I. Tổng quan về nghịch lưu 1 pha tăng áp cầu H tại ĐH SPKT TPHCM
Nghiên cứu về bộ nghịch lưu 1 pha tăng áp cầu H được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh nhằm giải quyết bài toán nâng cao hiệu suất nguồn điện. Hệ thống biến đổi năng lượng tái tạo như pin mặt trời hay pin nhiên liệu thường tạo ra điện áp một chiều ngõ vào thấp. Thiết bị nghịch lưu thông thường đòi hỏi tầng tăng áp phụ trợ trước khi chuyển đổi sang dòng xoay chiều. Cấu hình tích hợp cầu H kết hợp bộ chuyển đổi DC-DC tăng áp cho phép nâng mức điện áp 200V lên chuẩn 220VRMS xoay chiều công nghiệp. Mô hình đáp ứng yêu cầu cấp nguồn cho tải điện dân dụng và công nghiệp đơn pha. Đề tài khoa học sinh viên mã số SV2024-183 đã chuẩn hóa cấu trúc phần cứng và lý thuyết điều khiển. Cấu hình này giúp đơn giản hóa mạch lực, giảm số lượng linh kiện thụ động và tối ưu hóa không gian lắp ráp thiết bị. Toàn bộ thiết kế hướng đến mục tiêu giảm thiểu nhiệt lượng phát sinh và tiết kiệm năng lượng tiêu thụ.
1.1. Khái niệm và nguyên lý nghịch lưu một pha nguồn áp
Nghịch lưu một pha nguồn áp thực hiện biến đổi dòng điện một chiều DC thành dòng xoay chiều AC với tần số xác định. Mạch cầu H tiêu chuẩn sử dụng bốn khóa bán dẫn công suất cao để đảo chiều cực tính điện áp. Điện áp ngõ ra mang dạng sóng xung vuông hoặc điều chế sin tùy thuộc giải thuật điều khiển. Trong cấu hình kết hợp tăng áp, điện áp một chiều ngõ vào được khuếch đại trước khi đi qua cầu H. Điện áp DC-link đóng vai trò là nguồn cấp trung gian cho bộ chuyển đổi. Mạch lọc LC ngõ ra giúp triệt tiêu thành phần sóng hài bậc cao. Dòng điện cung cấp cho phụ tải đạt độ méo dạng hình sin rất thấp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài tại Đại học SPKT TPHCM
Đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên tại Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM hướng tới cải thiện hiệu suất năng lượng. Nhóm nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán giảm thiểu tổn hao chuyển mạch trên toàn bộ linh kiện bán dẫn. Cấu hình phần cứng được tối ưu để giảm kích thước cuộn cảm và tụ điện trung gian. Nghiên cứu thực hiện kiểm chứng thuật toán điều khiển xung mới trên mô hình mô phỏng PSIM. Kết quả nghiên cứu tạo nền tảng thiết kế bộ biến đổi gọn nhẹ, bền bỉ và tiết kiệm chi phí. Công trình mở ra hướng phát triển hệ thống điện mặt trời phân tán.
II. Phân tích tổn hao chuyển mạch của bộ nghịch lưu 1 pha tăng áp
Các bộ nghịch lưu hai tầng truyền thống thường bộc lộ nhiều hạn chế về hiệu suất truyền tải. Để tạo điện áp xoay chiều 220VRMS từ nguồn 200V, mạch tăng áp phải duy trì điện áp DC-link ở mức hằng số 400V. Cả khóa công suất của mạch tăng áp lẫn mạch cầu H đều hoạt động liên tục ở tần số cao 10kHz. Tần số đóng cắt liên tục làm gia tăng đáng kể tổn hao đóng và tổn hao ngắt mạch trên linh kiện bán dẫn. Nhiệt lượng tỏa ra trên các linh kiện MOSFET và IGBT tăng nhanh theo thời gian vận hành. Vấn đề tản nhiệt đòi hỏi các khối nhôm cồng kềnh và quạt làm mát công suất lớn. Bên cạnh đó, việc giữ điện áp DC-link hằng số 400V bắt buộc phải dùng tụ hóa có điện dung lên tới 1mF. Tụ hóa dung lượng lớn làm giảm mật độ công suất của bộ biến đổi. Điện trở nội ký sinh của tụ cũng gây sụt giảm điện áp và tạo ra tổn hao nhiệt không mong muốn.
