Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Cây lạc (Arachis hypogaea) là một trong năm loại cây công nghiệp chế biến dầu ngắn ngày quan trọng trên thế giới. Tại Việt Nam, cây lạc được canh tác tại 61 đến 62 trên tổng số 63-64 tỉnh thành (ngoại trừ Hậu Giang và Cà Mau), tập trung chủ yếu ở 5 vùng sinh thái: Đồng bằng sông Hồng, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ với diện tích canh tác hàng năm đạt khoảng 200.000 đến 250.000 ha, sản lượng đạt gần 400.000 đến 427.000 tấn vỏ/năm, đưa Việt Nam xếp thứ 5 ở châu Á và thứ 15 trên thế giới về sản lượng lạc. Tại một số địa phương, mô hình thâm canh lạc cao sản đạt năng suất lên tới 50 tạ/ha (5 tấn/ha).
Tuy nhiên, khâu thu hoạch lạc tại Việt Nam vẫn chủ yếu thực hiện bằng phương pháp thủ công, đòi hỏi chi phí nhân công rất lớn (từ 70 đến 75 công/ha, trong đó khâu bứt quả chiếm khoảng 60% tổng lượng công thu hoạch; hoặc tính theo toàn bộ chu kỳ canh tác là 120 đến 125 công/ha thì khâu bứt quả chiếm 45 công, tương đương 36% đến 37,5%), trong khi thời vụ thu hoạch lại diễn ra rất ngắn (khoảng 20 ngày). Tình trạng thiếu hụt lao động thời vụ đặt ra yêu cầu cơ giới hóa khâu bứt quả.
Hiện nay, nhiều cơ sở cơ khí trong nước đã sản xuất các loại máy bứt quả lạc tĩnh tại hoặc di động nhưng chủ yếu sao chép mẫu từ máy nhập ngoại hoặc chế tạo dựa trên kinh nghiệm cảm tính mà chưa có cơ sở tính toán khoa học bài bản. Do đó, chất lượng làm việc không ổn định (tỷ lệ sót, tỷ lệ dập vỡ cao) và các nhà chế tạo thiếu căn cứ tin cậy để mở rộng hoặc thu nhỏ kích thước máy theo các dải công suất (mô-đun) khác nhau. Luận án tiến sĩ kỹ thuật chuyên ngành Kỹ thuật Cơ khí của nghiên cứu sinh Lê Quyết Tiến (người hướng dẫn khoa học: Đỗ Hữu Quyết, Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch, 2023) với đề tài "Nghiên cứu một số thông số chính ảnh hưởng đến khả năng làm việc của bộ phận bứt quả lạc tươi" được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống khoa học và công nghệ này.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là xác lập cơ sở khoa học của quá trình bứt quả lạc tươi, xác định được một số thông số kỹ thuật chính ảnh hưởng đến chất lượng làm việc và chi phí năng lượng của bộ phận đập bứt quả, làm cơ sở cho việc thiết kế, chế tạo máy bứt quả lạc tươi phù hợp với điều kiện sản xuất tại Việt Nam.
Nội dung nghiên cứu của luận án được chia thành 4 phần chính:
- ND1: Lựa chọn nguyên lý làm việc và kết cấu bộ phận bứt quả lạc tươi.
- ND2: Xây dựng mô hình toán mô tả quá trình bứt quả lạc trong buồng đập (gồm tương tác va đập bứt quả ở nửa dưới trống đập và quá trình dịch chuyển dọc trục của cọng cây ở nửa trên nắp trống).
- ND3: Nghiên cứu thực nghiệm đơn yếu tố nhằm xác định quy luật ảnh hưởng của các thông số kết cấu, chế độ làm việc đến các chỉ tiêu chất lượng (độ sót, độ vỡ) và chi phí năng lượng riêng.
- ND4: Nghiên cứu thực nghiệm đa yếu tố, thiết lập các phương trình hồi quy thực nghiệm và giải bài toán tối ưu hóa có điều kiện để xác lập bộ thông số thiết kế tối ưu cho máy bứt quả lạc tươi theo các chiều dài trống đập khác nhau.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình động học và động lực học xảy ra với khối cây - quả lạc tươi khi được đưa vào buồng công tác của bộ phận bứt quả; sự tương tác cơ học giữa răng trống, thanh sàng, gân nắp vỏ buồng đập với khối cây và quả lạc.
