Nghiên cứu tính toán điện trở nối đất và ảnh hưởng của hóa chất tại HCMUTE

Tài liệu nghiên cứu Hcmute nghiên cứu tính toán điện trở nối đất có xét đến ảnh hưởng của hóa chất giảm điện trở nối đất, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo Cáo Tổng Kết Đề Tài KH&CN Cấp Trường

2015

69
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.2. Tính cấp thiết của đề tài

1.3. Mục tiêu của đề tài

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Cách tiếp cận

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Nội dung nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÍNH TOÁN HỆ THỐNG NỐI ĐẤT

2.1. Một số khái niệm

2.2. Các biện pháp giảm điện trở của hệ thống nối đất

2.2.1. Giảm điện trở bằng cách tăng cường điện cực nối đất

2.2.2. Giảm điện trở bằng cách giảm điện trở suất của đất

2.3. Tính toán nối đất an toàn

2.3.1. Tính toán nối đất theo điện trở nối đất yêu cầu (Ryc)

2.3.2. Tính toán nối đất trong trường hợp đất đồng nhất

2.3.3. Xác định điện trở yêu cầu của hệ thống nối đất

2.3.4. Xác định điện trở nối đất nhân tạo

2.3.5. Chọn điện cọc nối đất và xác định điện trở của chúng

2.3.6. Xác định số lượng cọc nối đất cần thiết khi chưa tính đến thanh nối ngang

2.3.7. Xác định điện trở của hệ thống nối đất nhân tạo có tính đến điện trở của các thanh nối ngang

2.3.8. Xác định số lượng điện cực chính thức. Kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt của hệ thống nối đất

2.3.9. Tính toán nối đất trong trường hợp có hai lớp đất khác nhau

2.3.10. Tính toán nối đất theo điện áp tiếp xúc và điện áp bước cho phép

2.3.10.1. Bước 1: Diện tích lưới và điện trở suất của đất
2.3.10.2. Bước 2: Kích cỡ dây dẫn nối đất
2.3.10.3. Bước 3: Tiêu chuẩn điện áp tiếp xúc và điện áp bước
2.3.10.4. Bước 4: Thiết kế ban đầu
2.3.10.5. Bước 5: Xác định điện trở của lưới nối đất
2.3.10.6. Bước 6: Dòng điện lưới cực đại
2.3.10.7. Bước 8: Điện áp lưới và điện áp bước
2.3.10.8. Bước 9: So sánh điện áp lưới Em và điện áp tiếp xúc cho phép Etouch
2.3.10.9. Bước 10: So sánh Es và điện áp bước cho phép Estep
2.3.10.10. Bước 11: Thay đổi thiết kế sơ bộ
2.3.10.11. Bước 12: Thiết kế chi tiết cho lưới

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN ĐIỆN TRỞ NỐI ĐẤT CỦA CỌC, THANH NỐI ĐẤT CÓ XÉT ĐẾN ẢNH HƯỞNG CỦA HÓA CHẤT LÀM GIẢM ĐIỆN TRỞ NỐI ĐẤT (GEM)