2.1. Tổn hao đóng cắt và bài toán giải nhiệt khóa công suất
Tổn hao chuyển mạch sinh ra do sự giao thoa giữa điện áp và dòng điện trong quá trình khóa bán dẫn đổi trạng thái. Khi tần số chuyển mạch tăng cao, chu kỳ đóng cắt lặp lại liên tục khiến tổn hao tích lũy tăng vọt. Khóa bán dẫn phải chịu ứng suất nhiệt lớn, làm giảm độ tin cậy vận hành. Việc giải nhiệt cho hệ thống đòi hỏi lắp đặt tấm tản nhiệt kích thước lớn. Quá trình vận hành kéo dài dễ gây suy hao tiếp giáp bán dẫn và hỏng hóc thiết bị. Giảm thiểu số lần chuyển mạch là yêu cầu bắt buộc để nâng cao hiệu suất biến đổi.
2.2. Nhược điểm của tụ hóa DC link kích thước lớn
Tụ điện hóa là linh kiện có tỷ lệ hỏng hóc cao nhất trong các bộ biến đổi công suất tĩnh. Theo thống kê kỹ thuật, các sự cố liên quan đến tụ hóa chiếm khoảng 30% tổng số hư hỏng hệ thống. Tụ hóa có chất điện phân dạng lỏng dễ bị khô cạn sau thời gian dài làm việc ở môi trường nhiệt độ cao. Hiện tượng tăng nội trở tương đương ESR gây sụt áp và suy giảm khả năng lọc phẳng điện áp DC-link. Kích thước vật lý lớn của tụ cản trở xu hướng thu nhỏ thiết bị điện tử hiện đại. Loại bỏ tụ hóa lớn giúp kéo dài tuổi thọ vận hành mạch nghịch lưu.
III. Giải pháp giảm tổn hao cho nghịch lưu 1 pha tăng áp cầu H mới
Đề tài tại ĐH SPKT TPHCM đề xuất giải thuật điều khiển phân chia vùng hoạt động linh hoạt. Mạch nghịch lưu không duy trì điện áp DC-link ở giá trị cố định liên tục. Thay vào đó, điện áp trung gian biến thiên theo biên độ sóng sin mong muốn. Trong vùng điện áp tức thời nhỏ hơn nguồn vào, bộ tăng áp hoàn toàn ngừng chuyển mạch. Cầu H chỉ thực hiện đóng cắt tần số thấp theo chu kỳ lưới điện nhằm giảm tối đa xung áp. Các khóa công suất MOSFET SiC C3M0040120D và IGBT FGL40N120AND được kích hoạt tuần tự và nhịp nhàng. Giải thuật giúp giảm mạnh số lần đóng cắt của các van bán dẫn trong một chu kỳ sóng. Sự kết hợp này cho phép thu nhỏ tụ điện DC-link từ 1mF xuống chỉ còn 10uF dạng tụ màng film bền vững. Cuộn cảm ngõ vào cũng giảm giá trị điện cảm từ 3mH xuống 0.5mH. Nhờ vậy, kích thước tổng thể của hệ thống giảm đáng kể, mật độ công suất được nâng cao rõ rệt.
3.1. Thuật toán điều biến xung tối ưu số lần đóng cắt
Thuật toán điều khiển cải tiến phân định các khoảng dẫn của mạch điện tử công suất theo giá trị điện áp tức thời. Ở bán kỳ sóng có điện áp ra nhỏ hơn điện áp nguồn DC, nhánh tăng áp ngưng dao động hoàn toàn. Ngược lại, khi điện áp yêu cầu vượt quá nguồn vào, nhánh tăng áp mới bắt đầu phát xung điều chế. Nhánh cầu H chuyển sang chế độ chuyển mạch ở tần số cơ bản 50Hz. Nhờ cơ chế luân phiên, các khóa bán dẫn tránh được việc đóng cắt liên tục tại tần số cao 10kHz. Tổn hao động trên toàn hệ thống suy giảm rõ rệt, duy trì hiệu suất biến đổi cao.
