Luận văn điều tra thực trạng sản xuất và nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất chất lượng giống lê xanh tại huyện bảo lạc tỉnh cao bằng

Luận văn nghiên cứu thực trạng sản xuất và ảnh hưởng biện pháp kỹ thuật đến năng suất, chất lượng giống lê xanh tại huyện Bảo Lạc, Cao Bằng.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2020

126
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.3. Yêu cầu của đề tài

1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.4.1. Ý nghĩa khoa học

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lê

2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lê trên thế giới

2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lê tại Việt Nam

2.3. Tình hình nghiên cứu về cây lê trên thế giới và Việt Nam

2.3.1. Tình hình nghiên cứu về cây lê trên thế giới

2.3.2. Tình hình nghiên cứu về cây lê ở Việt Nam

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Thời gian nghiên cứu

3.3. Địa điểm nghiên cứu

3.4. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Nội dung nghiên cứu

3.4.2. Phương pháp nghiên cứu

3.4.3. Các chỉ tiêu theo dõi

3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều tra hiện trạng sản xuất lê tại một số vùng trồng chính tại huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng

4.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng nghiên cứu

4.1.2. Diện tích, năng suất lê ở các xã của huyện Bảo Lạc, Cao Bằng

4.1.3. Thực trạng về đất trồng lê tại các xã của huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng

4.2. Các giống lê phổ biến ở huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng

4.2.1. Thực trạng phân bố các giống lê tại huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng

4.2.2. Điều tra về các biện pháp kỹ thuật phổ biến tại địa phương

4.2.3. Kỹ thuật chăm sóc trên vườn lê xanh

4.2.4. Thời vụ thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm lê xanh

4.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật chủ yếu nâng cao năng suất, chất lượng của lê xanh tại huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng

4.3.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của dạng phân bón (phân đơn và phân tổng hợp) đến năng suất, chất lượng của lê xanh

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1. Kết luận về điều tra khảo sát

5.2. Kết luận về nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Cây lê xanh (Pyrus L.) là một trong những cây ăn quả đặc sản tại tỉnh Cao Bằng, được người tiêu dùng ưa chuộng. Quả lê không chỉ giàu dinh dưỡng mà còn có nhiều ứng dụng trong chế biến thực phẩm. Tuy nhiên, sản xuất lê xanh tại huyện Bảo Lạc đang gặp nhiều khó khăn như chất lượng quả suy giảm, năng suất thấp và sự xuất hiện của sâu bệnh. Việc nghiên cứu năng suất lê xanh và các biện pháp kỹ thuật là cần thiết để cải thiện tình hình sản xuất. Theo thống kê, diện tích trồng lê tại Cao Bằng chỉ đạt 131,81 ha với năng suất trung bình 3,18 tấn/ha. Điều này cho thấy tiềm năng phát triển của cây lê xanh còn rất lớn nếu áp dụng đúng các kỹ thuật canh tác.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là điều tra hiện trạng sản xuất lê xanh tại huyện Bảo Lạc, từ đó xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng suấtchất lượng của giống lê này. Nghiên cứu sẽ tập trung vào việc đánh giá các biện pháp kỹ thuật như bón phân, tưới nước và phòng trừ sâu bệnh. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng quy trình kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đồng thời góp phần phát triển kinh tế địa phương.

II. Tổng quan tài liệu

Nghiên cứu về cây lê đã được thực hiện ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là ở các nước có khí hậu ôn đới. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật đồng bộ có thể nâng cao đáng kể năng suất lê xanh. Tại Việt Nam, cây lê chủ yếu được trồng ở các tỉnh miền núi phía Bắc, trong đó có Cao Bằng. Tuy nhiên, sản xuất lê ở đây vẫn còn nhiều hạn chế do thiếu các kỹ thuật canh tác hiện đại. Việc áp dụng các kỹ thuật trồng lê như tạo hình, cắt tỉa, và bón phân hợp lý sẽ giúp cải thiện năng suất và chất lượng quả. Theo các chuyên gia, việc sử dụng chế phẩm phun qua lá cũng là một trong những giải pháp hiệu quả để nâng cao năng suất cây trồng.

2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lê

Trên thế giới, lê được trồng ở nhiều quốc gia với tổng diện tích lớn. Tại Việt Nam, sản xuất lê còn nhỏ lẻ và phân tán, dẫn đến năng suất và chất lượng không ổn định. Tại Cao Bằng, diện tích trồng lê hiện nay chỉ đạt 131,81 ha, trong đó năng suất trung bình chỉ đạt 3,18 tấn/ha. Điều này cho thấy cần có những biện pháp kỹ thuật phù hợp để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Việc nghiên cứu và áp dụng các kỹ thuật canh tác hiện đại sẽ giúp cải thiện tình hình sản xuất lê tại địa phương, từ đó nâng cao thu nhập cho người nông dân.

