Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu Nghệ thuật trang trí trên một số công trình kiến trúc tiêu biểu tại Sài Gòn từ năm 1954 đến 1975 do nghiên cứu sinh Lê Long Vĩnh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Xuân Tiên, bảo vệ năm 2024 tại Trường Đại học Mỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử mỹ thuật (mã số: 921 01 01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nghệ thuật trang trí trên kiến trúc tại Sài Gòn giai đoạn 1954–1975 phản ánh bước chuyển biến của mỹ thuật ứng dụng khi tiếp xúc với trào lưu kiến trúc hiện đại phương Tây kết hợp cùng mạch nguồn mỹ thuật truyền thống Việt Nam. Sài Gòn – Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị phát triển nhanh, luôn tiếp nhận các xu hướng mới nhưng đồng thời đối mặt với bài toán giữa bảo tồn di sản lịch sử văn hóa và xây dựng các giá trị mới. Việc nghiên cứu có hệ thống từ góc nhìn mỹ thuật học đối với các chi tiết trang trí trên kiến trúc thời kỳ này là yêu cầu thực tiễn nhằm lưu giữ, nhận diện và định hướng phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận kiến trúc Sài Gòn 1954–1975 dưới góc độ quy hoạch, lịch sử kiến trúc công năng hoặc kiến trúc nhiệt đới (chống nắng, thông gió), chưa đi sâu phân tích có hệ thống ngôn ngữ tạo hình mỹ thuật, chưa phân nhóm và giải mã nguồn gốc kế thừa từ mỹ thuật cổ truyền thống của các đồ án trang trí trên các cấu kiện kiến trúc.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu nghệ thuật trang trí trên một số công trình kiến trúc tiêu biểu tại Sài Gòn từ năm 1954 đến 1975 nhằm chỉ ra đặc trưng tạo hình, giá trị nghệ thuật và đề xuất định hướng phát huy trong giai đoạn hiện nay.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu, xác lập cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
    2. Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng; thống kê, phân loại các nhóm mô típ trang trí đặc trưng trên các công trình tiêu biểu.
    3. Phân tích các giá trị thẩm mỹ, nội dung và ngôn ngữ biểu đạt của nghệ thuật trang trí; xây dựng tiêu chí đánh giá khoa học.
    4. Kiến giải giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị nghệ thuật trang trí kiến trúc trong đời sống đương đại.

Câu hỏi nghiên cứu và Giả thuyết nghiên cứu

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Câu hỏi 1: Nghệ thuật trang trí trên một số công trình kiến trúc tiêu biểu tại Sài Gòn từ năm 1954 đến 1975 có liên quan ra sao với tiến trình lịch sử phát triển mỹ thuật trang trí Việt Nam?
    2. Câu hỏi 2: Nghệ thuật trang trí trên một số công trình kiến trúc tiêu biểu tại Sài Gòn từ năm 1954 đến 1975 có những kiểu thức trang trí đặc trưng gì?
    3. Câu hỏi 3: Nghệ thuật trang trí trên một số công trình kiến trúc tiêu biểu tại Sài Gòn từ năm 1954 đến 1975 có giá trị gì và có thể kế thừa, phát huy trong hiện nay như thế nào?
  • Giả thuyết nghiên cứu:
    1. Giả thuyết 1: Nghệ thuật trang trí trên các công trình xuất hiện và phát triển cùng tiến trình chung của mỹ thuật trang trí Việt Nam, có mối liên hệ hữu cơ với nền mỹ thuật dân tộc.
    2. Giả thuyết 2: Nghệ thuật trang trí do người Việt sáng tạo chịu tác động từ các yếu tố địa văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội, môi trường đào tạo và chủ thể sáng tạo; mang dấu ấn đặc trưng về nội dung, mô típ, hình thức và chất liệu thể hiện mang đặc tính dân tộc.
    3. Giả thuyết 3: Nghệ thuật trang trí kế thừa các giá trị truyền thống hòa hợp với xu hướng thời đại, có giá trị về nội dung, hình thức và tương quan với các công trình cùng thời ở các khu vực khác; cần được khai thác, ứng dụng vào nghệ thuật trang trí kiến trúc đương đại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, hình thức, ngôn ngữ biểu đạt của nghệ thuật trang trí trên các nhóm mô típ hoa văn (linh vật, hoa văn hình học - hồi văn, chiết tự, hệ lam mặt đứng); sự vận dụng yếu tố truyền thống và giá trị bản sắc trên kiến trúc phong cách hiện đại tại Sài Gòn giai đoạn 1954–1975.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát 3 công trình tiêu biểu đại diện cho 3 thể loại công trình tại Sài Gòn:
    1. Thể loại chính trị - công quyền: Dinh Độc Lập (nay là Hội trường Thống Nhất), 135 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 1; diện tích 12 ha; do KTS. Ngô Viết Thụ và cộng sự thiết kế; xây dựng 1962–1966.
    2. Thể loại văn hóa công cộng: Thư viện Quốc gia Sài Gòn (nay là Thư viện Khoa học Tổng hợp TP.HCM), 69 Lý Tự Trọng, Quận 1; do KTS. Bùi Quang Hanh và KTS. Nguyễn Hữu Thiện thiết kế; xây dựng 1968–1971.
    3. Thể loại giáo dục: Trường ĐH Y khoa Sài Gòn (nay là Đại học Y Dược TP.HCM), đường Hồng Bàng, Quận 5; thành lập năm 1963; do Công ty Smith, Hinchman & Grylls (Mỹ) và đoàn KTS Việt Nam dưới sự hướng dẫn của KTS. Ngô Viết Thụ thiết kế; xây dựng 1962–1966.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 1954–1975, tập trung trọng tâm vào giai đoạn phát triển đỉnh cao từ năm 1960 đến năm 1973.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật 142 tài liệu tiếng Việt và bản dịch, 7 tài liệu tiếng Anh cùng 3 nguồn báo điện tử, chia thành 2 nhóm chuyên môn chính:

