Luận Văn Thạc Sĩ Về Ngăn Ngừa Ô Nhiễm Môi Trường Biển Và Thực Thi Công Ước MARPOL 73/78 Tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu ls pháp luật về ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển và việc thực thi công ước marpol 73 78 tại, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Luật Quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ luật học

2011

124
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ CÔNG ƯỚC MARPOL 73/78

1.1. Tổng quan về ô nhiễm môi trường biển

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.2. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường biển

1.1.3. Nguy cơ ô nhiễm môi trường biển Việt Nam

1.1.4. Ô nhiễm môi trường biển do dầu

1.1.5. Ô nhiễm biển từ tàu, cảng biển và công trình biển

1.1.6. Nội dung một số công ước quốc tế liên quan đến ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển

1.1.6.1. Các Công ước quốc tế liên quan đến ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển
1.1.6.2. Các Công ước trực tiếp quy định về ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển từ tàu

1.1.7. Một số nội dung cơ bản của công ước MARPOL 73/78 về ngăn ngừa ô nhiễm biển từ tàu

1.1.7.1. Khái quát chung về công ước
1.1.7.2. Các quy định về ngăn ngừa ô nhiễm biển do dầu từ tàu
1.1.7.3. Ngăn ngừa ô nhiễm biển do chất lỏng độc hại chở xô gây ra
1.1.7.4. Ngăn ngừa ô nhiễm biển do chất độc hại đóng trong bao gói
1.1.7.5. Ngăn ngừa ô nhiễm biển do nước thải từ tàu
1.1.7.6. Ngăn ngừa ô nhiễm biển do rác từ tàu
1.1.7.7. Ngăn ngừa ô nhiễm không khí do tàu gây ra

2. CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT VỀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN TẠI VIỆT NAM

2.1. Điều chỉnh của pháp luật đối với ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển

2.1.1. Nhu cầu điều chỉnh của pháp luật

2.1.2. Nguồn luật điều chỉnh ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển

2.1.3. Nguyên tắc điều chỉnh của pháp luật Việt Nam

2.1.4. Pháp luật Việt Nam về ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển

2.1.5. Các văn bản pháp luật là cơ sở pháp lý cho việc xây dựng các quy định về ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển

2.1.6. Các văn bản pháp luật trực tiếp điều chỉnh ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển do dầu từ tàu

2.1.7. Quy định về kiểm tra, kiểm soát và chế tài áp dụng nhằm ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển

2.1.8. Các quy định về tổ chức, phối hợp thực hiện hoạt động ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển Việt Nam

2.1.9. Trách nhiệm thực thi Công ước

2.1.10. Quyền và nghĩa vụ của quốc gia trong việc thực thi công ước

2.1.11. Áp dụng các quy định của công ước

2.1.12. Thực thi pháp luật về ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển ở Việt Nam

2.1.13. Cơ chế tổ chức thực hiện

2.1.14. Yếu tố con người

2.1.15. Hệ thống pháp luật

2.1.16. Kiểm tra giám sát thực hiện công ước

2.1.17. Yếu tố kinh tế và trang thiết bị kỹ thuật

2.1.18. Hợp tác quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm biển từ tàu với các nước

2.1.19. Những yếu tố tích cực và hạn chế còn tồn tại trong quá trình thực hiện công ước

2.1.20. Kinh nghiệm xây dựng pháp luật và thực thi công ước về ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển của một số nước thành viên

2.1.20.1. Kinh nghiệm xây dựng pháp luật và thực thi công ước về phòng chống ô nhiễm dầu của Trung Quốc
2.1.20.2. Pháp luật về bảo vệ môi trường biển của Singapore

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VỀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

3.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển

3.1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện pháp luật

3.1.2. Phương hướng hoàn thiện pháp luật Việt Nam về ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển

3.1.3. Cơ chế tổ chức thực hiện

3.1.4. Kiểm tra, giám sát thực hiện pháp luật

3.1.5. Chính sách về con người

3.1.6. Hợp tác và thực hiện các công ước quốc tế liên quan đến ngăn ngừa ô nhiễm biển

3.1.7. Giải pháp nhằm nâng cao năng lực thực thi công ước quốc tế và ngăn ngừa ô nhiễm biển tại Việt Nam

3.1.7.1. Nâng cao năng lực thực thi công ước Marpol 73/78 và các quy định về ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển tại Việt Nam
3.1.7.2. Đề xuất các giải pháp nhằm ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ngăn Ngừa Ô Nhiễm Môi Trường Biển Tại Việt Nam