III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật như bón phân hợp lý và phòng trừ sâu bệnh có ảnh hưởng tích cực đến năng suất lê xanh. Cụ thể, việc sử dụng phân bón tổng hợp đã giúp tăng năng suất lên đến 20% so với các phương pháp truyền thống. Ngoài ra, việc áp dụng các chế phẩm phun qua lá cũng đã cải thiện đáng kể chất lượng quả, giúp quả to, đẹp và có hương vị thơm ngon hơn. Những kết quả này không chỉ có giá trị trong việc nâng cao năng suất mà còn góp phần vào việc phát triển bền vững cây lê xanh tại huyện Bảo Lạc.

3.1. Đánh giá biện pháp kỹ thuật

Đánh giá các biện pháp kỹ thuật cho thấy rằng việc áp dụng đồng bộ các phương pháp chăm sóc cây trồng là rất quan trọng. Các biện pháp như cắt tỉa, bón phân, và tưới nước hợp lý đã giúp cây lê phát triển tốt hơn, từ đó nâng cao năng suấtchất lượng quả. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc sử dụng các chế phẩm sinh học trong chăm sóc cây trồng có thể giúp giảm thiểu sâu bệnh, từ đó tăng cường sức đề kháng cho cây. Những kết quả này sẽ là cơ sở để xây dựng quy trình kỹ thuật thâm canh cho cây lê xanh tại Cao Bằng.

13/02/2025
Luận văn điều tra thực trạng sản xuất và nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất chất lượng giống lê xanh tại huyện bảo lạc tỉnh cao bằng

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cây Lê (Pyrus L.) được phân loại trong phân tông Pyrinae trong phạm vi tông Pyreae, họ Rosaceae. Cây lê là cây ăn quả đặc sản của tỉnh Cao Bằng, được người tiêu dùng trong, ngoài tỉnh ưa thích. Quả lê có thể sử dụng để ăn tươi, làm ô mai, bánh mứt kẹo, làm rượu, nước giải khát… Quả lê giàu dinh dưỡng, đặc biệt là sắt, chất xơ và Vitamin C.

Trong 100g thịt quả có 86g nước, đường 11,5g, vitami B1 0,01mg, vitamin E 0,1mg, 0,1g chất béo, 0,3g protein, 11g carbohydrat, 2,1g xơ,182mg Kali, 14mg canxi, 13mg phospho, 0,5mg sắt, 0,2mg vitamin PP, 4mg vitamin C, betacaroten, 1mg acid folic (Đào Thanh Vân và Ngô Xuân Bình, 2006)… Quả lê có thể lưu trữ ở nhiệt độ phòng cho tới khi chín (Dayal et al. Lê được coi là chín khi lớp cùi thịt xung quanh cuống lún xuống khi ép nhẹ (Gibson, 1978).Lá lê được sử dụng làm thuốc hút tại châu Âu trước khi có sự du nhập của thuốc lá (Pyrus pyraster) (The wonder of pears). Các quả lê chín được lưu giữ tốt nhất ở nhiệt độ khoảng 4°C, xếp thành lớp mỏng không che đậy, với điều kiện như vậy, quả lê có được phẩm chất tốt trong vòng 2 - 3 ngày (Dayal et al. Trên thế giới năm 2018 diện tích lê là 1.923 ha, tổng sản lượng khoảng 23.772 tấn, lê được trồng nhiều ở Châu Âu và Châu Á ((FAOSTAT, 2018).

Ở nước ta, lê được trồng nhiều ở các tỉnh miền núi phía Bắc, nơi có độ cao trung bình từ 300 - 900m so với mặt biển, rất thích hợp cho cây lê sinh trưởng và phát triển như Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Cạn, Hà Giang. Có nhiều giống lê chất lượng tốt như: lê vỏ nâu, lê vỏ xanh, lê vỏ vàng, mắc coọc; thịt quả ngọt, thơm ngon, trọng lượng quả to trung bình từ 200 - 500g, được dùng trong ăn tươi, chế biến, có năng suất trung bình 15 - 20 tấn quả/ha. 2 Tại tỉnh Cao Bằng, hiện cây lê được trồng chủ yếu ở các huyện: Thạch An, Trà Lĩnh, Bảo Lạc, Nguyên Bình, Hà Quảng. với tổng diện tích là 131,81 ha, trong đó có 82,24 ha cho thu hoạch với năng suất 3,18 tấn/ha, tổng sản lượng đạt 260 tấn.

