-]- LỜI NÓI ĐẦU Với sự giúp đỡ của phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, Khoa Công trình trường Đại học thuỷ lợi, Viện kỹ thuật công trình-Trường DH Thủy lợi, cùng các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đến nay Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Xây dựng công trình thủy với đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của việc đầm chặt không đều khi đắp đến an toàn của đập đất và biện pháp xứ lý, áp dụng cho đập Ban Tiện - Hà Nội ” đã được hoàn thành. Tác giả xin tỏ lòng biết ơn chân thành đến các cơ quan đơn vị và các cá nhân đã truyền đạt kiến thức, cho phép sử dụng tài liệu đã công bố cũng như sự giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi của lãnh đạo Công ty Tư vấn và Chuyên giao Công nghệ - Trường Đại học Thủy lợi nơi tác giả công tác trong quá trình học tập, nghiên cứu vừa qua. Đặc biệt tac gia xin được to lòng biết ơn sâu sắc đến Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Chiến người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho tác giả trong quá trình thực hiện luận văn này. Với thời gian và trình độ còn hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Tác giả rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, của các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp gần xa dé dé tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn. Luận văn được hoàn thành tại Khoa Công trình, Trường Đại học Thủy lợi. Hà Nội, tháng 2 năm 2013 Tác giả Nguyễn Văn Chính MỞ DAU 1. Tinh cấp thiết của đề tài Ở nước ta việc sử dụng vật liệu địa phương cho các công trình thuỷ lợi là rắt phố biển, hầu hết các hỗ chứa nước đều cố đập được xây dựng bằng vật liệu dia phương là đt, đó, Dap dit là công tỉnh được đánh gi li bền và chịu chin động tí tuy nhiên trong quá trình làm việc do tác động của các yêu tố tự nhiên và yếu tổ con người đã xảy ra tình trang hư hỏng tại nhiều đập đất với các mức độ khác nhan “Trong quá trình khai thác sử dụng nhiều đập đã bị sự cố, hư hóng do một loạt các nguyên nhân: dit dip đập không đồng nhất, thiểu vật liều chống thắm, đầm nén không tốt, xử lý tiếp giáp kém, thiết bị thoát nước bị hỏng.
lâm mắt én định công, trình gây ra các thiệt hại lớn rong phạm vi ảnh hưởng của hd chứa. Theo các báo cáo tổng kết trên thé giới công tình thuỷ lợi bị hư hỏng do dòng thắm gây ra là nguyên nhân lớn nhất gây nên sự cố ở các đập vật liệu địa phương chi khoảng x 6 đến 40% tổng số các nguyên nhân gây ra hư hỏng công trình. Đây là một trong những nguyên nhân chính gây trượt mái hạ lưu và giảm độ bền thắm trong thân đập. Khi thiết kế dip đất để đảm bảo dip làm việc an toàn về thắm vã ôn định thì người thiết kế phải hiểu rõ các yếu tổ ảnh hưởng đến đập như: hình dạng mặt cắt đập, địa chất nén, chỉ tiêu cơ lý của vật liệu dip, biện pháp thi công, độ dim chặt wv.
Vì vậy đều Nel cứu ảnh hưởng của việc đầm cl không đều k an toàn cũa đập đắt và biện pháp xử lý, ấp dung cho đập Ban Tiện - Hà Nội ” sẽ giúp người thiết kế hiểu rõ v tằm quan trọng của độ dim chặt và từ đỏ đỀ xuất “được các biện pháp thi công, thiết bị thi công hợp lý đảm bảo dim chặt đất đắp đập. đều, để đảm bảo chất lượng dip đập và đập làm việc an toàn trong các điều kiện khác nhau; giúp người thi công, sười giảm sát thi công va các nhà quản lý biết .được việc đầm chặt không đều khi dip đập đắt sẽ ảnh hưởng đến an toàn của đập đất, dé có các biện pháp thi công, quản lý thi công đập đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Mục đích của đề tài Chi ra được thực trạng và nguyên nhân của việc đầm chặt không đều khi đắp, đập đất Tinh toán xác định ảnh hướng của việc đầm chặt không đều đến an toàn về thắm, én định và biển dạng của dap đất Cie biện pháp xử lý để đảm bảo an toàn đập đất 3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 3.Cách tiếp cận - Từ thực tế lâm việc của các đập mã dat ra nhiệm vụ nghiên cứu.