Ô nhiễm môi trường biển đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng tại Việt Nam, nơi có bờ biển dài và nguồn tài nguyên biển phong phú. Việc thực thi Công ước MARPOL 73/78 là một trong những giải pháp quan trọng nhằm bảo vệ môi trường biển. Công ước này quy định các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm từ tàu, bao gồm việc kiểm soát chất thải và giảm thiểu rủi ro từ sự cố tràn dầu.

1.1. Khái Niệm Về Ô Nhiễm Môi Trường Biển

Ô nhiễm môi trường biển được định nghĩa là sự làm thay đổi tính chất của môi trường biển, gây hại cho hệ sinh thái và sức khỏe con người. Các nguồn ô nhiễm chủ yếu bao gồm chất thải từ đất liền, hoạt động hàng hải và sự cố tràn dầu.

1.2. Tình Hình Ô Nhiễm Môi Trường Biển Tại Việt Nam

Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển. Các sự cố tràn dầu và ô nhiễm từ hoạt động vận tải biển đang gia tăng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái biển và kinh tế địa phương.

II. Vấn Đề Ô Nhiễm Môi Trường Biển Tại Việt Nam

Ô nhiễm môi trường biển tại Việt Nam chủ yếu do hoạt động khai thác dầu khí, vận tải biển và chất thải từ đất liền. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn tác động đến sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế bền vững.

2.1. Nguyên Nhân Chính Gây Ô Nhiễm Biển

Các nguyên nhân chính gây ô nhiễm biển bao gồm rò rỉ dầu từ tàu, chất thải công nghiệp và nông nghiệp, cũng như sự cố tràn dầu. Những yếu tố này làm giảm chất lượng nước biển và ảnh hưởng đến sinh vật biển.

2.2. Tác Động Của Ô Nhiễm Đến Hệ Sinh Thái Biển

Ô nhiễm môi trường biển gây ra nhiều tác động tiêu cực đến hệ sinh thái, bao gồm sự suy giảm đa dạng sinh học, ảnh hưởng đến chuỗi thức ăn và làm tổn hại đến các nguồn lợi thủy sản.

III. Phương Pháp Ngăn Ngừa Ô Nhiễm Môi Trường Biển Hiệu Quả

Để ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển, Việt Nam cần thực hiện các biện pháp đồng bộ, bao gồm việc thực thi Công ước MARPOL 73/78, nâng cao nhận thức cộng đồng và cải thiện hệ thống pháp luật.

3.1. Thực Thi Công Ước MARPOL 73 78

Việc thực thi Công ước MARPOL 73/78 là cần thiết để kiểm soát ô nhiễm từ tàu. Công ước này quy định các tiêu chuẩn về chất thải và yêu cầu các quốc gia thành viên thực hiện các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm.

3.2. Nâng Cao Nhận Thức Cộng Đồng Về Bảo Vệ Môi Trường

Nâng cao nhận thức cộng đồng về ô nhiễm môi trường biển là một trong những giải pháp quan trọng. Các chương trình giáo dục và truyền thông có thể giúp người dân hiểu rõ hơn về tác động của ô nhiễm và cách bảo vệ môi trường biển.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Các nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn trong việc ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển đã cho thấy những kết quả tích cực. Việc áp dụng các công nghệ mới và cải tiến quy trình quản lý chất thải đã giúp giảm thiểu ô nhiễm.

4.1. Các Công Nghệ Mới Trong Ngăn Ngừa Ô Nhiễm

Sử dụng công nghệ mới trong quản lý chất thải và xử lý nước thải có thể giúp giảm thiểu ô nhiễm. Các hệ thống xử lý hiện đại giúp loại bỏ chất ô nhiễm trước khi thải ra môi trường.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ô Nhiễm Biển

Nghiên cứu về ô nhiễm biển đã chỉ ra rằng việc thực hiện các biện pháp ngăn ngừa có thể giảm thiểu đáng kể lượng chất ô nhiễm thải ra biển, từ đó bảo vệ hệ sinh thái và nguồn lợi thủy sản.

