Đặt vấn đề Khảo sát địa hình có vai trồ quan trọng trong toàn bộ các giai đoạn quy hoạch, thiết kế, thi công và quản lý vận hành các công trình xây đựng co bản như: Xây dựng công nghiệp, giao thông, thủy loi. Khảo sắt địa hình cung cấp số liệu cần thiết giúp cho các nha quy hoạch, các kỹ sư xây đựng công trình có thể tính toán, xác. định xem tại khu vực nghiên cứu có thể xây dựng được những loại hình công trình nào, quy mô và phạm vi ảnh hưởng ra sao, Sơ bộ lựa chọn và bổ trí tuyển công trình, tinh toán khối lượng và dự trả kinh phi thực hiện. Kết quả cia công tác khảo sit địa hình là một trong những cơ sở để tính toán, so chọn phương dn và quyết định xem dự án có được triển khai thực hiện hay không.
Trong giai đoạn thi công: Khao sit địa hình tiến hành xây dung lưới trắc dia công trinh để tri khai công trình ra thực địa theo đúng thiết kế, kiểm tra theo đôi qué tinh thi công; đo biến dang và đo hoàn công công tỉnh. Trong giai đoạn quản lý và kha thắc sử dụng công tỉnh: Khảo sắt dia hình thực hiện công tác đo biển dạng như: Độ lún, độ nghiêng, độ chuyển vị công trình từ đó kiểm chứng công tác khảo sát thiết kế, đánh giá mức độ dn định và chấtlượng thi công công trình Ngày nay, cùng với sự phát triển tiến bộ của khoa học kỹ thuật việc xây dựng hàng. loạt các nhà cao ting ở các thành phổ lớn, cic cầu lớn bing công nghệ đúc King, các công trình đầu môi thủy lợi, thủy điện đã đặt ra những yêu cầu rất mới vẻ độ. chính sác đối với công tác khảo sit địa ình.
Chất lượng của công tác khảo sit địa hình có ý nghĩa quan trọng quyết định tới sự thành công của một dự án xây dựng. Như vậy, thể nói khảo sắt địa là điều in và đủ để thực hiện xây dựng công tình. Đối với công tình cảng lớn, quy mô cảng cao, mức độ quan trọng cùng nhiều thì vai trở của công tác khảo sit địa hình cảng cin thiết. Tay theo h chat các loại hình công trình, các giai đoạn xây dựng khác nhau mà mức độ can thiết của công tác khảo sit địa hình cần thực hiện để cung cấp số liệu cho phủ hợp.
Tổng quan về công tác khảo sát địa hình công trình trong ngành xây dựng trên thé giới và ở Việt Nam 1.1 Công th khảo sé địa hình công trinh trong ngành xây dựng trên thể giới Khoảng 300 năm trước công nguyên, dọc 2 bờ sông Nin - Ai Cập, con người đã biết dùng những kiến thức sơ đẳng về hình học và đo đạc dé phân chia lại đất dai sau khi lũ đó chính là khởi đ ‘eta môn do đạc đất dai. Khoảng thé kỹ thứ 6 trước công nguyên người Hy Lạp cho rằng tri là khí st. KiẾn thức đo đạc trong giai doan đó góp phần xây dựng thành công các công trình kiến trúc độc đáo ở Ai Cập và Hy Lạp. Thể ky thử l6, nhà bản đồ học Mecartor đã ra phép chiếu phương vi ngang đồng góc để vẽ bản đỏ, Thể ky thứ 18, nhà bác học Lambert do được độ đài kinh tuyển qua Pari và đặt ra đơn vị đo độ đài là mét.
Thể kỷ 19, nhà toán học Gauss tim ra phương pháp chiếu đồ mới. “rên thé giới, vai t của công tác khảo sát địa hình được đánh giá rit cao trong ngành xây dựng công trinh cơ bản. Ở Liên Xô cũ người ta đánh số mã ngành theo tầm quan trọng và khảo sát dia hình được đánh số là: 0101, Tài liệu khảo sắt địa hình đã đóng góp hữu hig cho công tác quy hoạch, Ú kỂ, thi công và vận bành. khai thác công trình.
