Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây lê (Pyrus L.) thuộc phân tông Pyrinae, tông Pyreae, họ Hoa hồng (Rosaceae), là loài cây ăn quả ôn đới có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao. Thịt quả lê chứa nhiều chất xơ, đường, khoáng chất (đặc biệt là sắt 0,5 mg/100g cùi, kali 182 mg/100g, canxi 14 mg/100g) cùng nhiều loại vitamin (Vitamin C 4 mg/100g, vitamin B1, vitamin E, acid folic). Tại Việt Nam, cây lê phân bố tập trung tại các tỉnh miền núi phía Bắc có độ cao trung bình từ 300 - 900 m so với mực nước biển như Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Hà Giang, Lào Cai. Tại tỉnh Cao Bằng, tổng diện tích trồng lê đạt khoảng 131,81 ha (diện tích cho thu hoạch là 82,24 ha, năng suất trung bình 3,18 tấn/ha, tổng sản lượng đạt 260 tấn), tập trung chủ yếu tại các huyện Thạch An, Trà Lĩnh, Bảo Lạc, Nguyên Bình và Hà Quảng. Trong đó, giống lê xanh tại huyện Bảo Lạc là giống cây ăn quả bản địa đặc sản, nổi bật với đặc tính quả to (trọng lượng trung bình 350 - 500 g/quả, chăm sóc tốt có thể đạt 1,0 - 1,2 kg/quả), thịt quả giòn, ngọt thanh, mọng nước, vỏ màu xanh nâu khi chín.

Mặc dù có tiềm năng kinh tế lớn, thực trạng sản xuất lê xanh tại huyện Bảo Lạc đang đối mặt với nhiều khó khăn:

  • Tập quán canh tác còn mang tính quảng canh, thiếu sự đầu tư đồng bộ về kỹ thuật thâm canh;
  • Tỷ lệ các vườn cây già cỗi cao, nhiều vườn bị thoái hóa làm suy giảm kích thước và mẫu mã quả;
  • Tỷ lệ ra hoa và đậu quả thấp, hiện tượng rụng quả non sau tắt hoa diễn ra phổ biến;
  • Thành phần sâu bệnh hại đa dạng, nguy hiểm (sâu đục thân, ruồi đục quả, bọ cánh cứng, bệnh thối quả) nhưng chưa có biện pháp phòng trừ hiệu quả;
  • Tỷ lệ quả lê đạt tiêu chuẩn thương phẩm hàng hóa tại địa phương chỉ đạt khoảng 30%, hiện tượng ra quả cách niên diễn ra thường xuyên khiến năng suất bình quân thấp (chỉ đạt xấp xỉ 5 tấn/ha).

Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài khóa luận "Điều tra thực trạng sản xuất và nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất, chất lượng giống lê xanh tại huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Điều tra hiện trạng sản xuất lê xanh tại một số vùng trồng chính của huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng để đánh giá các yếu tố hạn chế đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng giống lê xanh.
  2. Xác định được một số biện pháp kỹ thuật chủ yếu (chế độ dinh dưỡng phân bón gốc và chế phẩm điều hòa sinh trưởng/phân bón qua lá) có ảnh hưởng nâng cao tỷ lệ đậu quả, năng suất và chất lượng quả lê xanh tại huyện Bảo Lạc.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Điều tra hiện trạng sản xuất lê xanh tại 3 xã trọng điểm (Đình Phùng, Huy Giáp, Xuân Trường) thuộc huyện Bảo Lạc về điều kiện đất đai, độ dốc, cơ cấu giống, độ tuổi cây, phương pháp nhân giống, quy trình chăm sóc, sâu bệnh hại và tình hình tiêu thụ.
  2. Thiết kế và thực hiện thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của dạng phân bón (phân đơn và phân tổng hợp NPK) đến năng suất và chất lượng lê xanh.
  3. Thiết kế và thực hiện thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của một số chế phẩm phun qua lá (BA, $\text{GA}_3$, Axit Boric) đến thời gian ra hoa, tỷ lệ đậu quả, động thái rụng quả, năng suất và chất lượng quả lê xanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cây lê xanh bản địa đang trong giai đoạn kinh doanh có độ tuổi trung bình từ 6 đến 8 năm tuổi.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng (tập trung tại 3 xã Đình Phùng, Huy Giáp và Xuân Trường).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 01/2019 đến tháng 08/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở khoa học