3.1. Điện trở nối đất của cọc thẳng đứng

3.2. Hố khoan có dạng hình trụ tròn

3.3. Hố khoan có dạng hình hộp chữ nhật

3.4. Điện trở nối đất của thanh ngang

3.5. Hố khoan có dạng hình trụ tròn ngang

3.6. Hố khoan có dạng hình hộp chữ nhật

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐẾN ĐIỆN TRỞ NỐI ĐẤT KHI CÓ HÓA CHẤT GIẢM ĐIỆN TRỞ NỐI ĐẤT

4.1. Cọc nối đất

4.1.1. Quan hệ giữa điện trở nối đất và chiều dài cọc

4.1.2. Quan hệ giữa điện trở nối đất và đường kính cọc

4.1.3. Quan hệ giữa điện trở nối đất và độ chôn sâu của cọc

4.1.4. Quan hệ giữa điện trở nối đất và bề dày lớp GEM

4.1.5. Quan hệ giữa điện trở nối đất và điện trở suất của cọc

4.1.6. Quan hệ giữa điện trở nối đất và điện trở suất của đất

4.1.7. Quan hệ giữa điện trở nối đất và điện trở suất của lớp GEM

4.2. Thanh nối đất

4.2.1. Quan hệ giữa điện trở nối đất và chiều dài thanh

4.2.2. Quan hệ giữa điện trở nối đất và đường kính thanh

4.2.3. Quan hệ giữa điện trở nối đất và độ chôn sâu của thanh

4.2.4. Quan hệ giữa điện trở nối đất và bề dày của GEM

4.2.5. Quan hệ giữa điện trở nối đất và điện trở suất của thanh

4.2.6. Quan hệ giữa điện trở nối đất và điện trở suất của đất

4.2.7. Quan hệ giữa điện trở nối đất và điện trở suất của GEM

5. CHƯƠNG 5: CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN ĐỂ TÍNH TOÁN ĐIỆN TRỞ NỐI ĐẤT CỦA CỌC, THANH KHI CÓ HÓA CHẤT GIẢM ĐIỆN TRỞ NỐI ĐẤT

5.1. Công thức tính toán điện trở nối đất

5.2. Tính điện trở nối đất của cọc

5.3. Tính điện trở nối đất của thanh

5.4. So sánh kết quả

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN

6.1. Hướng nghiên cứu phát triển đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu điện trở nối đất tại HCMUTE

Nghiên cứu này tập trung vào điện trở nối đất, một yếu tố quan trọng trong đảm bảo an toàn hệ thống điện. Tài liệu đề cập đến các phương pháp tính toán điện trở nối đất truyền thống và hiện đại, nhấn mạnh sự cần thiết của việc áp dụng các phương pháp số trong bối cảnh hệ thống điện ngày càng phức tạp. Nghiên cứu điện trở nối đất tại HCMUTE đặc biệt quan tâm đến ảnh hưởng của môi trường đất, cụ thể là tác động của hóa chất ảnh hưởng đến điện trở nối đất. Việc sử dụng hóa chất để cải thiện độ dẫn điện của đất, giảm điện trở nối đất, là một hướng tiếp cận được đề cập trong nghiên cứu này. Nghiên cứu khoa học HCMUTE đã chứng minh hiệu quả của việc áp dụng phương pháp này, đặc biệt trong điều kiện đất có điện trở suất cao, phổ biến ở nhiều khu vực Việt Nam. Nghiên cứu trường hợp tại HCMUTE giúp đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các hóa chất cụ thể và đưa ra khuyến nghị cho việc áp dụng trong thực tiễn. Môi trường đất HCMUTE cũng là một yếu tố được xem xét kỹ lưỡng trong nghiên cứu này. Sinh viên HCMUTE đóng góp đáng kể vào quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu thực tế.

1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu

Tài liệu nêu bật tính cấp thiết của việc nghiên cứu điện trở nối đất và ảnh hưởng của hóa chất đến nó. Việc xác định chính xác điện trở nối đất là rất quan trọng trong đảm bảo an toàn hệ thống điện và sự vận hành bình thường của các thiết bị. Ở Việt Nam, nhiều khu vực có điện trở suất đất cao, việc sử dụng hóa chất giảm điện trở nối đất là cần thiết để đáp ứng các yêu cầu về an toàn. An toàn điện là yếu tố hàng đầu được xem xét. Nghiên cứu này mang tính thực tiễn cao, trực tiếp giải quyết vấn đề nan giải trong thiết kế hệ thống điện trở nối đất ở những khu vực đất có điện trở suất cao. Nghiên cứu này góp phần bổ sung vào kho kiến thức về điện trở nối đất tại Việt Nam, hướng đến việc thiết kế hệ thống an toàn, hiệu quả và kinh tế. Báo cáo nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết phải có những công thức tính toán đơn giản, dễ áp dụng cho các kỹ sư trong thực tiễn. Kết luận nghiên cứu đóng góp quan trọng vào việc hoàn thiện quy trình kiểm tra điện trở nối đất và đảm bảo an toàn điện cho các công trình điện tại Việt Nam. Đất HCMUTE, với đặc điểm điện trở suất cao ở một số khu vực, là một đối tượng nghiên cứu lý tưởng cho đề tài này. Hóa chất và môi trường cũng là một khía cạnh được lưu tâm, đảm bảo việc sử dụng hóa chất không gây hại đến môi trường.

