CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM VÀ THỰC TRẠNG PHÁP LUAT VIỆT NAM VE NGHĨA VỤ CHUNG, NGHĨA VỤ RIENG CUA VO CHONG 1-1 Khái niệm tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng LLL Ehéi niện tài sin chung và xác định nhưững tai sin là tài sin chung của vợ chong Điều 208 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về ác lập quyền sỡ hữu. chung “Quyển sở hữu chung được sác lập theo thoä thuận, theo quy định của pháp luật hoặc theo tập quán". Trong dé có chia thánh sở hữu chung theo phân và sở hữu chung hop nhất. "Sở hữu chung theo phân là hình thức sở hữu.
chung mã trong đó quyển sỡ hữu của mỗi chủ sỡ hữu duoc xác định đốt với tải sản chung. Mỗi chủ sở hữu chung theo phan có quyền, nghĩa vu đối với tai sản thuộc sỡ hữu chung tương ứng với phan quyển sở hữu của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác” (Điều 209 Bộ luật Dân sư năm 2015). Cách thức hưởng quyển va thực hiện nghĩa vụ của các chủ thể được sác định tương vứng với phân quyền sé hữu của mỗi người. "Sở hữu chung hợp nhất là sở hữu.
chung ma trong đó, phan quyền sở hữu của mỗi chủ thể sở hữu chung được xác định đối với tải sản. Sở hữu chung hợp nhất bao gém sỡ hữu chung hop nhất có thể phân chia va sở hữu chung hợp nhất không thể phân chia Cac chủ sở hữu chung hợp nhất có quyển, nghĩa vụ ngang nhau đối với tai sản thuộc sở hữu chung”. Điểm đặc biệt của sở hữu chung là không thể xac định. cụ thể phan quyền của mỗi chủ thể vả việc hưởng dụng quyên, gánh vác nghĩa.
‘vu của các chủ thé la ngang nhau. Duéi góc độ gia đình, Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định sở hữu chung của các thành viên gia đỉnh “Tai sản của các thành viên gia đình cing sống chung gồm tai sản do các thành viến đóng góp, cing nhau tạo lập nên va những tài sin khác được xc lâp quyên sở hữu theo quy định của Bé luật nay và luật khác có liên quan. Việc chiếm hữu, sit dung, định đoạt tai sin chung của các thành viên gia đính được thực hiến theo phương thức thoả thuận. "Trường hop định đoạt tai sản là bắt đông sin, động sin có đăng ký, tai sin là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đỉnh phải có sw thoả thuần của tất cã các thành viên gia đình lả người thành niên có năng lực hành vi dân sư đẩy đủ, trừ trường hợp luật có quy định khác.
Trường hợp không có thoả thuận thi áp dung quy định về sở hữu chung theo phan được quy định tại Bộ luật này và. luật khác có liên quan, trừ trường hợp quy đính tai Điều 213 của Bộ Luật nay” (Điều 212). Như vậy, về nguyên tắc sỡ hữu chung của các thành viên gia định. 1à tuân theo hình thức là sở hữu chung theo phan 'Vẻ sỡ hữu chung của vợ chẳng, Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định "Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.
Vợ chồng cùng nhau tao lập, phát triển khói tai sản chung, có quyển ngang nhau. trong việc chiếm hữu, sử đụng, định đoạt tai sản chung. Vợ chẳng thoả thuận. hoặc uỷ quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tai sin chung Tài sản chung của vợ chống có thé phân chia theo thoả thuận hoặc theo quyết định của Toa án.
Theo đó, Luật Hôn nhân và Gia đỉnh đã quy định cụ thé những tai sản thuộc sỡ hữu chung hợp nhât của vợ chẳng ‘Vay tai sản chung của vợ chồng lả những tai san như vật, tiên, giấy tờ có giá va quyên tai sin thuộc sở hữu chung hợp nhất theo quy định của pháp uất hoặc theo thoả thuận của vợ chẳng, Điều 33 Luật Hôn nhân va Gia đính năm 2014 quy định “1. Tai sản chung cia vợ chồng gồm tải sản do vợ, chẳng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tải sản riêng vả thu nhập hợp pháp khác trong thời ky hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoăn 1 Điểu 40 của Luật nảy, tải sin ma vợ chẳng được thừa kế chung hoặc được tăng cho chung va tài sản khác ma vo chồng 10 thöa thuận là tai sản chung. Quyên sử dung đất mà vo, ching cỏ được sau khi kết hôn là tài sản chung của vơ chẳng, trữ trường hợp vợ hoặc chẳng được. thừa kế riêng, được tăng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
Tải sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chưng hợp nhất, được dung để bão dim nhu cau của gia đình, thực hiên nghĩa vu chung của vợ. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tai sẵn ma vợ, chẳng đang có tranh chấp la tai sản riếng của mỗi bên thi tải săn đó được coi 1a tài sản chung”. Tài sản chung của vợ chồng bao gồm: + Tai sản do vo, chồng tạo ra trong thời ky hôn nhân: Một bên vợ hoặc chồng tao ra tai san thi tai sản đó là tai sản chung của vợ chồng. + Thu nhập do lao động, do hoạt động sản xuất kinh doanh: Tién lương, tiên công lao động, lợi tức thu được từ hoạt đồng sén xuất kinh doanh: + Hoa lợi, lợi tức từ tài sin riêng thu được trong thời kỳ hôn nhân (trừ trường hợp quy định tại Điều 40 Luật Hôn nhân va Gia đính năm 2014): Việc.