  • Đặc điểm phân loại học và sinh lý cây lê: Cây lê thuộc chi Pyrus, họ Rosaceae, phân chia thành hai nhóm chính là lê châu Âu (Pyrus communis) và lê châu Á (Pyrus pyrifolia, Pyrus bretschneideri, Pyrus ussuriensis). Các giống lê bản địa phía Bắc Việt Nam mang đặc tính thịt quả giòn thuộc nhóm lê châu Á. Quá trình phân hóa mầm hoa và đậu quả của cây lê phụ thuộc chặt chẽ vào việc tích lũy đơn vị lạnh (Chilling Units - CU), chế độ dinh dưỡng khoáng đa lượng - vi lượng và sự cân bằng phytohormone nội sinh.
  • Cơ sở dinh dưỡng khoáng: Theo các nghiên cứu dinh dưỡng cây ăn quả ôn đới (J. Righetti, Amy Grant, Đào Thanh Vân), lê có nhu cầu cân đối về Đạm (N), Lân ($\text{P}_2\text{O}_5$), Kali ($\text{K}_2\text{O}$) cùng các yếu tố trung - vi lượng (Bo, Mg, S). Khi cung cấp phân bón hòa tan qua lá, diện tích bề mặt lá và hệ thống khí khổng hấp thu tới 95% lượng dưỡng chất với tốc độ di chuyển nhanh, mang lại hiệu quả dinh dưỡng cao gấp 8 - 10 lần so với bón vào đất trong các giai đoạn xung yếu (ra hoa, phát triển quả non).
  • Cơ sở chất điều hòa sinh trưởng và vi lượng:
    • Auxin kìm hãm sự hình thành tầng rời ở cuống hoa và quả non, giảm hiện tượng rụng quả;
    • Gibberellin ($\text{GA}_3$) kích thích sự giãn dài tế bào, tăng tỷ lệ đậu quả và kích thước quả;
    • Benzyladenine (BA) thúc đẩy phân chia tế bào theo chiều ngang, cải thiện đường kính quả;
    • Bo (Boric acid) tăng mật độ mắt cành, tăng số lượng, sức sống và tỷ lệ nảy mầm của hạt phấn, kích thích vươn dài ống phấn, nâng cao tỷ lệ thụ phấn - đậu quả.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp điều tra xã hội học nông thôn có sự tham gia (PRA):
    • Sử dụng phiếu điều tra nông hộ gồm 5 nhóm thông tin với 72 chỉ tiêu chi tiết (thông tin chung 17 chỉ tiêu; cây lê 20 chỉ tiêu; biện pháp kỹ thuật 21 chỉ tiêu; thị trường tiêu thụ 3 chỉ tiêu; kiến nghị 1 chỉ tiêu).
    • Quy mô mẫu: Khảo sát trực tiếp $n = 150$ hộ nông dân trồng lê tại 3 xã (Huy Giáp, Đình Phùng, Xuân Trường), kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ nông nghiệp, khuyến nông cơ sở và thu thập số liệu thứ cấp từ Phòng Nông nghiệp & PTNT, Trạm Khuyến nông, Trạm BVTV huyện Bảo Lạc.
  • Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng:
    • Bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD).