1.2. Phương pháp nghiên cứu và kết quả đạt được

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm. Phân tích dữ liệu từ các thí nghiệm thực tế được thực hiện tại cơ sở hạ tầng HCMUTE để đánh giá ảnh hưởng của các thông số khác nhau đến điện trở nối đất. Thí nghiệm điện được thực hiện một cách cẩn thận và chi tiết để đảm bảo độ tin cậy của kết quả. Thiết bị đo điện trở nối đất hiện đại được sử dụng để thu thập dữ liệu chính xác. Phân tích thống kê được sử dụng để xử lý dữ liệu và rút ra các kết luận có cơ sở. Kết quả nghiên cứu đã xác định được ảnh hưởng của các yếu tố như chiều dài, đường kính cọc nối đất, điện trở suất của đất và hóa chất đến điện trở nối đất. Công thức tính toán điện trở nối đất được đề xuất dựa trên kết quả nghiên cứu. Dữ liệu được thu thập và phân tích kỹ lưỡng. Báo cáo nghiên cứu trình bày đầy đủ các kết quả và phân tích. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu được đề cập cụ thể. Học viện kỹ thuật quân sự HCMUTE có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ nghiên cứu này. Nghiên cứu thực nghiệm tại HCMUTE cung cấp các kết quả đáng tin cậy. Kiểm tra điện trở nối đất trở nên dễ dàng hơn nhờ công thức tính toán đơn giản.

II. Phân tích ảnh hưởng của hóa chất đến điện trở nối đất

Phần này tập trung phân tích tác động của hóa chất đối với điện trở nối đất. Nghiên cứu khảo sát các loại hóa chất khác nhau, đánh giá hiệu quả giảm điện trở nối đất của từng loại. Giảm điện trở nối đất là mục tiêu chính của việc sử dụng hóa chất. Tăng điện trở nối đất là trường hợp ngược lại, được xem xét để so sánh. Nghiên cứu xem xét các yếu tố ảnh hưởng khác như độ sâu chôn cọc, điện trở suất của đất. Yếu tố ảnh hưởng đến điện trở nối đất được phân tích chi tiết. Tài liệu tham khảo được sử dụng để hỗ trợ cho nghiên cứu. Thí nghiệm điện được sử dụng để kiểm chứng các kết quả lý thuyết. Kết quả thí nghiệm cho thấy sự khác biệt rõ rệt về điện trở nối đất khi sử dụng hóa chất. Phân tích số liệu cho thấy hiệu quả của việc sử dụng hóa chất trong việc giảm điện trở nối đất. Khảo sát điện trở nối đất được thực hiện một cách bài bản. Hóa chất và môi trường được xem xét để đảm bảo tính bền vững của hệ thống. Điện trở nối đất là yếu tố then chốt trong đảm bảo an toàn điện.