3.2. Cải tiến phần cứng và thay thế tụ film dung lượng nhỏ
Phương pháp mới loại bỏ hoàn toàn yêu cầu lưu trữ năng lượng lớn tại tầng trung gian DC-link. Giá trị tụ điện giảm từ 1000uF xuống 10uF cho phép sử dụng tụ màng film thay thế tụ hóa. Tụ màng film sở hữu điện trở nội ESR cực thấp, chỉ khoảng 7.64mOhm so với 45mOhm của tụ hóa. Linh kiện màng film chịu được dòng điện gợn lớn và có tuổi thọ cao gấp nhiều lần. Đồng thời, cuộn cảm L giảm từ 3mH xuống 0.5mH giúp cắt giảm thể tích và khối lượng bộ biến đổi. Mạch điện trở nên gọn gàng, giảm thiểu tổn hao đồng và tăng mật độ công suất.
IV. Đánh giá ứng dụng nghịch lưu 1 pha tăng áp cầu H hiệu suất cao
Kết quả mô phỏng trên phần mềm PSIM xác thực tính khả thi và ưu việt của cấu hình nghịch lưu cải tiến. Điện áp xoay chiều ngõ ra đạt chuẩn 220VRMS với tần số lưới 50Hz ổn định trên tải 150 Ohm. Hệ số điều chế đạt mức tối ưu 0.78 với chất lượng điện áp sin mịn màng. Cấu hình giải quyết triệt để nhược điểm sinh nhiệt quá mức trên các khóa bán dẫn công suất. Việc giảm thiểu tổn hao chuyển mạch giúp tăng hiệu suất vận hành toàn phần của bộ biến đổi. Đồng thời, việc loại bỏ tụ hóa dung lượng lớn mang lại độ tin cậy cơ điện vượt trội. Chi phí sản xuất khối tản nhiệt và linh kiện thụ động giảm xuống rõ rệt. Cấu trúc mạch này đặc biệt phù hợp cho các hệ thống pin mặt trời mái nhà công suất nhỏ. Giải pháp cũng ứng dụng hiệu quả trong các bộ lưu điện UPS gia đình và trạm biến đổi năng lượng độc lập.
4.1. Hiệu quả vận hành thực tế qua mô phỏng phần mềm PSIM
Mô phỏng PSIM cung cấp bằng chứng rõ nét về hiệu quả làm việc của cấu hình đề xuất. Đồ thị điện áp ngõ ra thể hiện dạng sóng sin 220VRMS chuẩn mực với độ méo hài tổng THD thấp. Dòng điện tải duy trì tính ổn định cao và không xảy ra hiện tượng quá dòng đột biến. Điện áp trên tụ màng film dao động nhịp nhàng mà không bị quá nhiệt. Khóa bán dẫn MOSFET SiC và IGBT hoạt động êm ái với ứng suất dòng và áp nằm trong ngưỡng an toàn. Dữ liệu chứng minh giải thuật mới loại trừ hao phí năng lượng vượt bậc.
4.2. Tiềm năng ứng dụng trong hệ thống điện mặt trời phân tán
Bộ nghịch lưu 1 pha tăng áp cải tiến sở hữu tiềm năng ứng dụng thương mại rộng rãi trong ngành năng lượng sạch. Hệ thống điện mặt trời dân dụng thường đòi hỏi các thiết bị inverter nhỏ gọn, tuổi thọ cao và ít phải bảo trì. Việc thay thế tụ hóa bằng tụ film giúp thiết bị thích nghi tốt với môi trường lắp đặt ngoài trời khắc nghiệt. Hiệu suất chuyển đổi nâng cao giúp gia tăng sản lượng điện cấp vào lưới hoặc tiêu thụ nội bộ. Nghiên cứu tại Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM mở ra giải pháp công nghệ giàu tính thực tiễn.