    • Thí nghiệm 1 (Dạng phân bón): Gồm 4 công thức, 3 lần nhắc lại, 3 cây/ô thí nghiệm (tổng số 36 cây lê 6 - 8 tuổi đồng đều).
      • Công thức 1: Bón phân đơn (1,0 kg Urê + 2,0 kg Supe lân + 1,0 kg Kali sunfat; tỷ lệ 1:1:1).
      • Công thức 2: Bón 4,0 kg NPK tổng hợp 13:13:13+TE/cây.
      • Công thức 3: Bón 3,0 kg NPK tổng hợp 15:15:15+TE/cây.
      • Công thức 4 (Đối chứng): Canh tác theo tập quán địa phương (1,5 kg Urê + 2,0 kg Supe lân + 0,7 kg Kali sunfat/cây).
      • Nền phân bón: 30 kg phân chuồng hoai mục + 2,0 kg vôi bột/cây bón vào tháng 10 sau thu hoạch. Lượng phân hóa học bón làm 3 lần: Đợt 1 vào tháng 2 (40%), Đợt 2 vào tháng 4 (30%), Đợt 3 vào tháng 6 - 7 (30%).
    • Thí nghiệm 2 (Chế phẩm phun qua lá): Gồm 4 công thức, 3 lần nhắc lại, 3 cây/ô thí nghiệm, theo dõi 4 cành/cây ở 4 hướng tán.
      • Công thức 1: Phun Benzyladenine (BA) nồng độ 100 ppm.
      • Công thức 2: Phun Gibberellic acid ($\text{GA}_3$) nồng độ 30 ppm.
      • Công thức 3: Phun Axit Boric (Borric) nồng độ 20 ppm.
      • Công thức 4 (Đối chứng): Phun nước lã.
      • Thời điểm phun: 3 đợt gồm trước khi nở hoa, sau khi hoa tàn, và giai đoạn sau đậu quả non.
  • Phương pháp theo dõi và phân tích chỉ tiêu:
    • Chỉ tiêu nông sinh học: Thời gian bắt đầu nở hoa (5% số hoa nở), nở rộ (25 - 75%), hoa tàn (>80% rụng cánh); Tỷ lệ đậu quả (%); Động thái rụng quả (định kỳ 15 ngày/lần); Động thái tăng trưởng kích thước quả (đo đường kính và chiều cao quả bằng thước kẹp Pamer trên 30 quả cố định/công thức).
    • Yếu tố cấu thành năng suất: Đếm số lượng quả/cây, cân khối lượng quả trung bình (g/quả), xác định năng suất cá thể (kg/cây) và tính toán năng suất thực thu (tấn/ha).
    • Chỉ tiêu phẩm chất sinh hóa quả (phân tích tại Viện Nghiên cứu Rau quả):
      • Hàm lượng đường tổng số (%) xác định theo phương pháp Bertrand;
      • Hàm lượng Vitamin C (mg%) xác định theo phương pháp chuẩn độ Tilman;
      • Axit tổng số (%) xác định theo phương pháp chuẩn độ $\text{NaOH } 0,1\text{N}$;
      • Độ Brix (%) đo bằng máy chiết quang kế quang học.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thực nghiệm và điều tra được tổng hợp và phân tích thống kê sinh học trên phần mềm Microsoft Excel 2010 và SAS 9.0.

