Chương 1: Một số van dé lý luận về nghĩa vụ chứng minh của đương sự trong tổ tung dân sự. Chương 2: Thực trạng pháp luật về nghĩa vụ chứng minh của đương sự trong tô tung dân sự. Chương 3: Thực tiễn thực hiện pháp luật về nghĩa vu chứng minh của đương sự trong tô tụng dan sự. Kiến nghị hoàn thiện và bao dam thực hiện pháp luật.
MỘT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE NGHĨA VỤ CHUNG MINH CỦA ĐƯƠNG SỰ TRONG TO TUNG DAN SỰ. Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của nghia vụ chứng minh của đương sự trong tố tụng dân sự. Khái niệm nghĩa vụ chứng minh của đương sựtrong tô tung dan su. Nghĩa vụ chứng minh có thé hiểu là hoạt đông tô tụng của các chủ thể tô tụng bắt buôc phải tuân theo quy định của pháp luật trong việc làm rõ các sự kiện, tình tiết của vụ việc dan su.
Theo từ điển tiếng Việt, “giữa vụ là việc ma pháp luật hay dao đức bắt buộc phải làm đối với xã hội, đối với người khác ”Ì Như vây, dù muôn hay không muốn thì người có nghĩa vụ vẫn phải thực hiện một việc làm nhất định thuộc phạm vi nghĩa vu của mình. Theo Từ điển tiếng Việt, chứng minh là “iden cho thấp 16 là có thật, la đẳng. bằng sự việc hoặc li lễ, dimg suy luận logic vạch rố mét điều gì do là aig”? Con dưới góc độ của tô tụng dan sự thi: Chứng minh trong tô tung dan sự là hoat động tỗ tung của các cÌni thé 16 tung theo quy định của pháp luật trong việc làm rõ các sựkiện, tình tiết của vu việc dân sự Hoạt đông chứng minh có tính chất chi phối kết quả giải quyết vụ việc dân sự vả được diễn ra trong suốt quá trình giải quyết vụ việc dân sự. Hoạt động chứng minh thường được hiểu lả cung cấp, thu thập, nghiên cứu, đánh giá chứng cứ nhưng hiểu như vậy là chưa day đủ, toan diên.
Ngoài những hoạt động trên thi chứng minh còn bao gồm cả hoạt động đưa ra các căn cứ pháp lý, lý 1é, lập luận liên quan đền việc giải quyết vụ việc dân sự và các hoạt đông nay có môi liên hệ mật thiết với nhau Ý Mục đích của hoạt động chứng minh là nhằm. đem lại kết quả có lợi cho bên đương sự đưa ra yêu câu, phân đối yêu câu, do “prancing Việt 2003), Now Đi Nẵng tr619 2 Từ điện tiếng Việt (2003), NXB Da Ning, tr 192 ` Trường Đạihọc Luật Hà Nội (2021), Giáo trinh Luật TỔ tịng dân sự Việt Nem, NXB Công em nhân din, wt * Trường Daihoc Luật Hà Nội (2021), Giáo trờnh Luật TỔ nong dân sục Vist Nam ,NXB Công mnhin din, 7.133-135 đó chủ thé chứng minh phải chỉ ra được tat cả các căn cứ pháp luật và thực tiễn liên quan đến vụ việc dan sự đó. Vì các chủ thể tô tụng tham gia vao vụ việc dân sự với mục dich khác nhau nên quyên và ngiĩa vụ chứng minh của các chủ thể cũng khác nhau. - Chủ thé có nghĩa vụ chứng minh Chủ thé đâu tiên có nghĩa vụ chứng minh đó là đương su.