V. Kết Luận Về Ngăn Ngừa Ô Nhiễm Môi Trường Biển

Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển là một nhiệm vụ cấp bách và cần thiết tại Việt Nam. Việc thực thi hiệu quả Công ước MARPOL 73/78 cùng với các biện pháp đồng bộ sẽ giúp bảo vệ môi trường biển và phát triển bền vững.

5.1. Tương Lai Của Ngăn Ngừa Ô Nhiễm Biển

Tương lai của ngăn ngừa ô nhiễm biển phụ thuộc vào sự hợp tác giữa các quốc gia và tổ chức quốc tế. Cần có những chính sách mạnh mẽ và sự cam kết từ chính phủ và cộng đồng.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Đề xuất các giải pháp cải thiện hệ thống pháp luật và nâng cao năng lực thực thi Công ước MARPOL 73/78 là cần thiết để đảm bảo hiệu quả trong việc ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls pháp luật về ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển và việc thực thi công ước marpol 73 78 tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG BIỂN VÀ CÔNG ƢỚC MARPOL 73/78 1. TỔNG QUAN VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG BIỂN 1. Một số khái niệm cơ bản Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trường biển đang là một trong những mối quan tâm hàng đầu của toàn thể cộng đồng thế giới bởi mức độ ô nhiễm biển ngày càng trầm trọng, phạm vi ô nhiễm ngày càng mở rộng trên toàn cầu do hoạt động của tàu thuyền và do nhiều nguồn ô nhiễm khác nhau gây ra. Với tính chất và hậu quả ngày càng nghiêm trọng của ô nhiễm môi trường biển đòi hỏi BVMT không chỉ trong phạm vi biên giới của mỗi quốc gia mà trở thành một vấn đề toàn cầu.

Quan điểm "Bảo vệ môi trường để phát triển bền vững" [17, tr. 290] đã được cả cộng đồng thế giới thừa nhận, bởi cố gắng của quốc gia, thậm chí của cả khu vực là không đủ để đương đầu với các vấn đề môi trường trong đó có ô nhiễm môi trường biển. Môi trường biển: Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển 1982 thì: Môi trường biển bao gồm các tài nguyên sinh vật, hệ sinh thái biển và chất lượng nước biển, cảnh quan biển (Điều 1. Như vậy, "môi trường biển không chỉ bao gồm các vùng biển với các đặc trưng lý hóa của chúng mà còn cả tài nguyên sinh vật, vật lý và hóa học của vùng cửa sông, các vùng ngập mặn bao gồm cả trầm tích, các vùng thủy triều lên xuống, các vùng đầm lầy…" [16, tr.

13] và bầu khí quyển phía trên mặt biển. Ngoài ra, các hoạt động của con người cũng là một phần của môi trường biển vì chúng tác động trực tiếp làm thay đổi chất lượng của các vùng ven biển. Tại Nghị định 25/2009/NĐ-CP về quản lý tổng hợp tài nguyên và BVMT biển, hải đảo đã đưa ra định nghĩa: Môi trường biển là các yếu tố vật 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lý, hóa học và sinh học đặc trưng cho nước biển, đất ven biển, trầm tích dưới biển, không khí trên mặt biển và các hệ sinh thái biển tồn tại một cách khách quan, ảnh hưởng đến con người và sinh vật (Điều 3. Ô nhiễm môi trường biển: Luật BVMT năm 2005 định nghĩa: "Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường" (Điều 3); Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển 1982 định nghĩa ô nhiễm môi trường biển là: Việc con người trực tiếp hoặc gián tiếp đưa các chất liệu hoặc năng lượng vào môi trường biển, bao gồm cả các cửa sông, khi việc đó gây ra hoặc có thể gây ra những tác hại như gây tổn hại đến nguồn lợi sinh vật, và đến hệ động vật và thực vật biển, gây nguy hại cho sức khỏe con người, gây trở ngại cho các hoạt động ở biển, kể cả việc đánh bắt hải sản và các việc sử dụng biển một cách hợp pháp khác, làm biến đổi chất lượng biển về phương diện sử dụng nó và làm giảm sút các giá trị mỹ cảm của biển [24, Điều 1.