Nhóm tài liệu về Nghệ thuật trang trí và Mỹ thuật học

  • Hoa văn Việt Nam của Nguyễn Du Chi và Bản rập họa tiết Mỹ thuật cổ Việt Nam của Trường ĐH Mỹ thuật Hà Nội – Viện Mỹ thuật cung cấp hệ thống gần 300 bản rập hoa văn kỷ hà, thời Lý, Trần, Lê, Nguyễn làm cơ sở đối chiếu nguồn gốc tạo hình.
  • Mỹ thuật Việt Nam hiện đại do Nguyễn Lương Tiểu Bạch chủ biên phân kỳ 4 giai đoạn phát triển, xác định kiến trúc miền Nam 1954–1975 mang đặc trưng chủ nghĩa công năng.
  • Mỹ thuật Huế nhìn từ góc độ ý nghĩa và biểu tượng trang trí của Nguyễn Hữu Thông và Hoa văn cung đình Huế của Ưng Tiếu cung cấp dữ liệu về Tứ linh, hoa văn chữ Vạn, chữ Công, chữ Á, hồi văn để so sánh sự giao lưu tạo hình từ miền Trung vào Nam Bộ.
  • Đổi mới công tác bảo vệ và phát huy giá trị của các tác phẩm nghệ thuật tại khu di tích Dinh Thống Nhất Thành phố Hồ Chí Minh của Trương Quốc Bình cung cấp tư liệu về tranh hội họa của KTS. Ngô Viết Thụ (tranh dựng nước Văn Lang, Cẩm tú sơn hà), tranh sơn mài của Nguyễn Gia Trí, thảm rồng và phù điêu nội thất.
  • Mỹ thuật đô thị Sài Gòn Gia Định 1900 – 1975 của Uyên Huy giới thiệu bối cảnh mỹ thuật đô thị nhưng chỉ điểm qua công trình Dinh Độc Lập ở mức độ khái quát.
  • Luận án tiến sĩ Nghệ thuật trang trí truyền thống trên kiến trúc phong cách Đông Dương ở Sài Gòn (2018) của Bùi Bá Nguyên Khanh nghiên cứu 5 công trình phong cách Đông Dương, kết thúc trước mốc 1954.