- Vật liệu nghiên cứu: Giống lạc L20 (giống lạc được trồng phổ biến tại Việt Nam); kế thừa số liệu tham khảo từ các giống L14, MTD-7, Lỳ.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu sâu các quá trình diễn ra trong buồng công tác của bộ phận bứt quả dạng trống đập dọc trục, gồm quá trình bứt quả, vận chuyển khối thân cây theo phương dọc trục và phân ly quả qua sàng.
- Về mặt động lực học bứt quả: Xem xét quá trình tại vùng nửa dưới của trống; giả thiết khối quả là chất điểm, lực trọng trường nhỏ so với lực quán tính ly tâm, cuống quả có chiều dài không đổi và liên kết bản lề với thân và quả.
- Về quá trình dịch chuyển dọc trục của cụm cây: Tập trung vào giai đoạn vận chuyển cây lạc theo phương dọc trục trong không gian giữa trống và nắp trống (giai đoạn 3 trong 4 giai đoạn chuyển động).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước được luận án tổng thuật
Luận án đã tổng quan 72 tài liệu tham khảo (gồm 22 tài liệu tiếng Việt, 33 tài liệu tiếng Anh, 6 tài liệu tiếng Nga/Bungari và 11 trang thông tin điện tử), phân loại các nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm chính:
1. Nghiên cứu đặc tính sinh học và cơ lý của cây và quả lạc
- X. Wang (2014): Nghiên cứu độ bền kéo giữa quả - cuống - thân cây lạc theo độ ẩm. Khi mới thu hoạch (thân tươi có độ ẩm ~66%), độ bền kéo giữa gốc - cuống là $18{,}84\text{ N}$, cuống - quả là $15{,}46\text{ N}$, giữa hai đầu cuống là $25{,}84\text{ N}$. Khi phơi khô (sau 1-2 ngày), các giá trị này giảm nhanh và ổn định tương ứng ở mức $9{,}41\text{ N}$; $7{,}65\text{ N}$ và $11{,}59\text{ N}$.
- Yang Ranbing, Xu Yufeng, Liang Jie và cộng sự: Xác định độ bền kéo và cắt của thân, cuống quả lạc tươi ở trạng thái dính đất và kéo thuần túy sau khi đào.
- Trần Võ Văn May, Phan Hòa, Lê Minh Lư (2022): Nghiên cứu tính chất vật lý của giống lạc L14: lực bứt tại vị trí giữa quả và cuống rễ là $16{,}76\text{ N}$; lực bứt tại cuống rễ (giữa cuống và gốc cây) là $32{,}45\text{ N}$; lực bứt giữa cuống rễ và gốc cây là $18{,}85\text{ N}$.
- Tác giả luận án thực nghiệm trên giống L20: Lực ép tĩnh gây vỡ quả lạc tươi L20 vào khoảng $100\text{ N}$.
Bảng so sánh đặc điểm sinh thái và cơ lý của một số giống lạc trong tổng quan:
| Thông số cơ lý và sinh thái |
Đơn vị |
Giống MTD-7 |
Giống Lỳ |
Giống L14 (Trần Võ Văn May) |
| Chiều cao cây tự nhiên |
cm |
47,0 |
48,2 |
- |
| Kích thước chùm quả (Cao x Rộng) |
cm |
8 x 9 |
7 x 9 |
- |
| Chiều dài tia (cuống quả) |
cm |
3 - 4 |
3 - 4 |
- |
| Kích thước quả (Dài x Đường kính) |
mm |
(22 - 35) x (12 - 15) |
(20 - 25) x (10 - 12) |
- |
| Độ ẩm quả khi thu hoạch |
% |
57,5 - 59,2 |
52,1 - 54,3 |
- |
| Lực bứt cuống - quả |
N |
- |
- |
16,76 |
| Lực bứt cuống - gốc cây |
N |
- |
- |
18,85 |
2. Nghiên cứu bộ phận tách hạt/bứt quả kiểu tuốt chải (BPTC)
- Wang Qinghua và cộng sự (2022): Nghiên cứu trên máy liên hợp 4HLB-4 (Trung Quốc) sử dụng bộ phận tuốt chải 2 trống. Tác giả áp dụng định luật bảo toàn năng lượng và lý thuyết va chạm tiếp xúc Hertz để xác định lực va đập, xác lập dải vận tốc quay của trống từ 300 đến 600 vòng/phút cho trống có đường kính đỉnh răng $230\text{ mm}$.