Mỗi bên đương sự khi tham gia tô tụng đêu cân phải chứng minh tat cả các tình tiết, sự kiện của vụ việc dan sự ma trên cơ sở đó họ đưa ra yêu cầu hay phản đối yêu cầu của người khác. Pháp luật quy định đương sự có nghĩa vụ chứng minh vi họ là người trong cuộc nên họ hiểu rõ về vu việc, họ biết những chứng cứ nao là căn cử chứng minh tốt nhật để bảo vệ quyên lợi của mình, hiểu được nên thu thập chứng cứ như thé nào, ở đâu và có thể chính ho lả người nắm giữ những chứng cử đó, ho sẽ có điều kiện cung cấp các tài liệu, chứng cứ và căn cứ vào đó Tòa án có thé xác định được những tình tiết, sự kiện của vụ việc dan sự' Bên canh đương sự, cá nhân, cơ quan, tô chức khởi kiện yêu cầu Tòa an bảo vệ quyên và lợi ích hợp pháp của người khác, bao vê lợi ích công cộng, lợi ích Nhà nước cũng có nghĩa vụ chứng minh. Tuy các cá nhân, cơ quan, tô chức nảy không có quyên và lợi ích hợp pháp gắn liên với vụ việc dân sự nhưng họ đưa ra yêu cau và hiểu rõ vụ việc nên cũng cân chứng minh cho yêu cầu của minh la có căn cứ, hop pháp Ngoài ra, người đại điện của đương sự có nghĩa vu chứng minh cho yêu cau, phan đối yêu cau của đương sự. Người đại điện có nghĩa vu nay là do người đại điện la người thay mặt đương sự thực hiện các quyên, nghĩa vụ tô tụng của đương sự.
- Chủ thể tham gia vào hoạt động chứng minh. Ngoài các chủ thé có nghĩa vụ chứng minh còn có các chủ thé sau tham gia vào hoạt động chứng minh trong tổ tung dân su. Š Ngỏ Nam Toản (2020), Nghiie vụ chang minh của đương sue trong tỔ tng đâm sự và thực tiễn tực luện tại các Tòa đnnhên dén ở tính Lang Son Luận vin thạc sĩ Luật học, Hà Nội, tr18 7 Một là, người bảo vệ quyên và lợi ích hợp pháp của đương sự. Ho là người giúp đương sự về mặt pháp lý dé đương sự bảo vệ quyên, lợi ích hợp pháp của mình nên họ phải đưa ra chứng cứ, lý lế dé chứng minh cho các yêu cau va su phản đôi yêu câu của đương sự lả có căn cứ hợp pháp.
Hai là, Toa án với tư cách là cơ quan xét xử, giải quyết vu việc dân sự nên dé giải quyết đúng vụ việc dân sự thì Tòa án phải xác định xem trong vụ việc dân sự phải chứng minh, làm rõ những sự kiên, tình tiết nào? Các chứng cử, tai liêu của đương sự và những người tham gia tô tụng cung cấp đã đủ để giải quyết vụ việc dân sự chưa? Trong trường hợp xét thay chứng cứ có trong hỗ sơ vụ việc không đủ để làm rõ được vụ việc thi Toa an yêu cầu đương sự giao nộp bố sung chứng cứ. Trong những trường hợp đương sư không thé tự minh thu thập được chứng cứ hoặc trong những trường hợp pháp luật quy định thi Toa án tiền hành các biên pháp xác minh thu thập chứng cứ. Ngoài ra, Toa án còn phải tiền hảnh các hoạt động chứng minh khác như nghiên cứu, đánh giá chứng cứ,. Hoạt đông chứng minh của Toa án chủ yéu phục vụ cho việc làm rõ cơ sở quyết định của mình và hỗ trợ đương sự thu thập chứng cứ trong trường hợp pháp luật quy địnhŠ Ba là, Viện kiểm sát tham gia vào hoạt động chứng minh nhằm đưa ra chứng cứ và căn cứ pháp lý cho yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị đối với các bản án, quyết định của Tòa án vả đưa ra các yêu câu, kiến nghị đối với các hoạt động tô tụng của các chủ thể khác Bồn là, những người tham gia tổ tụng khác như người lam chứng, người giám định, người định giá, người thấm định tai sản không có nghĩa vụ chứng minh cho các yêu cầu mà các đương sự đưa ra.