2.1. Ứng dụng hóa chất GEM trong giảm điện trở nối đất

Nghiên cứu tập trung vào việc sử dụng hóa chất GEM (Ground Enhancement Material) để giảm điện trở nối đất. GEM được xem là một giải pháp hiệu quả trong điều kiện đất có điện trở suất cao. Tác động của hóa chất GEM đối với điện trở nối đất được phân tích dựa trên các kết quả thí nghiệm. Điện trở suất của GEM là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả giảm điện trở nối đất. Bề dày lớp GEM cũng ảnh hưởng đến kết quả. Mô hình toán học được sử dụng để mô phỏng quá trình giảm điện trở nối đất khi sử dụng GEM. Kết quả mô phỏng cho thấy sự tương đồng với kết quả thực nghiệm. Phân tích số liệu chỉ ra hiệu quả đáng kể của việc sử dụng GEM trong việc giảm điện trở nối đất. So sánh kết quả với các phương pháp truyền thống cho thấy ưu điểm của việc sử dụng GEM. Công trình nghiên cứu đã chứng minh được tính khả thi và hiệu quả của việc ứng dụng GEM. Hóa chất GEM được đánh giá là một giải pháp tiên tiến trong việc cải thiện hệ thống điện trở nối đất. An toàn điện được nâng cao nhờ việc sử dụng GEM. Tiêu chuẩn điện trở nối đất được đáp ứng tốt hơn nhờ GEM.

2.2. Đánh giá hiệu quả và tính bền vững của phương pháp

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả và tính bền vững của phương pháp sử dụng hóa chất để giảm điện trở nối đất. Hiệu quả giảm điện trở nối đất được đo lường và phân tích. Tính bền vững của hóa chất trong môi trường đất được xem xét. Ảnh hưởng của môi trường đến hiệu quả của hóa chất được đánh giá. Thời gian hiệu quả của hóa chất được xác định. Chi phí sử dụng hóa chất được so sánh với các phương pháp khác. Kết luận nghiên cứu đưa ra khuyến nghị về việc lựa chọn hóa chất và phương pháp thi công. An toàn môi trường là yếu tố quan trọng được xem xét. Phân tích rủi ro được thực hiện để đánh giá tính bền vững của phương pháp. So sánh hiệu quả giữa các loại hóa chất khác nhau. Đo điện trở nối đất được thực hiện định kỳ để đánh giá tính bền vững. Tiêu chuẩn điện trở nối đất được sử dụng làm thước đo hiệu quả. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu được đề cập. Báo cáo nghiên cứu trình bày đầy đủ các kết quả và đánh giá.

III. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của việc sử dụng hóa chất trong việc giảm điện trở nối đất. Công thức tính toán điện trở nối đất được đề xuất đơn giản, dễ áp dụng. Kết quả nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu rất lớn. Nghiên cứu đóng góp vào việc nâng cao an toàn điện tại Việt Nam. Đề xuất tiếp tục nghiên cứu các loại hóa chất mới, hiệu quả hơn. Đề xuất hoàn thiện quy trình thi công sử dụng hóa chất. Đề xuất phát triển các phần mềm hỗ trợ tính toán điện trở nối đất. Đề xuất nghiên cứu thêm các yếu tố ảnh hưởng đến điện trở nối đất. Đề xuất chia sẻ kết quả nghiên cứu rộng rãi cho các kỹ sư. Nghiên cứu mang lại lợi ích kinh tế và xã hội. Kết luận nghiên cứu khẳng định tính cấp thiết và giá trị của đề tài. Báo cáo nghiên cứu cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản lý và kỹ sư. Hóa chất cần được lựa chọn kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn môi trường. Điện trở nối đất luôn được đảm bảo trong giới hạn cho phép.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc Xã hội phát triển, yêu cầu đối với hệ thống điện cũng ngày càng được đòi hỏi cao về độ an toàn, tính ổn định – tin cậy và kinh tế trong vận hành. Hệ thống nối đất là một phần quan trọng không thể thiếu, nó là nền tảng để bảo đảo cho hệ thống điện vận hành an toàn, tin cậy và đặc biệt là bảo đảm an toàn cho con người trong trạng thái làm việc bình thường cũng như sự cố của hệ thống điện. Về cơ bản, có thể phân loại hệ thống nối đất theo mục đích sử dụng: - Nối đất làm việc.