= Nghiên cứu tài liệu lưu trữ về kiểm soát chất lượng dip đập và bổ sung tải liệu khảo sắt hiện trang. Từ nghiên cứu cho công trình cụ thể để khái quát hóa và khuyến cáo áp dụng cho công trình tương tự.2, Phương pháp nghiên - Tổng hợp các tả liệu đã có vé chit lượng đắp dip dit, trong đồ tập trung xem xét vấn để dim chặt không đều; các biểu hiện mắt an toàn của đập do thin đập được dim chặt không đều. = Kho sit b sung các ti liệu để phục vụ tin toán. - Sử dụng mô.
toán để dự báo khả năng mắt an toàn về thắm, ổn định, biến dạng của đập, - Ứng dung cho công trình cụ th, nghiên cứu các biện pháp xử lý: 4. Kết qua đạt được - Tổng quan về đập đắt, hiện trang của các dip và tinh hình kiểm soát chit lượng đắp đập. - Các phương pháp khảo sit, bổ sung ti iệu phục vụ cho tỉnh toán an toàn đỗi với đập đã xây dựng. - Các nội dung vả phương pháp tính toán dé đánh giá an toàn của đập (ve thắm, én dịnh, biến dạng) khi thân đập không đảm bảo độ dng đễu theo yêu cầu thiết kể, - Kết quả nghiên cứu điễn hình cho đập Ban Tiện- Sóc Sơn- Hà Nội và biện pháp xử lý.
CHƯƠNG1 NG QUAN VÈ P ĐÁT VÀ VẤN DE KIEM SOÁT CHA’ ƯỢNG ĐÁP DAP ‘Tinh hình xây dựng đập đất ở Việt Nam Dap đất là một loại đập xây dưng bằng các loại đất hiện có ở ving xây dựng như: sét á sét, cát cát, sồi, cuội. Đập đất có edu tạo đơn giản, vũng chắc, có khả năng cơ giới hóa cao khi thi công và trong đa số trường hợp công trinh xây dụng có giá thành hạ nên loại đập nay được ứng dụng rộng rải nhất ở hẳu hết các nước. Dip đái là loại đập không trần có nhiệm vụ dâng nước trong các Š chứa hoặc cùng với các loại đập và công trình khác tham gia nhiệm vụ dang nước trong các hệ. thống thủy lợi Đập thường chiếm một vị ri quan trong trong cụm công trình dầu mỗi của các hỗ chứa hoặc các công trình dâng nước.
Để xây dựng các đập trên sông, suối người ta sử đụng nhiề loại vật liga khác nhau, trong đỏ dùng đất đễ đắp đập khá phổ biển Các loại vật liệu đất có sẵn ở địa phương từ các sản phẩm của bồi tích, sườn tích. hoặc phong hỏa. như: á sét, st, det, cuội, si. đều cổ thể ding cho dip đập Những ưu điểm của đập đắt chúng ta đều đã biết, tuy nhiên trong một số trường hợp.