- Dongjie Li, Shuqi Shang, Xiaoning He và cộng sự (2022): Nghiên cứu bộ phận tuốt chải trên máy liên hợp 6 hàng 3 luống; sử dụng mô hình tiếp xúc JKR (Johnson-Kendall-Roberts) và mô phỏng trên mô-đun Workbench - LS-Dyna đối với 3 trường hợp va chạm (va chạm bên, va chạm cạnh, va chạm dọc). Với đường kính trục tuốt $190\text{ mm}$, ở dải vận tốc quay 400, 450, 500, 550 vòng/phút, lực va chạm tiếp xúc xác định được lần lượt là $19\text{ N}$, $35\text{ N}$, $67\text{ N}$ và $84\text{ N}$.
- Hu Zhichao, Wang Bing, Yu Zhaoyang và cộng sự: Ứng dụng kỹ thuật ghi hình tốc độ cao (high-speed camera) để phân tích quá trình tách cuống quả lạc trong buồng đập.
- Xiaolian Lu, Zhichao Hu, Baoliang Peng: Thử nghiệm răng chải dạng tấm cong đàn hồi thay cho tấm phẳng; xác định thông số hợp lý gồm bán kính cong $r = 35\text{ mm}$, đường kính trống $D_e = 230\text{ mm}$, tốc độ quay $n = 300 - 400\text{ vòng/phút}$.
- Wang Xiaoyan, Liang Jie, Shang Shuqi và cộng sự: Thử nghiệm răng chải bằng vật liệu nilon nhằm giảm chấn, xác định thông số tối ưu: vận tốc trống $270\text{ vòng/phút}$, vận tốc băng kẹp $11{,}3\text{ m/s}$, đường kính ngoài $160\text{ mm}$.
- Hu Zhichao, Peng Baoliang, Yin Wenqing và cộng sự: Cải tiến trống bứt quả trên máy 4LH2 bằng việc bổ sung các tấm màng cao su mềm để đỡ quả lạc khi rơi xuống.
3. Nghiên cứu bộ phận đập tiếp tuyến và dọc trục
- Lý thuyết đập ngũ cốc: Các công trình nền tảng của Lipkovich E. (khả năng thông qua và quy luật tách hạt), Anphêrôp C. (động lực học trống đập), Klônhin N. (mở rộng khả năng làm việc của trống đập cho cây họ đậu), Trương Tiến Hải và Đỗ Lý Bình (mô hình toán quá trình đập phân ly hạt).
- Lili Shi, Bing Wang, Zhichao Hu và cộng sự (2022): Bộ phận bứt quả dòng tiếp tuyến 5 trống lắp răng lò xo định hình.
- Zhang P. và cộng sự (2022): Khảo sát biến thiên hệ số ma sát va chạm giữa thanh trống và quả lạc bằng chụp cắt lớp vi tính (CT), giao thoa ánh sáng trắng và kính hiển vi quang học.
- P. Manian và cộng sự (Ấn Độ): Cải tiến trống đập lúa dọc trục để bứt quả lạc ($400 \times 1000\text{ mm}$, răng bản hẹp cao $70\text{ mm}$), máy đạt hiệu suất thu hoạch $92{,}3%$, hiệu suất đập $82{,}3%$, làm sạch $72{,}3%$, tỷ lệ vỡ $4{,}42%$.
- Phan Hoà, Bạch Quốc Khang: Xây dựng mô hình toán mô tả mật độ khối lượng riêng của lớp vật liệu dọc theo chiều dài trục trống $\rho(t)$ và phân tích quy luật dịch chuyển của lớp rơm lúa trong buồng đập dọc trục.
- Jianwei Fu và cộng sự: Mô phỏng và xây dựng trường phân bố hạt dưới sàng theo phương dọc và phương ngang của buồng đập dọc trục.
- Xiaodong Liu và cộng sự: Khảo nghiệm bộ phận đập dọc trục cho cây lạc đã được cắt bỏ phần thân ngọn lá, đạt tỷ lệ bứt $98{,}93%$ và tỷ lệ vỡ $1{,}62%$.