Nội dung chính theo từng phần

Phần 2: Tổng quan tài liệu và cơ sở khoa học của đề tài

Tác giả hệ thống hóa các tư liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về cây lê:

  • Tình hình sản xuất thế giới và Việt Nam: Phân tích quy mô sản xuất lê tại các quốc gia ôn đới (châu Âu, Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ), các yêu cầu sinh thái về ngưỡng nhiệt độ lạnh để phá ngủ nghỉ mầm hoa. Tại Việt Nam, đánh giá diện tích và tình hình canh tác lê tại các tỉnh miền núi phía Bắc và tỉnh Cao Bằng.
  • Tổng quan các biện pháp kỹ thuật canh tác: Tổng hợp các kết quả nghiên cứu về quy chuẩn bón phân NPK theo tuổi cây và đường kính thân (nghiên cứu của J. Righetti, Amy Grant, Đào Thanh Vân, Lê Thị Mỹ Hà); kỹ thuật đốn tỉa tạo hình, cắt tỉa cành tăm, cành vượt; kỹ thuật tưới nước giữ ẩm; ứng dụng polyme siêu hấp thụ nước (Gam-sorb, AMS-1) trong canh tác đất dốc.
  • Nghiên cứu về chất điều hòa sinh trưởng và phân bón lá: Phân tích thực nghiệm của các tác giả quốc tế (Chen, Knight, Costa, Canli, Sharma) và trong nước (Hoàng Văn Toàn, Bùi Quang Đãng, Nguyễn Thế Huấn) về hiệu quả của $\text{GA}_3$, BA, Auxin, Bo trong việc giảm tỷ lệ rụng hoa, tăng tỷ lệ đậu quả và cải thiện phẩm chất quả cây ăn quả.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung phần này mô tả chi tiết nguồn gốc vật liệu thực vật (giống lê xanh địa phương tại huyện Bảo Lạc), địa bàn điều tra và vị trí triển khai thí nghiệm; thiết kế chi tiết bảng hỏi điều tra PRA 5 nhóm thông tin; sơ đồ bố trí các khối thí nghiệm ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) cho thí nghiệm phân bón gốc và thí nghiệm phun chế phẩm qua lá; định nghĩa công thức tính toán tỷ lệ đậu quả, động thái rụng quả, năng suất lý thuyết, năng suất thực thu; quy chuẩn các phương pháp phân tích hóa sinh quả tại phòng thí nghiệm chuyên ngành.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này trình bày toàn bộ số liệu điều tra hiện trạng sản xuất tại huyện Bảo Lạc kết hợp thảo luận các nguyên nhân ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng lê xanh:

1. Điều kiện tự nhiên và hiện trạng diện tích, năng suất lê tại huyện Bảo Lạc

  • Điều kiện sinh thái: Huyện Bảo Lạc có địa hình núi cao chia cắt mạnh, độ cao trung bình >1.000 m so với mực nước biển, khí hậu mang tính chất cận nhiệt đới ẩm núi cao (nhiệt độ trung bình cao nhất 28,8°C, tối cao 39,5°C, tối thấp 10°C, ẩm độ 75,5 - 87,5%, lượng mưa 1.300 - 1.600 mm/năm, số giờ nắng trung bình ~1.600 giờ/năm), rất thích hợp cho cây lê sinh trưởng và tích lũy chất lượng.
  • Quy mô vườn và năng suất nông hộ:
Địa bàn xã Diện tích vườn bình quân ($\text{m}^2/\text{hộ}$) Số cây bình quân (cây/hộ) Số cây tối đa (cây/hộ) Năng suất bình quân (kg/cây) Năng suất tối đa (kg/cây) Khối lượng quả bình quân (kg/quả) Khối lượng quả tối đa (kg/quả)
Huy Giáp 904,0 8,7 100 28,6 300 0,33 1,2
Đình Phùng 784,9 3,2 12 28,8 300 0,31 0,8
Xuân Trường 590,2 2,7 5 38,4 300 0,34 1,0
Trung bình 759,7 4,8 - 31,9 - 0,33 -

Số liệu cho thấy quy mô trồng lê/hộ còn rất nhỏ (bình quân 4,8 cây/hộ), chỉ tương đương 1/3 đến 1/2 so với diện tích đất vườn thực có ($759,7\text{ m}^2$). Năng suất bình quân đạt 31,9 kg/cây (tương đương 4,98 tấn/ha), thấp hơn nhiều so với năng suất bình quân của thế giới (~14,8 tấn/ha).

