỏ sự gia ting của cường độ khing cắt do áp lực nude lỗ rồng âm (ye hút dính) dẫn tới tăng hệ số ôn định mái đốc [1], I9]. Để xét nh hưởng của áp lục nước lỗ rổng âm khi phân ích ôn định mái đốc đắt không bao hoa thi có thể sử dụng PP đưa lực hút dinh vào lực dinh của đắt theo cách thức của ‘Ching và cộng sự, đây được gọi là PP "lực đính toàn phần” [10].

Theo PP này thi lực dinh của đắt được xem là tăng lên khi lực hút đính của đất tang lên. Độ tăng của lực cdính từ lực hút dính là (u, - u„)tgệ", cường độ kháng cắt của đắt do lực dính đảm nhận được gộp vào thành phan lực hút dính của đất là = e`+(u, = „)tgỆP PP thứ hai để xét ảnh hưởng của áp lực nước lỗ rỗng âm gọi là "cường độ kháng cắt mở rộng”. Quan hệ giữa cường độ kháng cắt với lực hút dính có thé là tuyển tính hoặc phi tuyển. Fredlund và Rahardjo (1993) đã sử dụng PP “lực dính toàn phin” để đánh giá ổn định cho một mái dốc đứng ở Hong Kong.

Trong tính toán, các tham số cường độ kháng cắt (ộ,et và đP) được cá tắc giả xác định từ thi nghiệm trong phòng. Ap lực nước lỗ rồng, âm được xác định bằng các căng kể ở hiện trường. Trong chuỗi phân tích thứ nhất, khi bỏ qua ảnh hưởng của lực hút dính thì hệsố ôn định mái đốc của các mặt cắt inh toán «bu nhỏ hon 1,0 tức là mái đốc không ổn định. Tuy nhiên, trong thực tế các mái dốc vẫn dn định, điều đó chứng tỏ lực hút đính góp phần gia tăng cường độ kháng cắt và 43 đảm bảo mái đốc ôn định.

Trong chuỗi phân tích thứ bai, dựa theo kết quả đo đạc lực hút dính ở hiện trường các tác giả đãphân chia thành cic lớp mang có chiều dây 5,0 m, Mỗi lớp nay có một giá tri “lve dính toàn phin” độc lập, lượng tăng của lực hút inh đối với mỗi lớp là (u,=. Kết quả tinh toắn đã cho thấy, hệ số én định mái đốc đều lớn hơn 1,0 khi dựa và giá trị lực hút dính đo ngày 29/11/1980 và ngày 27/10/1981 [1] Đối với PP "cường độ kháng cắt mở rộng", Fredlund và Rahardjo (1993) cũng đã áp đụng tính toán cho một mái dốc tần tch cao 38,0 m với góc d 60° 6 Hong Kong [I] Phương trình cường độ kháng cất được sử dụng theo đề xuất của của Fredlund và cộng sự. Sự khác biệt của phương trình này so với phương trình cường độ kháng cắt của dat bao hoa là xuất hiện thành phan (a, -u,)te tức là cường độ kháng cắt của đắt không bão hòa tăng tuyển tính theo giá trị lực hút dinh [11], Kết quả phân tích cho thấy, kh bỏ qua áp lực nước lỗ rỗng âm (ức là 4%? = 0) thi hệ số ổn định mái dốc bằng 09. Tuy nhiên, không tim thấy bắt cứ dấu hiệu nào của sự mắt én định mái dốc, chứng tỏ hệ số ổn định mái dốc phải lớn hơn 1,0.

Điều này giải thích áp lực nước lỗ rỗng âm đã. góp phần ting thêm cường độ kháng cắt của đắt và làm tăng thêm hệ số ôn định. Khi thay đổi ty số 6°76" từ 0,25 đến 1,0 thì hệ số ổn định mái dốc thay đi từ 1,0 đến 1,4.2 Tầm quan trọng của cơ học dat không bão hòa.1 Mãi trường đất không bão hoa Môi trường đất chịu ảnh hưởng lớn tác động của khí hậu thông qua quả tình bốc hơi và thẩm thấu. Theon hiền cứu của Dregne (1970), có tối 33% bề mặt ái đắt được coi là khô hạn và bán khô hạn [12].

Trong khi đó, ở Việt Nam có đến 74,3 diện tích là vùng đổi núi và trung du [13], những vùng đất này thường có mye nước ny ở khá âu. Vũng đất nằm đưới đường bão hỏa thi có áp lực nước lỗ rồng dương, rong khi "vũng dit không bão hòa có áp lực nước lỗ rỗng âm. Quá trình nước trong lỗ rồng di ra khỏi vùng đất bề mặt bởi quá trình bốc hơi sẽ làm cho đất tiếp tục khô hơn và làm tăng, 4p lực nước lỗ rỗng âm. Ngược lại, nước mưa và dng chấy mặt tạo thành dòng thắm hướng vào đắt thì làm đắt tăng dm và giảm áp lực nước lỗ rỗng Fredlund và Rahardjo (1993) đã đưa ra quá trình thay đổi dp lực nước lỗ ng trong vùng đất nằm trên đường bão hỏa khi có quá trình mưa và bốc hơi như ở Hình 1.

Khi không có 4qué trình nước mưa cung cấp, thường sẽ xuất hiện quá trinh bốc hơi nước từ trong đất đã ra làm độ ẩm giảm din tới đường áp lực nước lỗ rổng dich chuyển về phía tri (đường 2), cường độ kháng cit tăng lên làm cho hệ số 6n định mái dốc tăng. Ving thay đổi lớn nhất nằm ở vũng gà nat đất Thời gian bốc hơi cảng đài thi đường áp lực lỗ rồng căng dich về bên ri, và dẫn dẫn mục nước ngằm he thấp, Khi só mưa hì lượng nước mưa sẽ thắm vào tong đất làm cho đường áp lực nước 1g dich chuyển về bên phi (đường 3). Quá tránh này sẽ kim cho vùng không bão hoà thu hẹp, cường độ kháng cất giảm din đến mắt én định mái d set maeeen saensen Ạ tttt „Z?®, Hụi | Donors nsromig AS 757 iat $a (9 (nem KỲ caer) ° Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu ảnh hưởng của mưa đến ổn định mái dốc đất không bão hòa" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của mưa đến sự ổn định của mái dốc đất không bão hòa. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng mà còn đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện độ ổn định của mái dốc trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích về cách thức mà nước mưa có thể làm thay đổi tính chất của đất, từ đó giúp họ hiểu rõ hơn về các biện pháp phòng ngừa và ứng phó hiệu quả.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến địa kỹ thuật, hãy tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ chuyên ngành địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu lựa chọn thông số thiết kế cọc đất xi măng xử lý nền đường ở sóc trăng trà vinh ứng dụng cho đường vào cầu c16 khu kinh tế định an, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về thiết kế cọc đất xi măng trong xây dựng. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ chuyên ngành địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu giải pháp móng cọc cho công trình thấp tầng trên địa bàn thành phố sóc trăng cũng sẽ cung cấp thêm kiến thức về giải pháp móng cọc trong xây dựng. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật xây dựng công trình thủy nghiên cứu ứng dụng cọc xi măng đất gia cố nền công trình xây dựng trên địa bàn thành phố hội an quảng nam để hiểu rõ hơn về ứng dụng cọc xi măng trong các công trình thủy. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực địa kỹ thuật.