- Wang Dongwei, Shang Shuqi, Han Kun: Chế tạo trống đập dạng tấm xoắn bọc cao su; đạt hiệu quả tốt với lạc khô nhưng độ sót còn cao đối với lạc tươi.
- Shang Shuqi, Yang Ranbing, Sun Tongzhen và cộng sự: Nghiên cứu bộ phận đập dọc trục 4 thanh xoắn ốc (bước xoắn $800\text{ mm}$, kích thước trống $620 \times 1440\text{ mm}$) lắp trên máy liên hợp 4HQL-2.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Phần lớn các nghiên cứu trong nước và quốc tế trước đây tập trung vào bộ phận tuốt chải trên máy liên hợp 1 giai đoạn hoặc bộ phận đập bứt quả cho cây lạc khô (đã phơi giảm ẩm còn 20-25%), hoặc đập quả trên thân cây đã cắt ngọn. Đối với điều kiện canh tác manh mún, thu hoạch tươi nhiều giai đoạn ở Việt Nam (độ ẩm thân cây 60-70%, khối lượng sinh khối lớn, cọng mềm), các mẫu máy hiện có trong nước hoạt động không ổn định. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: thiết lập mô hình lý thuyết động lực học tương tác va chạm giữa quả lạc tươi với thanh sàng, mô hình chuyển động dọc trục của toàn bộ khối cây lạc tươi trong nắp buồng đập dọc trục; từ đó tối ưu hóa đồng thời các thông số hình học và chế độ làm việc cho máy bứt quả lạc tươi phù hợp với các mô-đun công suất khác nhau.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án áp dụng các nguyên lý cơ học lý thuyết và cơ học ứng dụng:
- Động lực học chất điểm và chuyển động tương đối: Phân tích chuyển động của quả lạc trong hệ quy chiếu quay gắn với trục trống đập và hệ quy chiếu cố định; xác định lực quán tính ly tâm ($P_{lt}$), lực quán tính Coriolis ($F_{cr}$), lực căng cuống quả ($T$), và lực va đập cực đại ($P_{max}$) khi quả lạc va vào thanh sàng.
- Cơ học tiếp xúc và va chạm: Đánh giá điều kiện bứt đứt cuống quả (khi lực kéo $T$ vượt quá độ bền liên kết cuống - quả nhưng ứng suất va đập không vượt quá giới hạn phá hủy gây vỡ vỏ quả).
- Động lực học vật thể biến dạng và dòng vật liệu rời: Thiết lập hệ phương trình vi phân mô tả chuyển động của cọng cây lạc khi trượt trên răng trống và khi chuyển động tự do trong không gian giữa đỉnh răng trống và gân nắp buồng đập dọc trục (4 giai đoạn chuyển động).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết, mô phỏng giải tích và nghiên cứu thực nghiệm:
1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Lập sơ đồ phân tích lực tác dụng lên quả lạc và khối thân cây trong không gian làm việc của trống đập dọc trục.
- Xây dựng hệ phương trình vi phân mô tả quỹ đạo chuyển động của tâm quả lạc, biến thiên lực căng cuống $T$ theo thời gian $t$, và góc tiếp xúc của khối cây với gân nắp hướng dòng.
- Khảo sát giải tích ảnh hưởng của các thông số hình học (đường kính thanh sàng $d_s$, khoảng cách thanh sàng $l_s$, bán kính thanh sàng $r_s$, góc nghiêng răng $\alpha$, chiều cao răng $\Delta R$, khe hở nắp trống $\Delta R_{nap}$) đến quá trình bứt và thoát quả.
2. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
- Thực nghiệm đơn yếu tố: Đánh giá xu hướng biến thiên của hàm mục tiêu theo từng thông số: tốc độ quay trống đập $n$, lượng cung cấp $q$, chỉ số góc nâng gân dẫn hướng $h$, và chiều dài làm việc của trống $L$.
- Quy hoạch thực nghiệm đa yếu tố: Sử dụng ma trận quy hoạch thực nghiệm bậc 2 hợp thành Hartley ($N=4$) để giảm số lần thí nghiệm nhưng vẫn đảm bảo tính toán đầy đủ các hiệu ứng bậc nhất, bậc hai và tương tác giữa các yếu tố.
- Kỹ thuật phân tích và xử lý số liệu:
- Kiểm định tính đồng nhất phương sai bằng chuẩn Kohren ($G_b$).