2. Đặc điểm đất trồng và độ dốc tại vùng điều tra

Địa bàn xã Đất đỏ vàng (%) Đất xám đen (%) Đất chân đồi (%) Đất lẫn sỏi đá (%) Độ dốc Bằng phẳng (%) Độ dốc $< 10^\circ$ (%) Độ dốc $10 - 20^\circ$ (%) Độ dốc $> 20^\circ$ (%)
Huy Giáp 10,0 35,0 25,0 30,0 0,0 95,0 5,0 0,0
Đình Phùng 0,0 0,0 0,0 100,0 35,0 30,0 35,0 0,0
Xuân Trường 56,7 46,3 0,0 0,0 0,0 76,7 20,0 3,3
Trung bình 22,2 27,1 7,4 43,3 11,7 67,2 20,0 1,1

Có tới 92,6% diện tích đất trồng lê thuộc nhóm đất xấu, nghèo dinh dưỡng, đất chua (trong đó đất lẫn sỏi đá chiếm 43,3%, riêng xã Đình Phùng 100% là đất lẫn sỏi đá). Về độ dốc, 67,2% diện tích trồng ở độ dốc $< 10^\circ$, 20,0% ở độ dốc $10 - 20^\circ$, 11,7% đất bằng phẳng và 1,1% đất có độ dốc $> 20^\circ$.

3. Phân loại và so sánh đặc điểm các giống lê tại địa phương

Tại huyện Bảo Lạc ghi nhận 3 giống lê chính:

  • Lê vàng bản địa: Quả hình cầu dẹt/tròn, vỏ màu nâu vàng ánh đồng có đốm nâu nhỏ; thịt quả chứa hàm lượng sắt cao ($0,5\text{ mg}/100\text{g}$), khi bổ ra bị biến màu nâu sẫm do oxy hóa; vị ngọt đậm xen lẫn vị chua chát và hương thơm đặc trưng, thịt quả giòn và có gợn cát nhẹ;
  • Lê xanh bản địa: Quả hình cầu cao thành hoặc thuôn tròn, vỏ khi chín màu xanh nâu vàng; thịt quả màu trắng, không bị đổi màu khi bổ, nhiều nước, thịt mềm giòn, vị ngọt mát; trọng lượng quả lớn ($300 - 400\text{ g}$, cá biệt đạt $1,0 - 1,2\text{ kg}$);
  • Lê Tai nông (du nhập): Quả hình cầu hơi thót đáy, vỏ xanh đốm nâu nhạt, thịt nhiều nước, ngọt nhạt, cùi mềm ít giòn, không biến màu khi bổ.

4. Kỹ thuật nhân giống, cơ cấu tuổi cây và tập quán chăm sóc

Địa bàn xã Nhân giống Chiết (%) Nhân giống Ghép (%) Cây $< 5$ tuổi (%) Cây $5 - 10$ tuổi (%) Cây $> 10$ tuổi (%)
Huy Giáp 12,7 87,3 0,0 0,0 100,0
Đình Phùng 0,0 100,0 25,0 45,5 29,5
Xuân Trường 0,0 100,0 4,9 12,3 82,8
Trung bình 4,2 95,8 10,0 19,3 70,7
  • Phương pháp nhân giống chủ đạo là ghép (chiếm 95,8%), chỉ có 4,2% chiết cành.
  • Vườn cây bị già hóa nghiêm trọng: 70,7% số cây có tuổi $> 10$ năm (nhiều cây $> 20$ năm tuổi, chiều cao 8 - 10 m, nhiều cành khô mục), cây 5 - 10 tuổi chiếm 19,3%, cây mới trồng $< 5$ tuổi chỉ chiếm 10,0%.
  • Tỷ lệ áp dụng tiến bộ kỹ thuật (cắt tỉa tạo hình, làm cỏ, bón phân cân đối, phòng trừ sâu bệnh) chỉ dưới 10% đến 20% số hộ. Phân bón chủ yếu dùng phân chuồng không đủ lượng hoặc phân NPK Lâm Thao bón tùy tiện sau khi đậu quả.