Từ các quy định của Công ước MARPOL 73/78 đối với các nguồn gây ô nhiễm môi trường biển từ tàu có thể đưa ra khái quát chung về ô nhiễm môi trường biển gồm việc thải từ tàu các chất có hại hoặc nước chứa các chất đó mà khi rơi xuống biển có khả năng tạo ra nguy hiểm cho sức khỏe con người, gây thiệt hại cho các tài nguyên hữu sinh, cho thực vật và động vật biển, làm xấu đi những điều kiện nghỉ ngơi hoặc cản trở các hình thức sử dụng chính đáng về biển một cách có chủ tâm hoặc ngẫu nhiên không kể nguyên nhân và bao gồm cả sự rò rỉ, xả, đổ, tràn, bơm, tỏa hơi hoặc vét cạn (Điều 2). Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển: BVMT là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học (Điều 3 Luật BVMT). 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Từ khái niệm trên cho thấy ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển là việc hạn chế, loại bỏ các nguồn, "giảm thiểu các khả năng, các tác động có khả năng gây ô nhiễm môi trường hoặc ngăn chặn sự lan truyền tổn hại môi trường từ vùng này sang vùng khác, chuyển từ trạng thái tổn hại này sang trạng thái tổn hại môi trường khác" [23, tr. 434] qua đó kiểm soát, chế ngự và hạn chế đến mức thấp nhất khả năng biển bị ô nhiễm.

Trong các hoạt động BVMT thì nguyên tắc phòng ngừa là quan trọng nhất theo chủ trương "phòng hơn chống" do đó ngăn ngừa ô nhiễm được đặt lên hàng đầu so với khắc phục, xử lý ô nhiễm (Điều 4 Luật BVMT). Các nguồn gây ô nhiễm môi trƣờng biển. Ô nhiễm môi trường biển xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau, từ đất liền đổ ra và từ các hoạt động sử dụng biển. Theo "thống kê của Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP) cho biết, các nguồn ô nhiễm biển đến từ: đất liền (50%), rò rỉ tự nhiên (11%), phóng xạ nguyên tử (13%), hoạt động của tàu thuyền (18%), khai thác dầu 2% và tai nạn tàu bè trên biển (6%)" [14, tr.

Trong đó ước tính tỷ lệ ô nhiễm biển do dầu từ hoạt động hàng hải chiếm khoảng 48% do các tàu không có két chứa dầu bẩn, 35% do các sự cố đâm va và 13% do sự cố tràn dầu. Các nguồn ô nhiễm môi trường biển đã được Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO) thống kê và được Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển 1982 quy định cụ thể tại các điều 207 - 212, bao gồm các nguồn ô nhiễm chủ yếu sau: - Ô nhiễm bắt nguồn từ đất liền kể cả các ô nhiễm xuất phát từ các dòng sông, ngòi, cửa sông, ống dẫn và các thiết bị thải đổ công nghiệp. - Ô nhiễm do các hoạt động liên quan đến đáy biển thuộc quyền tài phán của quốc gia ven biển, hay xuất phát từ các đảo nhân tạo, các công trình thiết bị thuộc quyền tài phán của họ. - Ô nhiễm do các hoạt động trong vùng lan truyền tới.

7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Ô nhiễm do sự nhận chìm và trút bỏ chất thải. - Ô nhiễm do hoạt động của các loại tàu thuyền và tai nạn tàu thuyền trên biển. - Ô nhiễm có nguồn gốc từ bầu khí quyển hay qua bầu khí quyển [23, tr. Ô nhiễm biển từ đất liền: Các nguồn ô nhiễm từ đất liền theo sông ngòi mang ra biển như dầu và sản phẩm dầu, nước thải, phân bón nông nghiệp, thuốc trừ sâu, chất thải công nghiệp, chất thải phóng xạ và nhiều chất ô nhiễm khác.