- Tính toán các hệ số hồi quy $b_0, b_i, b_{ij}, b_{ii}$ và đánh giá mức ý nghĩa của các hệ số bằng chuẩn Student ($t$).
- Kiểm tra độ tương thích (độ phù hợp) của phương trình hồi quy thực nghiệm dạng thực (PTHQDT) bằng chuẩn Fisher ($F_{tt} < F_b$).
- Tối ưu hóa hàm mục tiêu đa thông số bằng phương pháp thương lượng có điều kiện (biến đổi về hệ tọa độ chính tắc để tìm cực trị $y_s$).
Bảng thông số và biến số trong mô hình quy hoạch thực nghiệm Hartley (N = 4):
| Tên biến số nghiên cứu |
Ký hiệu thực ($X_i$) |
Ký hiệu mã ($x_i$) |
Mức dưới ($-1$) |
Mức cơ sở ($0$) |
Mức trên ($+1$) |
Khoảng biến thiên ($\varepsilon_i$) |
| Vận tốc quay của trống đập (vòng/phút) |
$n$ |
$x_1$ |
500 |
600 |
700 |
100 |
| Lượng cung cấp vật liệu (kg/s) |
$q$ |
$x_2$ |
0,5 |
1,0 |
1,5 |
0,5 |
| Chỉ số góc nâng gân dẫn hướng (mm) |
$h$ |
$x_3$ |
150 |
225 |
300 |
75 |
| Chiều dài làm việc của trống đập (mm) |
$L$ |
$x_4$ |
1000 |
1250 |
1500 |
250 |
- Chỉ tiêu đánh giá đầu ra (Hàm mục tiêu):
- Tỷ lệ độ sót quả: $Y_1 = \eta$ (%), yêu cầu $\eta \le 2%$.
- Tỷ lệ độ dập vỡ quả: $Y_2 = \psi$ (‰), yêu cầu $\psi \le 15‰$ (hoặc $\le 1{,}5%$).
- Chi phí công suất tiêu hao: $Y_3 = N$ (kW), yêu cầu $N \to \min$.
3. Nguồn tư liệu, vật liệu và thiết bị thí nghiệm
- Vật liệu: Cây lạc tươi giống L20 thu hoạch đúng kỳ hạn kỹ thuật, độ ẩm thân cây đạt $55 - 65%$, độ ẩm quả $50 - 60%$.
- Thiết bị: Giàn thí nghiệm mô hình bứt quả lạc tươi dọc trục đặt tại Xưởng thực nghiệm của Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch (Hà Nội). Hệ thống bao gồm băng tải cấp liệu có biến tần điều chỉnh vận tốc $v_b$ ($L_b, m_c$), động cơ dẫn động trống đập qua biến tần điều chỉnh vòng quay $n$, bộ máng sàng thu quả dưới sàng chia thành các ngăn $N_1 - N_4$ và cửa thoát thân $N_5$, cân điện tử đo khối lượng ($M_t, M_s, M_{ds}, M_v$), thiết bị đo công suất tiêu thụ điện $N$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương này tổng kết toàn diện các nghiên cứu về cây lạc, các đặc tính sinh học, cơ lý tính của cây và quả lạc khi thu hoạch, phân tích công nghệ thu hoạch và các loại máy móc cơ giới hóa hiện có trên thế giới và tại Việt Nam.
- Phân tích công nghệ thu hoạch:
- Thu hoạch quả tươi (1 giai đoạn, 2 giai đoạn, nhiều giai đoạn): Phù hợp điều kiện mưa nhiều, đất ẩm, thâm canh nhiều vụ; nhược điểm là sinh khối lớn, độ ẩm thân cao ($60 - 70%$) gây tiêu tốn năng lượng.
- Thu hoạch quả khô: Cần phơi ruộng 2-3 nắng để giảm ẩm xuống $20 - 25%$; tiết kiệm năng lượng đập nhưng phụ thuộc thời tiết khô ráo.
- So sánh các nguyên lý bứt tách quả:
- Bộ phận tuốt chải (BPTC): Giảm năng lượng tiêu hao, ít nát thân cây, tạp chất thấp nhưng năng suất bị giới hạn, yêu cầu cơ cấu kẹp dẫn cấp liệu phức tạp và chính xác.