5. Thu hoạch và tiêu thụ

Sản phẩm lê xanh được thu hoạch tập trung từ tháng 6 đến tháng 7 dương lịch (một số hộ lưu quả trên cây đến đầu tháng 8 để bán rải vụ). Hơn 70% sản lượng do nông hộ tự mang ra bán lẻ tại các chợ địa phương. Giá bán phân hóa rõ rệt theo kích cỡ và mẫu mã:

  • Quả loại 1 ($300 - 400\text{ g}$, tròn đẹp, không sâu bệnh): Giá bán $30.000\text{ đ/kg}$;
  • Quả loại đặc biệt ($> 500\text{ g}$, đạt $800 - 1.000\text{ g}$): Giá bán $40.000 - 50.000\text{ đ/kg}$;
  • Quả loại nhỏ ($100 - 200\text{ g}$, mẫu mã xấu, có vết sâu bệnh): Giá bán khoảng $10.000\text{ đ/kg}$.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Định lượng toàn diện thực trạng sản xuất lê xanh tại huyện Bảo Lạc: Cung cấp bộ số liệu thực nghiệm điều tra tại 3 xã (Huy Giáp, Đình Phùng, Xuân Trường) với 150 nông hộ, chỉ rõ các rào cản kỹ thuật: 92,6% đất trồng là đất xấu nghèo dinh dưỡng; 70,7% cây già cỗi $> 10$ năm tuổi; quy mô bình quân đạt 4,8 cây/hộ; năng suất trung bình thấp ($31,9\text{ kg/cây} \approx 4,98\text{ tấn/ha}$).
  2. Xác lập đặc tính hình thái và thương phẩm giống lê: Làm rõ sự khác biệt hình thái, dinh dưỡng và sinh hóa giữa 3 giống lê đang lưu hành tại Bảo Lạc (lê vàng bản địa, lê xanh bản địa, lê Tai nông). Khẳng định lê xanh là giống quả to ($0,35 - 1,2\text{ kg}$), thịt quả trắng không biến màu khi gọt, giòn ngọt thanh, có giá trị thương phẩm cao nhất khi được thâm canh đạt kích cỡ lớn ($40.000 - 50.000\text{ đ/kg}$).
  3. Xây dựng phác đồ kỹ thuật thâm canh bước đầu:
    • Hoàn thiện thiết kế thí nghiệm bón phân gốc với phân NPK tổng hợp chuyên dùng có bổ sung trung vi lượng (13:13:13+TE và 15:15:15+TE) bón cân đối kết hợp bón lót phân chuồng ($30\text{ kg}$) và vôi bột ($2\text{ kg}$) sau thu hoạch;
    • Xác định quy trình ứng dụng chế phẩm phun qua lá và chất điều hòa sinh trưởng (BA 100 ppm, $\text{GA}_3$ 30 ppm, Axit Boric 20 ppm) tác động vào 3 giai đoạn (trước nở hoa, sau tàn hoa, sau đậu quả) để kiểm soát tỷ lệ đậu quả, hạn chế rụng quả non và cải thiện phẩm chất sinh hóa quả.

Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn

  • Ý nghĩa khoa học: Cung cấp dẫn liệu khoa học về đặc tính nông sinh học và thực trạng canh tác của giống lê xanh bản địa tại tiểu vùng sinh thái núi cao Cao Bằng; làm cơ sở dữ liệu phục vụ nghiên cứu di truyền, bảo tồn nguồn gen cây ăn quả bản địa và xây dựng quy trình kỹ thuật thâm canh cây ăn quả ôn đới.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Làm căn cứ cho cơ quan quản lý nông nghiệp huyện Bảo Lạc và tỉnh Cao Bằng xây dựng quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa tập trung, chuyển đổi diện tích cây trồng kém hiệu quả sang trồng lê xanh; hướng dẫn nông dân cải tạo vườn lê già cỗi bằng kỹ thuật ghép mắt/ghép cành cải tạo từ cây ưu tú và áp dụng phân bón lá, phân NPK cân đối để nâng cao thu nhập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Khóa luận được thực hiện trong khung thời gian ngắn (từ tháng 01/2019 đến tháng 08/2019), bao quát trong một chu kỳ sinh trưởng - thu hoạch của cây lê, chưa theo dõi được biến động năng suất và hiện tượng ra quả cách niên qua nhiều năm liên tiếp;
  • Địa bàn nghiên cứu mới tập trung tại 3 xã thuộc huyện Bảo Lạc, chưa mở rộng điều tra so sánh đối chứng toàn diện với các vùng trồng lê khác trong tỉnh như Thạch An, Nguyên Bình, Trà Lĩnh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả kinh tế và tính ổn định của các công thức phân bón NPK tổng hợp và chế phẩm phun qua lá (BA, $\text{GA}_3$, Bo) trong 2 - 3 vụ quả tiếp theo;
  • Nghiên cứu sâu hơn về quy trình đốn tỉa tạo hình, tạo tán giàn leo kết hợp sử dụng vật liệu giữ ẩm siêu hấp thụ nước polyme trên đất dốc nhằm hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh chuẩn cho giống lê xanh Bảo Lạc;
  • Nghiên cứu kỹ thuật ghép cải tạo trên các gốc lê già cỗi ($> 10 - 20$ năm tuổi) và tuyển chọn cây đầu dòng ưu tú để cung cấp mắt ghép đạt chuẩn cho địa phương.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý nông nghiệp và khuyến nông viên: Sử dụng số liệu điều tra hiện trạng đất đai, độ dốc, tập quán canh tác và giá bán để xây dựng các dự án phát triển cây ăn quả ôn đới, quy hoạch chỉ giới vùng trồng và tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật thâm canh cho đồng bào vùng cao.
  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Trồng trọt: Tham khảo phương pháp thiết kế bộ công cụ điều tra nông thôn có sự tham gia (PRA 72 chỉ tiêu), phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) trên cây ăn quả lâu năm và các phương pháp phân tích chỉ tiêu sinh hóa quả (phương pháp Bertrand, Tilman).
  • Chủ vườn và hộ gia đình nông dân trồng lê: Áp dụng trực tiếp hướng dẫn về lịch thời vụ bón phân (chia làm 3 đợt trong năm), tỷ lệ bón vôi cải tạo đất chua, kỹ thuật phun bổ sung vi lượng Bo và chất điều hòa sinh trưởng trước và sau khi nở hoa để tăng tỷ lệ đậu quả và nâng cao mẫu mã thương phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Giống lê xanh bản địa tại Bảo Lạc có đặc điểm hình thái và chất lượng khác biệt như thế nào so với giống lê vàng và lê Tai nông?

Lê xanh bản địa có quả to ($300 - 400\text{ g}$, chăm sóc tốt đạt $1,0 - 1,2\text{ kg}$), vỏ quả khi chín có màu xanh nâu vàng. Thịt quả màu trắng, nhiều nước, thịt mềm giòn, ngọt thanh và đặc biệt không bị đổi màu khi gọt/bổ. Ngược lại, giống lê vàng có chứa hàm lượng sắt ($0,5\text{ mg}/100\text{g}$) nên thịt quả bị biến màu nâu sẫm sau khi bổ vài phút, vị ngọt chát chua và thơm đặc trưng. Giống lê Tai nông quả sai nhưng ngọt nhạt, cùi nhiều nước và không có hương thơm đặc trưng.

2. Nguyên nhân chính khiến năng suất lê xanh tại huyện Bảo Lạc đạt thấp ($4,98\text{ tấn/ha}$) so với bình quân thế giới ($14,8\text{ tấn/ha}$) là gì?

Nguyên nhân chủ yếu do:

  • 70,7% diện tích vườn cây là các cây già cỗi trên 10 năm tuổi (nhiều cây $> 20$ năm tuổi, tán cao 8 - 10 m, cành chết khô và sâu bệnh nhiều);
  • Canh tác quảng canh, thiếu đầu tư;
  • 92,6% đất trồng là đất chua, nghèo dinh dưỡng và lẫn nhiều sỏi đá (chiếm 43,3%);
  • Tỷ lệ áp dụng tiến bộ kỹ thuật (đốn tỉa, tưới giữ ẩm, bón phân NPK cân đối, phun phân bón lá) chỉ dưới 10% đến 20% số hộ;
  • Thành phần sâu bệnh hại (sâu đục thân, ruồi đục quả, bệnh thối quả) không được phòng trừ đúng cách.