Khi tham gia vao hoạt động chứng minh, người lam chứng có trách nhiệm chứng minh cho tính xác thực của nguôn gốc thông tin mà ho cung cập; người giám định có trách nhiệm chứng minh cho các kết luận giám định của họ là có cơ sở khoa học và đúng pháp luật, * Trường Daihoc Luật Hà Nội (2021), Giáo tinh Luật TỔ nong dân sục Vist Nam, NAXB Công mnhin din, 142 Như vậy, ngiữa vụ chứng minh của đương sự trong t6 tung dân sựlà những hoạt động của đương sự bắt buộc phải thực hién theo quy dinh của BLTTDS đề chứng minh cho yêu cau, phan đối yên cầu của ho là có căn cứ. Đặc diém của nghia vụ cluứng minh trong tô tung dan ste. - Nghia vụ chứng minh là hoạt động tô tung ma đương sự tham gia tô tụng bắt buộc phải thực hiện theo quy định của pháp luật. Nếu không thực hiện nghĩa vu đó, đương sự sẽ phải chịu những hậu quả bat lợi, anh hưởng tới quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Các quy pham pháp luật tô tụng dân sự nói chung va các quy phạm pháp luật về nghĩa vụ chứng minh của đương sự nói riêng được ghi nhận trong pháp luật tố tung dan sự déu phản ánh hai yêu tô đó là tính trật tự vả tính bắt buộc. Trong một vụ an dân sự, không chi đương sự mả ngay ca Tòa án cũng phải tuân thủ các quy định của pháp luật bởi các quy định đó đã được thiết lập theo một trình tự khoa học nhằm bảo dam tính hiệu quả của việc giải quyết tranh chấp Cũng giống như các nghĩa vụ khác, nghĩa vụ chứng minh của đương sự được thực hiện ở thời gian, địa chi nao và quy trình thực hiện chi tiết ra sao déu được nha lập pháp nghiên cứu can thận. Đương sự phải nghiêm túc thực hiện nghĩa vụ chứng minh của minh theo đúng trình tự đã được hoạch định, điều đó giúp Tòa án có đủ cơ sở để xác định sự thật khách quan của vụ tranh chấp. Ngoài tính trật tự thì các quy định về nghĩa vụ chứng minh của đương sự còn có tính bắt buộc.
Tranh chấp xảy ra khi một hoặc các bên trong quan hệ pháp luật dan sự vi phạm thỏa thuận hoặc có hành vi xâm phạm quyên lợi của đối phương va khi các bên không thé tự thöa thuận, không thé tự bảo vệ được quyên lợi hợp pháp của mình thì tìm đến sự giúp đỡ của Tòa án. Trong quá trình tham gia giải quyết vụ án, nêu các bên van ứng xử tùy tiện như trước đây thi không thé nao giải quyết được tranh chap. Điều nay doi hỏi các quy đính của luật tô tụng nói chung vả quy định về nghĩa vụ chứng minh của đương sự nói riêng phải chứa đựng yếu tô mệnh lệnh, nghĩa là tính bắt buộc phải tuân theo. Nếu đương sự không tuân theo thì sẽ phải chịu những hậu quả bat lợi, ảnh hưởng tới quyên va lợi ích hợp pháp của minh?” - Nghĩa vu chứng minh phát sinh từ khi đương sự có yêu cau khởi kiện, yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Tòa án.
Người khởi kiện, người yêu cầu phải gửi đơn khởi kiện, đơn yêu câu kẽm theo tải liêu, chứng cứ để chứng minh yêu cầu của mình là có căn cứ. Sau khi Tòa án thụ lý giải quyết, nghĩa vu chứng minh của đương sự được quy định xuyên suốt các giai đoạn giải quyết vụ việc dân sự tới khi vụ việc dân sự kết thúc bằng một bản án hoặc một quyết định có hiệu lực pháp luật.