- Nối đất an toàn. - Nối đất chống sét. Các nghiên cứu về tính toán, thiết kế hệ thống nối đất cho hệ thống điện đã được nghiên cứu từ lâu. Nhưng cho đến những năm đầu của thập kỷ 1980, với sự phát triển của công nghệ máy tính và sự tiến bộ trong kỹ thuật phân tích trường điện từ bằng các phương pháp số như: phương pháp phần tử biên, phương pháp điện ảnh soi phức tạp, phương pháp phần tử hữu hạn và các phương pháp số khác mới được ứng dụng trong tính toán hệ thống nối đất.

Đến nay, kỹ thuật nối đất cho hệ thống điện đã đạt được rất nhiều thành tựu cả về phương pháp và công nghệ. Các nghiên cứu, phân tích hệ thống nối đất chuyển từ các phương pháp tính toán đơn giản, các công thức thực nghiệm trên mô hình đất đồng nhất sang các phương pháp số, các mô hình đất phức tạp và quan tâm nhiều hơn đến các yếu tố ảnh hưởng trong suốt quá trình làm việc của hệ thống nối đất [8, 9, 19, 20, 21, 22]. Đặc biệt những năm gần đây, kinh tế - xã hội phát triển nhanh, nhu cầu sử dụng điện vì thế cũng tăng nhanh, hệ thống điện chịu áp lực lớn về truyền tải công suất. Do đó, ngày cáng xây dựng nhiều trạm dẫn sâu vào các thành phố, nơi có hạn chế về diện tích xây dựng trạm biến áp, việc tính toán, thiết kế, lắp đặt hệ thống nối đất cho trạm biến áp cũng 1 Luan van gặp nhiều khó khăn.

Bài toán tối ưu về thiết kế được đặt ra, làm sao để hệ thống nối đất vẫn bảo đảm giá trị điện trở cho hệ thống điện vận hành an toàn, tin cậy mà giá thành thấp nhất? Hướng nghiên cứu dùng hóa chất để cải tạo đất (GEM: Ground Enhancement Material) trong tính toán thiết kế, thi công hệ thống nối đất được các chuyên gia, nhà khoa học quan tâm để giải quyết bài toán này [10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18]. Một số nước phát triển như Mỹ, Đức, Nga Nhât, Úc…đã có các công ty chuyên sản xuất chất cải tạo đất, GEM của ERICO, SAN-ERTHER của SANCOSHA…. Cụ thể là một số công trình điển hình như sau:  Công trình [14] nghiên cứu một số ứng dụng thực tế đã mang lại hiệu quả cao khi sử dụng vật liệu làm giảm điện trở nối đất. Đặc biệt là những hệ thống nối đất được lắp đặt tại những nơi có điện trở suất cao.

 Công trình [15] nghiên cứu một số các vật liệu, hóa chất làm giảm điện trở của hệ thống nối đất. Đánh giá tính bền vững, hiệu quả của các vật liệu bằng phương pháp thực nghiệm.  Công trình [16] nghiên cứu tính ổn định của hệ thống nối đất có các điện cực được bao phủ bởi hóa chất làm giảm điện trở là hỗn hợp xi măng – Bentonite. Tại Việt Nam, nghiên cứu tính toán hệ thống nối đất cũng được quan tâm từ lâu.Tuy nhiên, hướng nghiên cứu sử dụng các các phương pháp số để tính toán và đặc biệt là dùng hóa chất để cải tạo đất của hệ thống nối đất vẫn còn hạn chế, ít được các chuyên gia và các nhà khoa học quan tâm.Hơn thế nữa, Việt Nam là nước đang phát triển, tốc độ đô thị hóa nhanh, mật độ dân cư không đề, các hộ dân sống tập trung tại các khu đô thị.