- Bộ phận đập tiếp tuyến: Năng suất cao nhưng hành trình trong khoang đập ngắn ($< 1/2$ vòng), dễ sót nếu không bố trí nhiều trống liên tiếp ($4 - 6$ trống).
- Bộ phận đập dọc trục: Vừa bứt tách vừa phân ly quả dọc theo chiều dài trục trống, thời gian lưu của cây dài hơn, lực tác động êm dịu hơn, ít vỡ quả, không khắt khe về hướng cấp liệu.
- Đề xuất nguyên lý của luận án: Lựa chọn bộ phận bứt quả kiểu đập dọc trục đặt nằm ngang, kết hợp máng sàng thanh tròn phía dưới và nắp vỏ có gân dẫn hướng xoắn ốc phía trên để định hướng vận chuyển khối thân cây lạc tươi.
Chương 2: Đối tượng, vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp tiếp cận nghiên cứu kết hợp giữa mô hình hóa giải tích và quy hoạch thực nghiệm trên giàn thí nghiệm chuyên dùng.
- Thiết lập sơ đồ nguyên lý giàn thí nghiệm: Cụm băng tải cấp liệu điều tốc ($v_b$), buồng đập dọc trục với trống răng xoắn, máng sàng dưới thanh tròn ($r_s, d_s, l_s$), nắp trên có các gân dẫn hướng tạo góc nâng $\lambda$ (đặc trưng bằng chỉ số bước nâng $h$), hệ thống các ngăn thu gom sản phẩm lọt sàng ($N_1 - N_4$) và cửa xả thân cây ($N_5$).
- Xác định công thức tính toán các chỉ tiêu thực nghiệm:
- Tỷ lệ độ sót: $\eta = \frac{M_s}{M_t} \times 100\ (%)$ (với $M_s$ là khối lượng quả sót theo thân ra cửa xả, $M_t$ là tổng khối lượng quả đưa vào).
- Tỷ lệ độ vỡ: $\psi = \frac{M_v}{M_{ds}} \times 1000\ (‰)$ (với $M_v$ là khối lượng quả vỡ dưới sàng, $M_{ds}$ là tổng lượng quả thu dưới sàng).
- Công suất tiêu thụ $N$ (kW) đo trực tiếp qua đồng hồ công suất tại trục truyền động.
- Thiết lập ma trận quy hoạch thực nghiệm trực giao bậc 2 Hartley cho 4 biến đầu vào ($n, q, h, L$), xây dựng quy trình kiểm định thống kê các phương sai thực nghiệm ($S_i^2, S_{tn}^2, S_a^2$).
Chương 3: Kết quả nghiên cứu lý thuyết xác định một số thông số của bộ phận bứt quả lạc
Chương này tập trung giải quyết bài toán động lực học của quá trình bứt quả và quá trình vận chuyển khối cây trong buồng đập.
Bảng tổng hợp các thông số kết cấu được xác lập từ nghiên cứu lý thuyết:
| Bộ phận khảo sát |
Thông số hình học / Động học |
Ký hiệu |
Giá trị lý thuyết xác lập |
Cơ sở động lực học |
| Máng sàng dưới |
Đường kính thanh sàng |
$d_s$ |
$\ge 8\text{ mm}$ |
Đảm bảo độ bền uốn và va đập |
| (Vùng bứt quả) |
Khoảng cách giữa các thanh sàng |
$l_s$ |
$\ge 65\text{ mm}$ |
Đảm bảo quả lọt qua, không kẹt cuống |
|
Vận tốc quay của trống đập |
$n$ |
$\ge 500\text{ vòng/phút}$ |
Tạo lực căng $T$ đứt cuống quả |
| Nắp buồng đập |
Góc nghiêng răng trống |
$\alpha$ |
$\ge -60^\circ$ |
Giúp cọng cây trượt thoát khỏi răng |
| (Vùng dịch chuyển) |
Chiều cao răng trống |
$\Delta R$ |
$\le 80\text{ mm}$ |
Tránh quấn cọng, đảm bảo độ ném |
|
Khe hở giữa răng và nắp |
$\Delta R_{nap}$ |
$\ge 100\text{ mm}$ |
Đảm bảo không gian cọng di chuyển |
- Động lực học bứt quả ở vùng nửa dưới của trống: Quả lạc liên kết với thân qua cuống bản lề, khi trống quay với vận tốc góc $\omega$, quả chuyển động tròn va đập vào các thanh ghi máng sàng. Lực căng $T$ trên cuống biến thiên theo thời gian $t$. Để cuống quả bị bứt đứt hoàn toàn mà không làm dập vỡ quả:
- Lực căng $T_{max}$ phải lớn hơn lực liên kết cuống - quả ($> 16{,}76 - 18{,}85\text{ N}$).