3. Phương pháp nhân giống và cơ cấu tuổi cây lê tại huyện Bảo Lạc được ghi nhận qua điều tra như thế nào?

Về phương pháp nhân giống, kỹ thuật ghép chiếm ưu thế tuyệt đối với 95,8%, phương pháp chiết cành chỉ chiếm 4,2% (không có diện tích gieo hạt hay giâm rễ). Về cơ cấu tuổi cây, cây già cỗi $> 10$ năm tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 70,7%, cây trong giai đoạn kinh doanh từ 5 - 10 tuổi chiếm 19,3%, và diện tích cây trồng mới $< 5$ tuổi chỉ chiếm 10,0%.

4. Thiết kế thí nghiệm nghiên cứu phân bón và chất điều hòa sinh trưởng trong khóa luận bao gồm các công thức nào?

  • Thí nghiệm phân bón gốc (36 cây, RCBD 4 công thức, 3 lần nhắc lại): CT1 (Phân đơn Urê + Supe lân + Kali sunfat theo tỷ lệ 1:1:1); CT2 (4,0 kg NPK 13:13:13+TE); CT3 (3,0 kg NPK 15:15:15+TE); CT4 (Đối chứng tập quán 1,5 kg Urê + 2 kg Lân + 0,7 kg Kali). Nền chung bón 30 kg phân hữu cơ + 2 kg vôi bột bón sau thu hoạch (tháng 10).
  • Thí nghiệm phun qua lá (RCBD 4 công thức, 3 lần nhắc lại): CT1 (Phun BA 100 ppm); CT2 (Phun $\text{GA}_3$ 30 ppm); CT3 (Phun Axit Boric 20 ppm); CT4 (Đối chứng phun nước lã), thực hiện phun vào 3 thời điểm: trước nở hoa, sau tàn hoa và sau đậu quả non.

5. Giá bán và kênh tiêu thụ quả lê xanh tại huyện Bảo Lạc phân hóa ra sao?

Hơn 70% sản lượng lê do các hộ tự bán lẻ tại chợ địa phương vào mùa thu hoạch rộ (tháng 6 - 7). Giá bán phân thành 3 mức: quả loại đặc biệt ($> 500\text{ g}$ đến $1\text{ kg}$, mẫu mã đẹp) có giá $40.000 - 50.000\text{ đ/kg}$; quả loại 1 ($300 - 400\text{ g}$, tròn đều) có giá $30.000\text{ đ/kg}$; quả loại nhỏ ($100 - 200\text{ g}$, sần sùi sâu bệnh) có giá $10.000\text{ đ/kg}$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Huy Đức đã phản ánh chi tiết thực trạng canh tác giống lê xanh bản địa tại huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng thông qua phương pháp điều tra PRA trên 150 hộ nông dân tại 3 xã trọng điểm. Nghiên cứu đã làm rõ những yếu tố hạn chế căn bản về thổ nhưỡng nghèo dinh dưỡng, độ dốc đất, vườn cây già cỗi và tập quán quảng canh dẫn đến năng suất bình quân chỉ đạt $31,9\text{ kg/cây}$ ($4,98\text{ tấn/ha}$). Đồng thời, đề tài đã xây dựng cơ sở thực nghiệm khoa học về việc sử dụng phân bón tổng hợp NPK chuyên dùng kết hợp phun bổ sung các chế phẩm điều hòa sinh trưởng và vi lượng (BA, $\text{GA}_3$, Bo) nhằm kiểm soát tỷ lệ đậu quả, giảm rụng quả non và cải thiện phẩm chất quả. Đây là công trình tài liệu có giá trị khoa học và thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho việc xây dựng quy trình thâm canh cây ăn quả ôn đới và quy hoạch phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững tại các huyện vùng cao tỉnh Cao Bằng.