Nhóm tài liệu về Kiến trúc và Kiến trúc nhiệt đới

  • Luận văn thạc sĩ Tích hợp văn hóa Đông – Tây trong kiến trúc của kiến trúc sư Ngô Viết Thụ (2002) và bài báo năm 2012 của Trần Thị Thu Hằng phân tích triết lý nhà ba gian hai chái, khoa chiết tự và lam trúc tại Dinh Độc Lập; tuy nhiên tác giả nhận diện nhầm hình tượng con Lân thành "phù điêu rồng ẩn mây" tại Phụ lục III.7.
  • Ấn phẩm Kiến trúc Nam Bộ của nhóm Tản mạn kiến trúc khảo sát Thư viện Quốc gia Sài Gòn nhưng có sự nhầm lẫn giữa hoa văn chữ Thọ với chữ Hỷ.
  • Bài báo Từ Sài Gòn nhiệt đới đến kiến trúc nhiệt đới Sài Gòn (2012) của Nguyễn Khởi phân tích giải pháp vi khí hậu, bức tường hoa hướng Tây Bắc – Đông Nam của Thư viện Quốc gia và hệ lam của Trường ĐH Y khoa Sài Gòn.
  • Southern Vietnamese modernist architecture của Mel Schenck và sách ảnh của Alexander Garel – Tim Doling tập hợp tư liệu hình ảnh phong phú về hệ lam chắn nắng (Brise-soleil), cấu trúc vỏ kép nhưng chưa đi sâu vào thành tố mỹ thuật học và tính dân tộc trong trang trí.

Khoảng trống luận án giải quyết

Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện từ góc độ Lý luận và Lịch sử mỹ thuật đối với nghệ thuật trang trí trên kiến trúc phong cách hiện đại tại Sài Gòn giai đoạn 1954–1975; thiếu sự phân nhóm có hệ thống các mô típ hoa văn và đối chiếu giải mã tính kế thừa mỹ thuật cổ truyền thống Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp của 3 hệ thống lý thuyết chuyên ngành:

Hệ thống lý thuyết Tác giả / Tài liệu tiêu biểu Nội dung tiếp nhận và vận dụng trong luận án
Lý thuyết Mỹ thuật học & Nghệ thuật học Dana Arnold, G.W.F. Hegel, Đỗ Văn Khang, Nguyễn Xuân Tiên, Thái Bá Vân, W. Kandinsky Phân tích chức năng nhận thức, sáng tạo và giáo dục của hình tượng nghệ thuật; lý giải tính trừu tượng, cách điệu hóa trong nghệ thuật trang trí hiện đại thay vì mô phỏng tả thực; xác định tính dân tộc là giá trị "gợi cảm" ẩn hiện.
Lý thuyết Mỹ học & Mỹ học kiến trúc Theodor Adorno, Uông Chính Chương, Eero Saarinen, M. Heidegger, Lâm Vinh, Trần Diễm Thúy Luận giải mối quan hệ giữa công năng thực dụng và hình tượng nghệ thuật; giải mã các lớp ý nghĩa biểu tượng ẩn giấu trong kết cấu bê tông, đá mài; khẳng định tính kế thừa lịch sử qua sự biến đổi vật liệu.
Lý thuyết Nghệ thuật thị giác & Design Huỳnh Văn Mười, Nguyễn Hồng Hưng, Nguyễn Quân, Graham Collier Ứng dụng quy luật thị giác, mối tương quan hình – nền, nhịp điệu, biến điệu, khoảng trống (tr. 143–154) để giải mã hiệu ứng ánh sáng, bóng đổ và bố cục hàng lối trên hệ lam chắn nắng.