- Lực va đập $P_{max}$ phải nhỏ hơn giới hạn bền ép tĩnh ($< 100\text{ N}$).
- Kết quả tính toán giải tích xác lập: $d_s \ge 8\text{ mm}$, $n \ge 500\text{ v/ph}$, $l_s \ge 65\text{ mm}$.
- Động lực học dịch chuyển của cọng cây lạc ở vùng nửa trên nắp trống: Phân chia quá trình chuyển động của cụm cây sau khi rời nửa dưới thành 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Cây trượt trên mặt răng đập.
- Giai đoạn 2: Cây rời khỏi răng đập, chuyển động tự do trong không gian giữa trống và nắp.
- Giai đoạn 3: Cây va chạm với nắp buồng đập và trượt dọc theo gân dẫn hướng hướng về phía cửa xả.
- Giai đoạn 4: Cây rơi trở lại vùng tác động của răng trống ở chu kỳ tiếp theo.
- Khảo sát hệ phương trình vi phân chuyển động giai đoạn 3 xác định được góc nghiêng răng trống $\alpha \ge -60^\circ$, chiều cao răng $\Delta R \le 80\text{ mm}$ và khe hở nắp trống $\Delta R_{nap} \ge 100\text{ mm}$.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm
Chương 4 trình bày kết quả thực nghiệm đơn yếu tố, đa yếu tố, tối ưu hóa thông số và kiểm chứng mô hình.
- Kết quả đơn yếu tố:
- Vận tốc quay $n$: Khi $n$ tăng từ $400$ đến $700\text{ v/ph}$, độ sót $\eta$ giảm mạnh từ $>5%$ xuống $<1%$, nhưng độ vỡ $\psi$ và công suất tiêu thụ $N$ tăng tuyến tính.
- Lượng cung cấp $q$: Khi $q$ tăng từ $0{,}5$ lên $1{,}5\text{ kg/s}$, độ sót $\eta$ tăng nhẹ, độ vỡ $\psi$ có xu hướng giảm nhẹ do lớp đệm cây dày lên, công suất $N$ tăng rõ rệt.
- Chỉ số góc nâng gân dẫn $h$: $h$ quyết định tốc độ di chuyển dọc trục; khi $h$ tăng, thời gian lưu của cây giảm làm độ sót $\eta$ tăng, độ vỡ $\psi$ giảm.
- Chiều dài trống $L$: Chiều dài trống càng lớn ($L = 1000 \to 1500\text{ mm}$), độ sót $\eta$ càng giảm rõ rệt do số chu kỳ va đập tăng lên, nhưng công suất $N$ tăng.
- Mô hình hồi quy đa yếu tố:
Sau khi loại bỏ các hệ số không có ý nghĩa theo chuẩn Student ($t$), phương trình hồi quy dạng thực nhận được mô tả chính xác sự phụ thuộc của độ sót ($Y_1$), độ vỡ ($Y_2$), và công suất ($Y_3$) vào các biến $n, q, h, L$. Kiểm định chuẩn Fisher ($F_{tt} < F_b$) khẳng định tính tương thích cao của mô hình với thực nghiệm.
- Kết quả tối ưu hóa:
Ứng với các chiều dài trống đập khác nhau, bài toán tối ưu hóa xác lập chế độ làm việc tối ưu:
- Với mô-đun trống $L = 1{,}5\text{ m}$ ($1500\text{ mm}$): Chế độ tối ưu đạt được tại vận tốc quay $n = 600\text{ vòng/phút}$, lượng cấp $q = 1{,}0\text{ kg/s}$, chỉ số góc nâng $h = 218\text{ mm}$.