Giúp cho các nhà quy hoạch, các kỹ sư xây dựng có cơ sở tính. toán xác định vị trí định xây dựng công trình, tính toán khỏi lượng sơ bộ làm căn cứ. xem xét công trình có được triển khai xây dựng hay không và nếu được xây dung thì sẽ thực hiện như thé nao, “rải qua nhiều thời đại, cũng với sự phát iển không ngimg của khos học kỹ thật và nén sản xuất xã hội, khoa học trắc địa nói chung vả ngành khảo sắt địa hủ riêng ngày cảng phát triển. Những phát mình như: Kính viễn vọng, logarit, tam giác lượng mặt cầu.
đã tạo điều kiện vũng chắc cho sự phát trién của ngành khảo sắt địa hình. Kết quả là những công tình có quy mô và tim cỡ mang lại nhiễu lợi ch thiết thực phục vụ cho cuộc sống con người được xây dựng ngày cing nhiễu đặc biệt là các công trình thủy lợi. Đó là thành quả lao động của con người chỉnh phục vả cải tạo thiên nhiên, hướng thiên nhiên theo ý muỗn của mình. Phin lớn các công tình 46 đều được xây dựng trên những điều kiện địa bình phức tạp rất khác nhau như: đập Intaipu (thuộc biên giới của Brazil và Paraguay), đập nước Ataturk (Thổ Nhĩ Kỷ).
Trong số đó đập Tam Hi (Trang Quốc) là đập thủy điện lớn nhất thể giới chan ngang sông Dương Tử (sông dài thứ ba trên thé giới) tại Tam Đâu Bình, Nghỉ Xương, tinh Hỗ Bắc, Trung Quốc với chiễu cao: 185.0 m, chiều đài: 2 390m, tổng dung ích hồ: 38.0 tỷ m', điện tích mặt h: 13 000kan”. Đập được xây dựng vào đầu năm 1994 và đến ngày 04 thing 7 năm 2012 tổ máy tua - bin cuối cùng được đưa vào hoạt động ning tổng công suit phát điện của dip Tam Hiệp lên 225 gigawatt (GW), chiếm 11% tổng công suất thủy điện ‘Trung Quốc, Đập Intaipu nằm trên sông Parana thuộc biên giới của Brazil và Paraguay. Đập có công suất 14000MW - thấp hơn đập Tam Hiệp của Trung Quốc nhưng có sản lượng hàng năm cao hơn khi đạt năng su tung bình từ (91295) tỷ KWh (so với 80 tỷ KWh điện năng của dip Tam Hiệp, Trung Quốc). Để xây dựng công trình đồ s6 này, con sông Parana (lớn thứ 7 thé giới) phải thay đổi dòng chảy với 50 triệu tin đất đá phải di dồi.
Hàng năm đập cung cấp 90% sản lượng điện năng cho Paraguay và 19% cho Brazil Ở Thổ Nhĩ Kỳ đập Ataturk là một tổ hợp công trình đập đá nén với điểm lõi trung tâm nằm trên sông Euphrates thuộc biên giới của tỉnh Adyaman va ving Đông Nam tỉnh Anatolia của Thổ Nhĩ Kỳ. Đập được xây dựng với mục dich vừa để tạo nguồn. năng lượng điện và cũng để điều tiết lượng nước tưới cho ving đồng bing trong Xhủ vực. Công trình được xây đựng vio năm 1983 và hoàn thành vào năm 1990 với chiề cao dip đập là 169.