Các khái niệm then chốt

Luận án xác định và làm rõ nội hàm các thuật ngữ: Nghệ thuật trang trí (Decorative arts), Kiến trúc (Architecture), Nghệ thuật trang trí kiến trúc, Nghệ thuật trang trí lam (Brise-soleil), Kiến trúc tiêu biểu, Biểu tượng (Symbol), Hình tượng nghệ thuật (Art icon), Họa tiết (Textures), Hoa văn (Diaper patterns), Truyền thống, Bản sắc văn hóa (tiếp cận định nghĩa của Chris Barker và Phan Ngọc).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích Mỹ thuật học: Là phương pháp chủ đạo nhằm phân tích cấu trúc thị giác, hình khối, đường nét, nhịp điệu, tương quan đặc – rỗng, chất liệu và hiệu quả thẩm mỹ của từng mô típ trang trí.
  • Phương pháp điền dã: Khảo sát thực địa trực tiếp tại 3 công trình nghiên cứu từ năm 2017 đến 2024; mở rộng khảo sát các công trình cùng thời kỳ tại Hà Nội, Huế, Vĩnh Long để đối sánh.
  • Phương pháp nghiên cứu lịch sử, tra cứu tư liệu: Khảo sát các bản vẽ thiết kế, hình ảnh lưu trữ, tài liệu thành văn nhằm xác định bối cảnh lịch sử và tính nguyên bản của công trình.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu các mô típ trang trí giai đoạn 1954–1975 với hoa văn mỹ thuật cổ thời Lý, Trần, Lê, Nguyễn; so sánh phong cách Hiện đại với phong cách Đông Dương.
  • Phương pháp thống kê, mô tả: Lập bảng biểu thống kê tần suất, phân loại nhóm mô típ, lập ma trận tiêu chí nhận diện và đánh giá giá trị.
  • Phương pháp tiếp cận liên ngành & Phỏng vấn chuyên gia: Kết hợp mỹ thuật học, kiến trúc học, dân tộc học; phỏng vấn các chuyên gia, kiến trúc sư nhằm đảm bảo tính khách quan.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu khảo sát thực địa tại Dinh Độc Lập, Thư viện Quốc gia Sài Gòn, Trường ĐH Y khoa Sài Gòn; hệ thống 149 tài liệu tham khảo; gần 300 bản rập họa tiết mỹ thuật cổ và hệ thống bản vẽ, hình ảnh tư liệu tại Phụ lục 1 (26 trang) và Phụ lục 2 (89 trang).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài (trang 20 – 54)

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên ngành và bối cảnh thực tiễn hình thành nghệ thuật trang trí kiến trúc tại Sài Gòn giai đoạn 1954–1975.

  • Về mặt lý luận: Luận án chuẩn hóa các khái niệm công cụ, làm rõ bản chất của nghệ thuật trang trí trong không gian kiến trúc là sự kết hợp giữa tính công năng thực dụng và tính thẩm mỹ thị giác. Khung lý thuyết mỹ thuật học hiện đại và mỹ học kiến trúc được thiết lập để chứng minh rằng trang trí hiện đại không dừng lại ở lớp vỏ bọc bên ngoài mà gắn liền với cấu trúc xây dựng.
  • Về mặt thực tiễn: Phân tích bối cảnh lịch sử đặc thù của miền Nam từ sau Hiệp định Genève 1954 đến năm 1975. Sự phân hóa xã hội và quá trình tiếp nhận văn hóa phương Tây đã thúc đẩy xu hướng kiến trúc hiện đại phát triển tự do, tiếp nối và thay thế phong cách Đông Dương. Giai đoạn 1954–1960 là bước định hình ban đầu, giai đoạn 1960–1973 đánh dấu sự phát triển đỉnh cao về số lượng và chất lượng nghệ thuật của các công trình công cộng.

Chương 2: Yếu tố ảnh hưởng và đặc điểm nghệ thuật trang trí trên một số công trình kiến trúc tiêu biểu tại Sài Gòn từ năm 1954 đến 1975 (trang 55 – 106)

Chương 2 phân tích các yếu tố tác động và phân loại chi tiết 4 nhóm mô típ trang trí chính trên 3 công trình khảo sát:

Nhóm mô típ trang trí Công trình thể hiện Đặc điểm tạo hình và nguồn gốc kế thừa
Nhóm mô típ Tứ linh (Long, Ly, Quy, Phụng) Dinh Độc Lập, Thư viện Quốc gia Sài Gòn - Thể hiện qua các đồ án: Song Long triều nhật, Song Ly triều nhật, Song Quy triều nhật, Song Phụng triều nhật, Long hàm Thọ, đầu rồng cửa phòng, phù điêu mặt đứng.
- Tạo hình được tinh giản nét tả thực, hình học hóa các khối cơ bắp và vảy rồng, kế thừa cấu trúc biểu tượng thời Nguyễn và truyền thống mỹ thuật Việt cổ.
Nhóm mô típ hoa văn hình học, hồi văn Dinh Độc Lập, Thư viện Quốc gia Sài Gòn, Trường ĐH Y khoa Sài Gòn - Gồm hoa văn hình học kỷ hà, hoa văn xoắn ốc (vách cầu thang), hoa văn dây lá, hoa văn chữ S (Lôi văn trang trí hàng rào, lan can), hồi văn chữ Thập, chữ Công, chữ Vạn.
- Ứng dụng nhịp điệu lặp lại, biến điệu thị giác trên các khung cửa, ban công, lan can hành lang, ô thông gió. Kế thừa họa tiết sóng nước, mây cuộn trên gốm Phùng Nguyên, Đồng Đậu và đồ đồng Đông Sơn.
Nhóm mô típ chiết tự Dinh Độc Lập, Thư viện Quốc gia Sài Gòn, Trường ĐH Y khoa Sài Gòn - Ứng dụng khoa chiết tự Hán tự: chữ Thọ, chữ Phúc, chữ Vạn, chữ Công, chữ Á, chữ Thập.
- Chuyển hóa chữ viết thành các chấn song cửa sổ, chụp đèn trang trí trần, ô văng lấy sáng. Đặc biệt, KTS. Ngô Viết Thụ ứng dụng tổng thể chiết tự phương Đông vào mặt bằng và hình khối Dinh Độc Lập (chữ Cát, chữ Khẩu, chữ Trung, chữ Tam, chữ Chủ).
Nhóm mô típ trang trí lam mặt đứng (Brise-soleil) Dinh Độc Lập, Thư viện Quốc gia Sài Gòn, Trường ĐH Y khoa Sài Gòn - Bức rèm hoa văn lam trúc mặt đứng chính Dinh Độc Lập mô phỏng hình tượng đốt tre/trúc và cấu trúc phên tre truyền thống bằng bê tông đá mài.
- Tường hoa lam bê tông Thư viện Quốc gia tạo hiệu ứng chiếu sáng, bẫy gió, chống bức xạ nhiệt.
- Hệ lam kỷ hà ô chữ nhật, cầu thang xương cá tại ĐH Y khoa Sài Gòn mỹ thuật hóa kết cấu chịu lực, giải tỏa sự khô cứng của vật liệu.
  • Yếu tố tác động và chất liệu: Luận án chỉ ra vai trò của môi trường đào tạo (Trường Mỹ thuật Đông Dương, các trường kiến trúc tại Pháp, Mỹ) và năng lực của chủ thể sáng tạo (KTS. Ngô Viết Thụ, Bùi Quang Hanh, Nguyễn Hữu Thiện). Vật liệu chủ đạo gồm bê tông cốt thép đúc sẵn, đá rửa, đá mài, gỗ chạm, kim loại uốn, tạo nên ngôn ngữ bề mặt đặc trưng cho kiến trúc nhiệt đới Sài Gòn.

Chương 3: Nhận định giá trị và định hướng phát huy nghệ thuật trang trí trên các công trình kiến trúc trong giai đoạn hiện nay (trang 107 – 146)