Trong các vùng trồng, Lê được trồng ở khu vực: Đông Khê (Thạch An), Nguyên Bình và Bảo Lạc được người tiêu dùng đánh giá là có chất lượng cao hơn ở các vùng trồng khác. Giống lê xanh có vị ngọt, thơm và chát đặc trưng, khi ăn cảm nhận vị ngọt thanh, mềm nhưng lại giòn. Giống lê xanh quả rất to, trung bình từ 350 - 500g/quả, song ở điều kiện chăm sóc tốt quả có thể lên tới 1 - 1,2 kg/quả, thời gian thu hoạch quả từ tháng 7 - 8. Năng suất quả rất cao, khi chín màu xanh nâu.

Lê xanh thích hợp với nhiều loại đất như đất phù sa, đất đồi núi có tầng dầy từ 50 cm trở lên. Là cây trồng có hiệu quả kinh tế cao, nhưng thời gian gần đây việc sản xuất canh tác cây lê xanh đang đặt ra rất nhiều vấn đề như là: sự xuống cấp của các vườn cây, chất lượng suy giảm (quả nhỏ, mẫu mã xấu), sâu bệnh hại đa dạng và nguy hiểm; các TBKT về cây ăn quả được ứng dụng còn ít, chưa đồng bộ; không sử dụng chất điều tiết sinh trưởng, không bón phân qua lá và bổ sung vi lượng. Hiện tượng cách niên ra quả, năng suất thấp khá phổ biến (5 tấn/ha); Năng lực quản lý và đầu tư của các hộ dân còn hạn chế. ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng và uy tín của giống lê xanh đặc sản trên thị trường.

Rất nhiều cây lê xanh có tỷ lệ ra hoa, đậu quả thấp, quả non rụng sau tắt hoa nhiều, quả nhỏ, mã quả xấu ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh tế của vườn và thu nhập của người trồng lê xanh. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Điều tra thực trạng sản xuất và nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất, chất lượng giống lê xanh tại huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng”. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Điều tra hiện trạng sản xuất lê xanh tại một số vùng trồng chính của tỉnh Cao Bằng để đánh giá các yếu tố hạn chế đến năng suất và chất lượng giống lê xanh. - Xác định được một số biện pháp kỹ thuật chủ yếu có ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng giống lê xanh tại huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng.

Yêu cầu của đề tài 1. Điều tra hiện trạng sản xuất lê xanh tại một số vùng trồng chính của tỉnh Cao Bằng để đánh giá các yếu tố hạn chế đến năng suất và chất lượng giống lê xanh. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất, chất lượng giống lê xanh tại huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1.

Ý nghĩa khoa học Kết quả của đề tài về điều tra về giống lê xanh tại Cao Bằng là cơ sở cho việc qui hoạch vùng trồng, xác định chỉ giới địa lý để phát triển cây lê. Kết quả nghiên ảnh hưởng của một biện pháp kỹ thuật đến năng suất, chất lượng giống lê xanh sẽ làm cơ sở để xây dựng qui trình kỹ thuật về thâm canh tăng năng suất cho cây lê tại Cao Bằng. Các kết quả của đề tài sẽ trở thành nguồn tham khảo và tư liệu sử dụng trong giảng dạy, đòa tạo và tập huấn về cây lê. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu giúp đánh giá được trực trạng sản xuất của cây lê xanh tại huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng.

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phầnbổ sung và hoàn thiện các biện pháp kỹ thuật nâng cao tỷ lệ đậu hoa, quả, tăng năng suất, cải thiện mẫu mã quả và chất lượng sinh hóa quả trong quy trình kỹ thuật thâm canh lê phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương. 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đã tạo ra rất nhiều các loại giống mới ưu việt hơn, kết hợp với trình độ thâm canh tiến bộ và khoa học, đã giúp cho năng suất và phẩm chất cây trồng được tăng lên đáng kể. Các giống mới được nghiên cứu ra ngày càng nhiều để nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng.