Nhà máy thủy điện Ataturk có tổng công suất lắp máy 2 400MW với sản lượng điện hàng năm đạt mức 8 900GWh. 6 mỗi quốc gia khác nhau thi sẽ có những quy chuẩn, iêu chuẩn, quy phạm dé thực. hiện và quan lý xây dựng khác nhau nhưng nhin chưng đều được tiền hành thiết kế và triển khai thi công theo một tình tự nhất định. Theo đó công tác khảo sit công tình nói chung và khảo sắt địa hinh nói riêng cũng được tiễn hành theo các bước thiết kế công trình Sơ dé tổng quất cée giai đoạn khảo sắt địa hình công trình theo trình tự thiết kế ne hình L.
sau: 00Quy 2) Bio @1Lậpdự| — [@)Thiếkế| _ fis) Thist bosch [ [dodluw | | dadew| *| ager [7] BVTC Hình 1.1 Sơ đồ tổng quát các giai đoạn KSĐH công trình theo trình tự thiết kế + Giai đoạn quy hoạch: Giai đoạn này nếu chưa có bình đồ thì phải tiền hành do vẽ, tỷ lệ bình đỏ yêu cầu từ 1⁄10 000 trở lên. Tài lig khảo sắt phục vụ đánh giá tổng thể về điều kiện địa hình va về sự vận động các éu kiện địa hình của: Lưu vực, được quy hoạch hoặc vũng được kip quy hoạch: Các ving có lên quan đến quy hoạch; Điều kiện địa hình có liên quan đến biện pháp thủy lợi. Đánh giá định. hướng một cách đúng ấn, chưa yêu cầu đánh giáchỉ tế, cự thể, có thể si sốt cục bộ nhưng sai sót đó không làm đảo lộn chiến lược và định hưởng của quy hoạch và biện pháp thủy lợi + Giai đoạn báo cáo đầu tư: Tiến hành khảo sit để cung cấp những số liệu khái quit cho chủ đầu tư.
Trong giai đoạn này edn phân tích đánh giá tương quan điều kiện địa hình của khu dự án và khu vực lân cận đảm bảo đạt được mục tiêu và sơ bộ xác định quy mô dự án tạo tiễn để chỉnh xác cho giai đoạn sau. + Giai đoạn lập dự ân đầu tư: Điều tra Khảo sát điều kiện thiên nhiên và tìm hiễu quy luật thiên nhiên có liên quan trong ving dự án và các vùng có liên quan phục vụ cho uất các giải pháp quan trọng nhất vỀ công nghệ - kỹ thuật về thiết kế và xây dựng thủy lợi nhằm thực hiện biện pháp thủy lợi đã đỀ r ở giải đoạn trước, Khai thác và bảo vệ nguồn nước phục vụ nhu cau ding nước của xã hội, phòng chống tức hại của nước trong ving dự in đồng thỏi xem xét cúc luận cứ về tai chính - kinh tế - xã hội và môi trường để đánh giá tính khả thi của dự án, lâm cơ sở cho việc lựa chọn và quyết định chủ trương đầu t. «Giai đoạn thiết Ê kỹthuật: Điề tra khảo sát cụ thể điều kiện địa hình để thiế kỹ thuật công trình, Cin chú ý nhiễu đến các đặc điểm quan trọng của điều kiện tự nhiên có tính chất quyết định việc lựa chọn vị í công trình. Tai liệu khảo sát giải đoạn này phải thuyết mình diy đủ và chỉ 116 địa hình, dia vật cung cắp những dữ liệu gốc cho thiết kế, Theo đỏ có thể chính xác hóa được các hạng mục công trình cũng như quy mô công trình theo các phương án so chọn dé lựa chọn phương án, xác định kết cấu và giải pháp công trình.
lai đoạn bản vẽ thi công: Được thực hiện sau khi xét duyệt thiết kế kỹ thuật Giai đoạn này bổ sung và hiệu chỉnh mọi vẫn đỀ có liền quan n khảo sắt dia hình để phục vụ cho yêu cầu cụ thể hóa, chỉ tiết hóa và chính xác hóa các bộ phân, các hạng mục và công trình của dự án. Đồng thời cùng lúc tiến hành với quá trình thi công để bàn giao tim mốc và ác tả liệu khảo sit địa hình cho các công ty xây dựng; Kiểm tas chính xác của tà liệu khảo sát đãthực hiện và bản giao: Kho sit bổ sung hoặc điều chỉnh khi cin thiết 1.