  • Nhận định giá trị: Khẳng định giá trị thẩm mỹ, giá trị biểu trưng văn hóa và giá trị lịch sử của nghệ thuật trang trí Sài Gòn 1954–1975. Đó là sự dung hợp hài hòa giữa kỹ thuật xây dựng hiện đại phương Tây với tư duy triết học phương Đông và hoa văn truyền thống Việt Nam.
  • Mối tương quan so sánh: Luận án đặt nghệ thuật trang trí Sài Gòn trong tương quan so sánh với các công trình cùng thời kỳ:
    • Tại miền Nam: ĐH Xây dựng Miền Tây (Vĩnh Long), Đài Tiếng nói Nhân dân TP.HCM, Trung tâm Truyền thông Giáo dục Sức khỏe.
    • Tại miền Trung: Trường ĐH Sư phạm Huế, Nhà sách Phương Nam (Huế).
    • Tại miền Bắc: Cung Thiếu nhi Hà Nội, Ga Hà Nội.
  • Thực trạng và giải pháp phát huy: Luận án chỉ ra các biểu hiện xâm hại di tích, thay đổi chất liệu nguyên bản trên hệ lam và cửa sổ tại Thư viện Quốc gia Sài Gòn. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất ma trận tiêu chí đánh giá bảo tồn di sản và giải pháp ứng dụng các mô típ (chữ Thọ, hoa văn chữ S - Lôi văn, hệ lam trúc cách điệu) vào thiết kế công trình công cộng, giáo dục hiện nay.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án xây dựng khung lý thuyết mỹ thuật học chuyên biệt để tiếp cận, phân tích và giải mã nghệ thuật trang trí trên kiến trúc phong cách hiện đại tại Sài Gòn giai đoạn 1954–1975.
  2. Xác lập hệ thống phân loại 4 nhóm mô típ trang trí (Linh vật; Hoa văn hình học, hồi văn; Chiết tự; Lam mặt đứng) và bộ tiêu chí nhận diện giá trị truyền thống trong nghệ thuật trang trí hiện đại.
  3. Chứng minh tính kế thừa liên tục của mỹ thuật cổ Việt Nam qua hình thức biểu đạt cách điệu hóa, trừu tượng hóa trên vật liệu hiện đại (bê tông, đá mài, đá rửa), bác bỏ quan điểm cho rằng kiến trúc hiện đại giai đoạn này hoàn toàn đứt gãy với truyền thống bản địa.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Thống kê, khảo sát và lập danh mục chi tiết các đồ án, hoa văn trang trí tại 3 công trình tiêu biểu: Dinh Độc Lập, Thư viện Quốc gia Sài Gòn, Trường ĐH Y khoa Sài Gòn.
  2. Phát hiện và đính chính các nhầm lẫn trong các nghiên cứu trước đó (như việc nhầm lẫn hình tượng Lân thành "rồng ẩn mây" của Trần Thị Thu Hằng, hay nhầm chữ Thọ thành chữ Hỷ của nhóm Tản mạn kiến trúc).
  3. Đề xuất bảng ma trận tiêu chí ứng dụng nghệ thuật trang trí và hệ thống giải pháp bảo tồn, trùng tu nguyên trạng các chi tiết mỹ thuật trang trí kiến trúc đô thị Sài Gòn – TP.HCM; cung cấp tư liệu tham khảo cho công tác đào tạo chuyên ngành Lý luận và Lịch sử mỹ thuật, Kiến trúc, Thiết kế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát chuyên sâu vào 3 công trình tiêu biểu đại diện cho 3 thể loại công quyền, văn hóa công cộng và giáo dục tại khu vực trung tâm Sài Gòn. Do hạn chế về tư liệu và thời gian, công trình chưa thể khảo sát toàn diện các thể loại công trình tôn giáo, tín ngưỡng, biệt thự nhà ở tư nhân hoặc công trình công nghiệp cùng thời kỳ tại các tỉnh Nam Bộ khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu nghệ thuật trang trí trên các công trình kiến trúc tôn giáo (chùa, nhà thờ), nhà ở biệt thự tại miền Nam giai đoạn 1954–1975; nghiên cứu sâu về kỹ thuật chế tác vật liệu đá rửa, đá mài trong mỹ thuật trang trí ứng dụng đô thị.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên, sinh viên: Là tài liệu tham khảo chuyên ngành Lý luận và Lịch sử mỹ thuật, Mỹ thuật ứng dụng, Lịch sử kiến trúc, Thiết kế nội – ngoại thất khi tìm hiểu về mỹ thuật đô thị miền Nam và phương pháp phân tích mỹ thuật học.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Bổ sung tư liệu bài giảng cho các học phần Lịch sử mỹ thuật Việt Nam, Mỹ học kiến trúc, Nghệ thuật trang trí truyền thống và hiện đại.
  • Đối với cơ quan quản lý và chuyên gia thực hành: Cung cấp cơ sở khoa học cho Trung tâm Bảo tồn Di tích, Sở Quy hoạch – Kiến trúc TP.HCM trong công tác đánh giá, xếp hạng di tích, lập hồ sơ bảo tồn và trùng tu các công trình kiến trúc xây dựng trước năm 1975; gợi ý các giải pháp thiết kế lam chắn nắng giàu bản sắc cho các kiến trúc sư đương đại.
  • Phần đáng tham khảo: Hệ thống bảng ma trận đối chiếu hoa văn cổ tại Phụ lục 1 (trang 161–186) và bộ tư liệu 89 trang hình ảnh khảo sát thực địa tại Phụ lục 2 (trang 187–275).