Các giống mới cho năng suất cao khi được thu hoạch quả trong thời gian thích hợp, qua đó mỗi giống khác nhau thì thích hợp thu hoạch quả trong thời gian các vụ khác nhau. Thời điểm thu hoạch quả có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và hiệu quả kinh tế cây trồng, khi một giống tốt được thu hoạch quả trong một thời điểm thích hợp, các điều kiện thời tiết thích hợp, sẽ giúp cây trồng ít bị sâu bệnh qua đó nâng cao được năng suất và phẩm chất. Lê xanh là một loại cây đặc sản tại huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng, chỉ phù hợp với từng tiểu vùng khí hậu, cây cho năng suất cao, chất lượng tốt, cây có thể chịu được hạn. Tuy nhiên do canh tác theo lối quảng canh, chăm sóc không theo quy trình, thời tiết diễn biến phức tạp… dẫn đến sâu bệnh hại nhiều, tỷ lệ đậu hoa, quả thấp, quả nhỏ, năng suất chất lượng kém… nên muốn nâng cao năng suất, chất lượng và phát triển lê xanh theo hướng hàng hóa, ngoài việc sử dụng giống tốt cần áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật thâm canh hợp lý như sử dụng một số chế phẩm qua lá giúp cung cấp dinh dưỡng nhanh và tức thời cho cây vào các giai đoạn ra hoa, kết quả làm tăng năng suất và chất lượng của giống lê xanh.

Tình hình sản xuất và tiêu thụ lê 2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lê trên thế giới Trên thế giới có khoảng 90 nước trồng lê, được trồng nhều nhất ở châu Âu, châu Á, châu Mỹ và châu Đại Dương. Lê thích nhiệt độ lạnh nhưng kém chịu rét đậm. Những vùng trồng lê chính của Nga là: Cranođaxki, Capkaja, 5 Ucraina.

Đặc biệt là vùng Địa Trung Hải và Nam Capkaja, người ta rất chú trọng tới việc trồng lê, ở những nơi đó được trồng chủ yếu là những giống lê ngon và có giá trị kinh tế nhất. Cây lê thuộc chi Pyrus, họ phụ Pomoideae, họ Rosaceae là cây ăn quả ôn đới quan trọng trên thế giới. Lê hiện đang được canh tác ở tất cả các vùng ôn đới trên thế giới với tổng diện tích năm 2018 đạt khoảng 10.134 ha với tổng sản lượng đạt xấp xỉ 59. Theo phân loại, hiện nay của các nhà khoa học dựa vào phân chia địa lý, Lê được chia thành 2 nhóm là Lê châu Âu và Lê châu Á.

Nhóm Lê châu Âu (Pyrus communis) có khoảng trên 20 loài và đang được sản xuất phổ biến tại các nước châu Âu, Nam châu Phi và một phần diện tích nhỏ tại Iran, Afganistan và các quốc gia trung Á. Nhóm Lê châu Á có khoảng 12 - 15 loài được trồng phổ biến ở các quốc gia như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc. Hiện nay, Trung Quốc là nước sản xuất Lê lớn nhất trên thế giới và hầu các giống lê thương mại của châu Á nói chung và Trung Quốc nói riêng đều xuất phát từ 3 loài P. Các giống lê trắng được trồng rất phổ biến ở phía bắc Trung Quốc, lê cát được trồng phổ biến ở thung lung dọc sông Trường Giang – Trung Quốc, ở Nhật Bản và Hàn Quốc.

ussuriensis không những được trồng phổ biến ở Trung Quốc mà còn xuất hiện phổ biến ở khu vực phía Đông nước Nga và Bắc Triều Tiên. Quả của các giống trong nhóm P. ussuriensis thường mềm khi chín, đây là đặc điểm khác so với đặc tính thịt quả giòn của lê trắng hay lê cát. Các giống lê bản địa của Việt Nam tại các tỉnh miền núi phía Bắc thường có thịt quả giòn và được xếp vào nhóm P.

Ở Pháp, lê được trồng rộng rãi ở tất cả các vùng với diện tích khá lớn, trong năm 1981 sản lượng lê của Pháp đứng thứ ba, sau Italia và Etats-Unis với 420 nghìn tấn/năm trên diện tích 22.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng biện pháp kỹ thuật đến năng suất lê xanh tại Bảo Lạc, Cao Bằng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các biện pháp kỹ thuật có thể áp dụng để nâng cao năng suất cây lê xanh trong khu vực Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện hiệu quả sản xuất. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức áp dụng các biện pháp kỹ thuật, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp của mình.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của phát triển nông nghiệp bền vững, hãy khám phá thêm tài liệu Luận văn phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang, nơi cung cấp những giải pháp phát triển kinh tế trang trại hiệu quả. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường giải pháp phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Quốc Oai thành phố Hà Nội cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các mô hình phát triển nông nghiệp hiện đại. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận án TS xây dựng mô hình phát triển nông nghiệp hiện đại ở tỉnh Hải Dương để có cái nhìn tổng quát hơn về các mô hình nông nghiệp tiên tiến. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về phát triển nông nghiệp bền vững và các biện pháp kỹ thuật hiệu quả.