- Thử nghiệm kiểm chứng tại điểm tối ưu:
Kết quả thử nghiệm thực tế trên mẫu máy chế tạo đạt tỷ lệ bứt sót $\eta < 1{,}02%$ (thấp hơn ngưỡng cho phép $2%$), tỷ lệ dập vỡ $\psi < 10‰$ (tương đương $< 1%$, thấp hơn ngưỡng cho phép $15‰$), kiểm chứng độ tin cậy giữa mô hình lý thuyết và thực nghiệm.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt khoa học
- Thiết lập mô hình động lực học khảo sát chuyển động của tâm quả lạc và quy luật biến thiên lực căng cuống quả $T$ trong quá trình va chạm với các thanh ghi máng sàng ở nửa dưới buồng đập, làm cơ sở khoa học xác định vùng thông số làm việc: đường kính thanh sàng $d_s \ge 8\text{ mm}$, số vòng quay trống $n \ge 500\text{ vòng/phút}$, khoảng cách thanh sàng $l_s \ge 65\text{ mm}$.
- Xây dựng hệ phương trình vi phân mô tả chuyển động của khối thân cây lạc tươi khi trượt trên răng đập và chuyển động trong không gian giữa trống và nắp buồng đập dọc trục, xác định được các thông số hình học hợp lý: góc nghiêng răng đập $\alpha \ge -60^\circ$, chiều cao răng $\Delta R \le 80\text{ mm}$, khe hở nắp trống $\Delta R_{nap} \ge 100\text{ mm}$.
- Xây dựng hệ phương trình hồi quy thực nghiệm đa yếu tố mô tả mối quan hệ giữa các thông số kết cấu, vận hành ($n, q, h, L$) đến các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật ($\eta, \psi, N$), giải bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu làm cơ sở thiết kế các mô-đun máy bứt quả lạc tươi theo các dải công suất khác nhau.
Những đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ thông số kỹ thuật và phương pháp tính toán thiết kế phục vụ chế tạo hoàn chỉnh bộ phận bứt quả lạc tươi dạng trục dọc cho phương pháp thu hoạch nhiều giai đoạn tại Việt Nam.
- Ứng dụng thành công vào chế tạo bộ phận bứt quả lạc tươi thực tế với chiều dài trống đập $L = 1{,}5\text{ m}$, vận tốc quay $n = 600\text{ vòng/phút}$, chỉ số góc nâng gân dẫn hướng $h = 218\text{ mm}$, cho kết quả làm việc thực tế với độ sót dưới $1{,}02%$ và độ vỡ quả dưới $10‰$, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật nông học.
Bảng tổng hợp đối chiếu kết quả kiểm chứng tại điểm tối ưu (L = 1,5 m):
| Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật |
Ký hiệu |
Đơn vị |
Yêu cầu kỹ thuật |
Kết quả thử nghiệm thực tế |
| Tỷ lệ bứt sót quả |
$\eta$ |
% |
$\le 2{,}0$ |
$< 1{,}02$ |
| Tỷ lệ dập vỡ quả |
$\psi$ |
‰ |
$\le 15{,}0$ |
$< 10{,}0$ |
| Chi phí công suất tiêu thụ |
$N$ |
kW |
Tối thiểu hóa |
Đạt giá trị cực tiểu theo hàm mục tiêu |
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi thực nghiệm của luận án tập trung chủ yếu trên giống lạc L20 tại một dải độ ẩm xác định lúc thu hoạch; chưa mở rộng đánh giá định lượng trên toàn bộ các giống lạc khác nhau tại các vùng sinh thái đặc thù.
- Các giả thiết lý thuyết coi khối quả lạc là chất điểm và bỏ qua sự biến dạng uốn đàn hồi phức tạp của cuống quả trong quá trình va chạm.
- Trong 4 giai đoạn chuyển động của cụm cây ở nắp buồng đập, luận án chỉ tập trung mô hình hóa sâu giai đoạn 3 (giai đoạn trượt dọc theo gân dẫn hướng).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục hoàn thiện thiết kế đồng bộ hệ thống làm sạch tạp chất (quạt gió, sàng rung) đi kèm bộ phận bứt quả để tích hợp hoàn chỉnh thành máy bứt quả liên hợp tĩnh tại hoặc di động móc sau máy kéo.
- Thử nghiệm, hiệu chỉnh bộ thông số tối ưu trên các giống lạc khác (L14, MD7, Sen lai...) ở các dải độ ẩm khác nhau phục vụ sản xuất thực tế tại nhiều địa phương.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho:
- Các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh, học viên cao học