Câu hỏi thường gặp

1. Ba công trình kiến trúc tiêu biểu được luận án chọn khảo sát chuyên sâu là những công trình nào?

Luận án chọn 3 công trình đại diện cho 3 thể loại chức năng tại Sài Gòn:

  1. Thể loại chính trị - công quyền: Dinh Độc Lập (nay là Hội trường Thống Nhất, xây dựng 1962–1966 do KTS. Ngô Viết Thụ thiết kế).
  2. Thể loại văn hóa công cộng: Thư viện Quốc gia Sài Gòn (nay là Thư viện Khoa học Tổng hợp TP.HCM, xây dựng 1968–1971 do KTS. Bùi Quang Hanh và KTS. Nguyễn Hữu Thiện thiết kế).
  3. Thể loại giáo dục: Trường ĐH Y khoa Sài Gòn (nay là Đại học Y Dược TP.HCM, xây dựng 1962–1966 do Công ty Smith, Hinchman & Grylls và KTS. Ngô Viết Thụ hướng dẫn thiết kế).

2. Luận án phân chia nghệ thuật trang trí trên các công trình thành những nhóm mô típ nào?

Luận án phân loại thành 4 nhóm mô típ chính:

  • Nhóm mô típ trang trí Tứ linh (Long, Ly, Quy, Phụng).
  • Nhóm mô típ hoa văn hình học, hồi văn (hồi văn chữ Vạn, chữ Công, chữ Thập, xoắn ốc, hoa văn hình chữ S - Lôi văn, hoa văn dây lá).
  • Nhóm mô típ trang trí chiết tự (chữ Thọ, chữ Phúc, chữ Vạn, chữ Công).
  • Nhóm mô típ trang trí lam mặt đứng (Brise-soleil - lam trúc, tường hoa lam bê tông, ô văng kỷ hà).

3. Hình tượng cây tre/trúc và tấm phên tre truyền thống được chuyển hóa như thế nào trên mặt đứng Dinh Độc Lập?

KTS. Ngô Viết Thụ đã vận dụng quy tắc nghệ thuật thị giác và tư duy mỹ học bản địa để mô phỏng hình ảnh thân tre, đốt trúc thành các đơn nguyên bê tông phủ đá mài trắng, liên kết hàng lối tạo thành bức rèm hoa đá khổng lồ trên mặt đứng chính. Cấu trúc này vừa có công năng chắn nắng, thông gió của cấu trúc vỏ kép (kế thừa chức năng tấm phên tre trong ngôi nhà dân gian), vừa tạo hiệu ứng bóng đổ và biểu đạt tính thanh tao của văn hóa phương Đông.

4. Luận án đã chỉ ra những điểm chưa chính xác nào trong các nghiên cứu đi trước?

Luận án đã đối chiếu thực địa và chỉ ra 2 nhầm lẫn cụ thể:

  • Luận văn của Trần Thị Thu Hằng (2002) tại Phụ lục III.7 đã nhận diện sai hình tượng con Lân trong bộ Tứ linh thành "phù điêu rồng ẩn mây".
  • Ấn phẩm của nhóm Tản mạn kiến trúc (2020) khi phân tích hoa văn lam mặt đứng Thư viện Quốc gia Sài Gòn đã nhận diện nhầm hoa văn chữ Thọ thành chữ Hỷ.

5. Phương pháp nghiên cứu chủ đạo của luận án là gì?

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là Phương pháp phân tích Mỹ thuật học, kết hợp cùng phương pháp điền dã thực địa (thực hiện liên tục từ năm 2017 đến 2024), phương pháp nghiên cứu lịch sử - tra cứu tư liệu, phương pháp so sánh đối chiếu với các bản rập mỹ thuật cổ, phương pháp thống kê mô tả và tiếp cận liên ngành.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Lê Long Vĩnh là công trình nghiên cứu chuyên sâu thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử mỹ thuật, giải mã toàn diện các đặc trưng và giá trị của nghệ thuật trang trí trên kiến trúc phong cách hiện đại tại Sài Gòn giai đoạn 1954–1975. Thông qua việc khảo sát 3 công trình tiêu biểu (Dinh Độc Lập, Thư viện Quốc gia Sài Gòn, Trường ĐH Y khoa Sài Gòn), tác giả đã hệ thống hóa 4 nhóm mô típ trang trí đặc trưng và chứng minh tính kế thừa mạch nguồn mỹ thuật truyền thống dân tộc trên nền tảng kỹ thuật và vật liệu hiện đại. Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp cứ liệu khoa học cho lịch sử mỹ thuật và lịch sử kiến trúc Việt Nam mà còn cung cấp hệ thống giải pháp thực tiễn cho công tác bảo tồn di sản đô thị và ứng dụng hoa văn truyền thống trong thiết kế kiến trúc đương đại.