xác định hoa lợi, lợi tức ma vợ, chồng có được tử tai sản nêng phải là tai săn. chung để dim bảo đời sống chung, đáp ứng nhu câu thiết yêu của gia đình. + Thu nhập hợp pháp khác của vơ, chồng: Ngoài tién lương và tiên cho chung là do ý chi của chủ thể tống quyết định do đó nếu ho tuyến bổ cho chung vợ chẳng thi khí đó tài sẵn đó mới là tai sản chung của vợ chồng - Tải sin được thửa kế chung: Tai sản ma ve chồng được thửa kế chung đất ra đổi với thừa kế theo di chúc vả trong di chúc không có sự phân định cu thể quyển va nghữa vụ cho mỗi bên vợ, chồng. + Tai sản má vợ chẳng thöa thuận la tai sản chung: khi vợ chẳng nhập tải sản riêng vào tải sẵn chung.
Nếu vợ chồng nhập quyển sử dung dt hoặc ul nhả ở vào tài sẵn chung của vợ chéng thi phải tuân thi theo hình thức văn ban nhất định. + Tài sản ma không thé chứng minh được là tai sản riêng: Nếu một bên. vợ, chẳng không chứng minh được tài sin đó lả riêng thi tai sin đó là tài sản chung của vợ chồng. chu cũng nhân chuyển nhượng, được thửa kê chung, nhận tăng cho chung quyển sử dung đất, nhà ở gắn liên với đất.
Các giao dịch liên quan đến loại tai sẵn nay phải tuên thủ quy chế riêng do luật định. Tài sẵn chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất. Trong sô đó có những tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyển sử dụng Điều 34 Luật Hôn nhân và Gia định năm 2014 quy định. Trong trường hợp tai sin thuộc sở hữu chung của vợ chẳng ma pháp luật quy định phải đăng ký quyển sỡ hữu, quyển sử dụng thì giấy chứng nhân quyền sé hữu, giấy chứng nhân quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có théa thuận khác.
Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyển sử dụng tai sẵn chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thi giao dich liên quan đến tài sản nảy được thực hiện theo quy định tại Diéu 26 của Luật nay, nêu có tranh chấp vẻ tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điêu 33 của Luật này". Điểu 12 Nghĩ định số 126/2014/NĐ-CP quy định thêm “1, Tải sản chung của vợ chồng phải đăng ký theo quy đính tại Điều 34 của Luật Hôn nhân va Gia đính năm 2014 bao gồm quyển sử dung đất, những tai sản khác mã pháp luật quy định phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu. Đối với tải sản chung của vợ chồng đã được đăng ký và ghi tên một bên vợ hoặc chẳng thi vơ, chồng có quyên yêu cầu cơ quan có thẩm. quyển cấp đổi giây chứng nhận quyển sở hữu, quyển sử dụng dat dé ghi tên của cả vợ va chồng 3.
Trong trường hợp tai sẵn chung được chia trong thời 12 kỷ hôn nhân mã trong giây chứng nhân quyên sở hữu, giây chứng nhận quyền. sử dung đất ghi tên cả vợ và chồng thì bén được chia phén tai sản bằng hiện vật có quyển yêu cầu cơ quan đăng ky tai sản cấp lại gây chứng nhận quyền. sở hữu, giấy chứng nhận quyển sử dung đất trên cơ sở văn bản thỏa thuân của vợ chẳng hoặc quyết định của Téa án vé chia tai sản chung” 1. Khái niệm tài sin riêng và xác định những thi sin là tài sản riêng của mỗi bên vợ, chong Bên cạnh việc ghi nhân sở hữu chung hop nhất của vợ chồng thì pháp luật cũng thừa nhận sở hữu riêng của mỗi bên vợ chẳng để đảm bảo quyển va lợi ích hop pháp cia ho cũng như người thứ ba có liên quan.
Theo nguyên tắc suy đoán, ngoại trừ tải sản chung thuộc sở hữu chung hợp nhất thì những tài ce a ta Gan ea a HER VO điêng Vay an Le E8 cuốn ‘én vợ, chẳng lả những tài sin bao gồm vật, tiễn, giấy từ có giá, quyền tai sin ma mỗi bến vợ, chẳng được xác định là chủ sử hữu tải sẵn theo các căn cứ uất định hoặc theo thoả thuận. Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đính năm 2014 quy đính “1. riêng của vợ, chẳng gồm tải sản ma mỗi người có trước khi kết hôn, tải sẵn. được thửa kế riêng, được tăng cho riêng trong thời kỷ hôn nhân, tài sản được chia riêng cho vo, chồng theo quy định tại các Điều 38, 39 và 40 của Luật nay, tải sản phục vụ nhu cầu thiết yêu của vợ, chẳng và tai sin khác mà theo quy đính cia pháp luật thuộc sỡ hữu riêng của vo, ching.
Tài sin được hinh thanh từ tai sin riêng cia vợ, chẳng cũng lả tải sản riêng cia vợ, chồng Hoa lợi, lợi tức phat sinh từ tải sn riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tai khoản 1 Điểu 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật nay” hur vậy, những tai sẵn riêng của vo, chẳng bao gim + Tai sản ma mỗi bên vợ, chẳng có trước khi kết hôn: Thời điểm xác kết hôn mà n 'bên có tai sin thi đỏ la tai san riêng của họ.