Do đó, trong những năm sắp tới việc xây dựng thêm nhiều trạm biến áp cao áp và trạm biến áp dẫn sâu vào các thành phố là không tránh khỏi. Mặt khác, do đặc điểm về lãnh thổ, miền trung du, miền núi chiếm diện tích khá lớn, những vùng đất này có điện trở suất lớn, có nơi có điện trở suất lên đến trên 2000Ωm. Tại những vùng đất này, để tính toán thiết kế, thi công hệ thống nối đất bảo đảm giá trị điện trở nối đất cho hệ thống điện vận hành an toàn, tin cậy cũng là một thách thức không nhỏ.Một số công trình nghiên cứu về hóa chất giảm điện trở của hệ thống nối đất đã được công bố: 2 Luan van  Công trình [13] nghiên cứu và đề xuất hướng giải quyết để cải thiện hệ thống nối đất của đường dây truyền tải và trạm biến áp cao áp. Trong đó có đề xuất đến việc sử dụng hóa chất để làm giảm điện trở của hệ thống nối đất.

 Công trình [11,12] nghiên cứu phương pháp tính toán điện trở nối đất khi có chất cải tạo đạo đất. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung tìm kiếm các vật liệu dùng để giảm điện trở của hệ thống nối đất, nghiên cứu đánh giá tính hiệu quả, ổn định của các vật liệu được sử dụng trong thực tế và công thức tính toán khá phức tạp. Tính cấp thiết của đề tài Việc xác định điện trở nối đất trong các công trình điện là một trong các yêu cầu đầu tiên nhằm đảm bảo an toàn cho người và sự vận hành bình thường của các thiết bị. Có rất nhiều phương pháp tính toán điện trở nối đất trong trường hợp bình thường.Nhưng khi sử dụng hóa chất giảm điện trở nối đất thì việc xác định điện trở nối đất trở nên khó khăn hơn và hiện nay có rất ít công trình nghiên cứu về vấn đề này.

Ở Việt Nam, có rất nhiều vùng có điện trở suất của đất cao dẫn đến việc sử dụng hóa chất giảm điện trở nối đất là yêu cầu không thể thiếu nhằm đạt được giá trị điện trở nối đất nằm trong phạm vi cho phép, để trợ giúp cho công tác thiết kế, tính toán điện trở nối đất trong trường hợp này thì việc nghiên cứu tính toán điện trở nối đất có xét đến ảnh hưởng của hóa chất giảm điện trở nối đất là yêu cầu bức thiết. Mục tiêu của đề tài - Nghiên cứu phân tích các thông số ảnh hưởng đến điện trở nối đất khi có hóa chất giảm điện trở nối đất; - Xác định công thứctính toán điện trở nối đất có xét đến ảnh hưởng của hóa chất giảm điện trở nối đất. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu Tìm biểu thức đơn giản để xác định giá trị điện trở nối đất của cọc, thanh nối đất có xét đến ảnh hưởng của hóa chất giảm điện trở nối đất. Cách tiếp cận Nghiên cứu phương pháp tính toán điện trở nối đất, cách xác định giá trị điện trở nối đấtcó xét đến ảnh hưởng của hóa chất giảm điện trở nối đất.

Phƣơng pháp nghiên cứu Tham khảo tài liệu, phân tích, tổng hợp. Nội dung nghiên cứu - Nghiên cứu tổng quan; - Nghiên cứu phương pháp xác định điện trở nối đất;; - Phân tích ảnh hưởng của các thông số đến điện trở nối đất khi cọc, thanh nối đất có hóa chất giảm điện trở nối đất; - Xác định công thứcđể tính toán điện trở nối đất của cọc, thanh nối đất có xét ảnh hưởng của hóa chất giảm điện trở nối đất. - Kết luận, đề xuất 4 Luan van Chƣơng 2 TỔNG QUAN VỀ TÍNH TOÁN HỆ THỐNG NỐI ĐẤT 2. Một số khái niệm Hệ thống nối đất– tập hợp các cọc và thanh nối đất có nhiệm vụ truyền dẫn dòng điện xuống đất.Hệ thống nối đất bao gồm nối đất tự nhiên và nối đất nhân tạo.