đập đất vẫn còn một số tổn tại như: = Do đập đất có khối lớn nên điện tích chiếm đắt vinh viễn và chiếm dắt tạm thời lớn, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và môi trường xã hội. - Ở những sông suối cỏ sự chênh lệch mực nước giữa các mùa lớn, khi xây dựng đập dit sẽ không kinh tế do chiều cao đập lớn, công trình tràn lớn. - Ảnh hưởng do mực nước trước công trình rit nhanh các chỉ a co lý của dit đấp đến áp lực kế rổng trong thân công nh và sự dn định của mái dốc thượng lưu nói riêng, ôn định tổng thể của công trình nói chung, Bảng 1-1. Thống kế một số dip đắt dé lớn ở Việt Nam TT | Tênhồ Tỉnh Losi Đập ˆ Hmax(m | SPB thành 1 |KhuônThần | Bắc Giang Đất 26.00 1963 2 [BaNhim | Lam Đồng 3800 1963 3 |SuốiHa — [HãTây Dit 2400 1963 4 | Thuong Tuy | Ha Tinh Dat 25.00 1964 5 |[CẩmLy | Quing Binh Davida 3000 1965 6 |TàKeo Tang Sơn Dit 3500 1972 7 [CimSon | Bie Giang Dit 4550 1974 © [Vue Tring | Ha Tinh Dit 2280 194 9 [Ding Me | Ha Tay Dit 21.00 1974 10 |TiênLang | Quing Binh Dit 3230 1978 TT [NiiGSe | Thai Neuyen Dit 2600 1978 12 [PaKhoang | Lai Chau Dit 2600 1978 13 |KeGỗ Hà Tĩnh Đất 3750 1979 14 [YênMỹ — [ThanhHoi Đất 2500 1980 15 |YênLập | Quing Ninh Div Đá 4000 1980 16 | Vinh Trinh | Quing Nam Dit 2300 1980 1? [LigtSon — [QuàngọNgấi Đất 2900 1981 18 [Phi Ninh | Quang Nam Dit 3940 192 19 | Sông Mực | Thanh Hoa Dit 3340 1983 20 |QuấtĐông | Quing Ninh i 22.60 1983 21 [Xe Huong | Vinh Phic 4100 1984 22 [Hoi Trung | Da Ning 2600 1984 23 |HộiSơn | Binh Dinh Dit 2900 1985 24 [Daw Tieng | Tay Ninh Dit 2800 195 25 |[BiểnHồ | Gia Lai Dit 21.00 1985 26 [NHiMột — [Bình Định Đất 3000 1986 27 | Vue Tron — | Quing Binh Dit 2900 1986 28 |TuyểnLâm |Lâm Ding Dit 3200 1987 TT Tênhẻ Tinh Loại Đập | Hmax (m) Nam hoàn 30 | Khe Tân Quảng Nam.
ai 2240 1989 31 | Kinh Môn.00 1989 32 | Khe Chè Quảng Ninh 25.20 19901 Tà Pw FV vm} Tế [ninh [EE | số wo | am 1. Thực trạng làm việc của các đập và những tin tại cần khắc phục 1. Thực trạng làm việc của các đập đắt Phin lớn các công trình đập dat xây dựng trước năm 1990, thời ky đất nước có nhiều khó khăn, tỉnh độ kinh tế - xã hội nói chung còn thấp, các như cầu ding nước chưa cao, tiêu chuẳn thiết kế còn hạn chế, các nguồn vỗn đầu tư cho thủy lợi còn co hẹp, năng lực khảo sit thết kể thi công, quản lý côn nhiễu bắt. chưa có kinh nghiệm, nên công trinh đã thiết kế và xây dựng không trinh khỏi các nhược điểm: chưa đồng bộ, chất lượng thấp, thiếu mỹ quan, chưa hiện đại, hiệu quả đầu tư.
chưa cao, chưa thật an toàn. Trải qua thời gian dài kha thác, hiu hét các công tinh đều có hư hỏng, xuống cấp hoặc có sự có. Các công trình xây dựng sau năm 190 và các năm gần đây cónhiều tién bộ hơn, độ an toàn và bén vững cao hơn, nhưng vẫn có công trình bị sự cố, do các bài học kinh nghiệm về tồn tại của các công trình. trước chưa được tổng kết kịp thời để nit kinh nghiệm, như công trinh dp Am Chúa sự cổ năm 1992, Ca Giấy năm 1998 Hiện rạng chung các đập đất có thé nhin nhận như sau CChưa an toàn cao v8 ôn định thắm ở nén và thân công trình.