Hàng năm, các chất thải rắn đổ ra biển gồm đất, cát, rác thải, phế liệu xây dựng, chất phóng xạ. Một số chất thải loại này sẽ lắng tại vùng biển ven bờ. Một số chất khác bị phân hủy và lan truyền trong toàn khối nước biển. Ô nhiễm do hoạt động liên quan đến đáy biển, công trình thiết bị trên biển: Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, khoáng sản và tàng trữ chúng trên biển là nguồn gây ô nhiễm biển nghiêm trọng như các hiện tượng rò rỉ, phụt dầu, vỡ đường ống, vỡ bể chứa, sự cố tại các giàn khoan, cơ sở lọc dầu, do dung dịch khoan, bùn khoan và do các phương tiện vận chuyển, con người phục vụ cho việc khai thác dầu khí, khoáng sản trên biển gây ra.

Ô nhiễm biển từ tàu: Theo Bộ luật hàng hải Việt Nam 2005 thì đưa ra định nghĩa: "Tàu biển là tàu hoặc cấu trúc nổi di động khác chuyên dùng hoạt động trên biển không bao gồm tàu quân sự, tàu công vụ và tàu cá" (Điều 11); Tàu là bất kỳ kiểu tàu nào hoạt động trong môi trường biển, kể cả tàu cánh ngầm, tàu đệm khí, tàu ngầm, phương tiện nổi, cũng như các công trình nổi cố định hoặc di động (Điều 2.4 Công ước Marpol). Ô nhiễm biển từ tàu là do hoạt động của tàu thải ra những chất gây ô nhiễm cho môi trường biển khi làm sạch các hầm hàng có chứa cặn dầu hay hóa chất độc hại hoặc tháo nước dằn bẩn (ballast) có chứa cặn dầu; do tai nạn đâm va, chìm đắm tàu làm cho toàn bộ lượng hàng hóa (dầu hay hóa chất độc 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hại) bị chìm trong nước biển gây sự cố tràn dầu trên biển, ô nhiễm toàn bộ khu vực lân cận; do khâu giao nhận dầu nhiên liệu thiếu cẩn thận trong các khâu kỹ thuật, không tuân thủ những quy tắc kỹ thuật trong bốc dỡ hàng là dầu hoặc hóa chất độc hại. Xét riêng nguồn ô nhiễm từ tàu biển hiện nay rất đa dạng và phức tạp có thể do dầu (từ dầu sử dụng làm nhiên liệu, bôi trơn, thủy lực cho bản thân tàu, cho đến nạp nhiên liệu cho tàu, dầu hàng do tàu vận chuyển.); ô nhiễm do hóa chất lỏng chở xô trên tàu; ô nhiễm do các loại hàng nguy hiểm, các chất thải độc hại (chất nổ, chất phóng xạ, chất cháy, chất độc…) vận chuyển bằng tàu; ô nhiễm do rác thải; ô nhiễm do nước thải; ô nhiễm không khí (chất làm suy giảm tầng ôzôn, ô xít lưu huỳnh, ô xít nitơ, ô xít cacbon, hơi của hợp chất hữu cơ vận chuyển trên tàu, hoạt động của động cơ tàu, việc đốt các loại chất thải trên tàu); ô nhiễm do sơn chống hà sử dụng cho thân tàu; ô nhiễm do các vật liệu độc hại dùng để đóng tàu (amiăng, kim loại nặng, hóa chất); ô nhiễm do sự di chuyển của các loài thủy sinh vật thông qua nước dằn tàu; các bệnh truyền nhiễm lan truyền qua con đường hàng hải; ô nhiễm do hoạt động cắt phá tàu cũ. Tuy nhiên, trong các nguồn ô nhiễm này, ô nhiễm dầu do rò rỉ, sự cố tràn dầu của các tàu thuyền trên biển thường chiếm 50% nguồn ô nhiễm dầu trên biển.

Ô nhiễm biển do dầu có nguồn gốc từ tàu biển lại xuất phát từ hai nguồn chủ yếu gồm: Ô nhiễm từ các vụ tai nạn tàu chiếm khoảng 15% và từ hoạt động của tàu chiếm khoảng 85% nguồn ô nhiễm từ tàu biển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