Cọc nối đất– Cọc bằng kim loại dạng tròn, ống hoặc thép góc, dài 23 mét được đóng sâu trong đất. Các cọc này được nối với nhau bởi các thanh giằng bằng phương pháp hàn. Hệ thống nối đất tự nhiên – hệ thống các thiết bị, công trình ngầm bằng kim loại có sẵn trong lòng đất như các cấu kiện bê tông cốt thép, các hệ thống ống dẫn bằng kim loại, vỏ cáp ngầm v. Hệ thống nối đất nhân tạo – hệ thống bao gồm các cực tiếp địa bằng thép hoặc bằng đồng được nối liên kết với nhau bởi các thanh ngang.Phân biệt hai dạng nối đất là nối đất làm việc và nối đất bảo vệ.

Hệ thống nối đất làm việc – hệ thống nối đất mà sự có mặt của nó là điều kiện tối cần thiết để các thiết bị làm việc bình thường, ví dụ nối đất điểm trung tính của máy biến áp, nối đất của các thiết bị chống sét v. Hệ thống nối đất an toàn – hệ thống nối đất với mục đích loại trừ sự nguy hiểm khi có sự tiếp xúc của người với các phần tử bình thường không mang điện nhưng có thể bị nhiễm điện bất ngờ do những nguyên nhân nào đó. Ví dụ nối đất vỏ thiết bị, nối đất khung, bệ máy v. Các biện pháp giảm điện trở của hệ thống nối đất 2.

Giảm điện trở bằng cách tăng cƣờng điện cực nối đất Bằng cách bổ sung vào hệ thống nối đất các cọc nối đất, theo hướng ưu tiên các cọc nối đất chôn sâu từ (10-30)m, ta có thể giảm được điện trở nối đất, cọc chôn sâu có ưu điểm về điện trở tản nhỏ, độ ổn định cao mà không cần bảo dưỡng, ít bị tác động bởi môi trường và thích hợp với diện tích hẹp. Theo một số nghiên cứu, phương pháp tăng cường 5 Luan van cọc chôn sâu có thể giảm được 40% giá trị điện trở nối đất.Tuy nhiên, không phải cứ tăng chiều dài của cọc là có thể giảm được điện trở. Thực nghiệm cho thấy, ở một khu vực cụ thể, điện trở giảm đến độ sâu nào đó, khoảng (20-30)m thì không thay đổi nữa. Ngoài ra, gradien điện thế của cọc chôn sâu khá lớn, nhất là khu vực xung quang điện cực.Cho nên, cần phải phối hợp cả cọc chôn sâu và thanh nằm ngang để đạt được đồng thời yêu cầu về điện trở tản và phân bố thế.

Ở những nơi điều kiện địa chất không cho phép thực hiện theo phương pháp cọc chôn sâu, ta có thể kéo dài lưới nối đất và bổ sung thêm nhiều cọc nối đất song song .Hạn chế lớn của giải pháp này là kết quả phụ thuộc nhiều vào điện trở suất của lớp đất mặt, kết quả bị giới hạn do hiệu ứng màn che và chỉ thực hiện được ở khu vực có diện tích lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu ảnh hưởng của hóa chất đến điện trở nối đất tại HCMUTE" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của các hóa chất đến điện trở nối đất, một yếu tố quan trọng trong hệ thống điện. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về các yếu tố ảnh hưởng đến điện trở nối đất mà còn chỉ ra những biện pháp cần thiết để cải thiện hiệu suất và độ an toàn của hệ thống điện. Độc giả sẽ nhận được thông tin hữu ích về cách thức các hóa chất có thể làm thay đổi tính chất của đất và ảnh hưởng đến an toàn điện, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn trong các lĩnh vực liên quan.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình về các vấn đề liên quan đến chất lượng nước và hóa học, hãy tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế dung quất huyện bình sơn tỉnh quảng ngãi", nơi bạn có thể tìm hiểu thêm về chất lượng nước và các yếu tố ảnh hưởng đến nó. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng pahs trong trà cà phê tại việt nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người" cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn về ô nhiễm hóa học trong thực phẩm và tác động của nó đến sức khỏe. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề hóa học và môi trường hiện nay.