Tổng quan luận án

Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (NCKHSPUD) tại các trường trung học phổ thông (THPT) là hoạt động chuyên môn nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn trong dạy học và giáo dục học sinh thông qua việc can thiệp hoặc tác động sư phạm có chủ đích và đánh giá hiệu quả. Tuy nhiên, tại các trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, hoạt động này không phải là nhiệm vụ bắt buộc đối với giáo viên, dẫn đến tình trạng thiếu các khung pháp lý hoàn chỉnh về quyền lợi và nghĩa vụ. Bên cạnh đó, các công cụ quản lý về mặt tâm lý như động viên, thuyết phục, nêu gương và khen thưởng chưa được đội ngũ hiệu trưởng vận dụng thường xuyên và hiệu quả. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả luận án xác định là việc thiếu hụt một hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ theo tiếp cận chức năng (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá), gắn kết chặt chẽ với Chương trình Giáo dục phổ thông năm 2018 và đặc thù quản trị của nhà trường THPT.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là hệ thống hóa, bổ sung cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng NCKHSPUD và thực trạng quản lý hoạt động này tại các trường THPT Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất và kiểm chứng hệ thống biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng NCKHSPUD trong nhà trường.

Các câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu chính được xác định bao gồm:

  1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản lý NCKHSPUD tại các trường THPT Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay diễn ra như thế nào?
  2. Những biện pháp quản lý nào hiệu trưởng cần thực hiện để nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động NCKHSPUD trong bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018?
  3. Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất được cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá ra sao?
  4. Giả thuyết thực nghiệm: "Nếu hiệu trưởng ở các trường THPT tổ chức tập huấn chuyên đề cho cán bộ quản lý và giáo viên về kiến thức và kĩ năng NCKHSPUD thì sẽ góp phần phát triển kiến thức và kĩ năng NCKHSPUD của cán bộ quản lý, giáo viên."

Đối tượng nghiên cứu của luận án là các biện pháp quản lý NCKHSPUD của hiệu trưởng tại các trường THPT. Khách thể khảo sát bao gồm cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV) tại các trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, phân bổ ở cả khu vực nội thành và ngoại thành.

Phạm vi không gian và thời gian:

  • Khảo sát thực trạng và khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi được thực hiện tại các trường THPT Thành phố Hồ Chí Minh (khảo nghiệm phiếu hỏi diễn ra vào tháng 9 và tháng 10 năm 2021; khảo nghiệm phỏng vấn diễn ra vào tháng 12 năm 2021).
  • Thực nghiệm sư phạm được tiến hành từ ngày 19 tháng 02 năm 2022 đến ngày 12 tháng 03 năm 2022 tại 3 trường THPT trên địa bàn thành phố (Trường THPT 8, Trường THPT 19 và Trường THPT 21).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật và kế thừa các hướng nghiên cứu về lý luận quản lý giáo dục và phương pháp luận NCKHSPUD. Trong phần phân tích thống kê, tác giả dựa trên khung tham chiếu tiêu chuẩn của Andy Field (2009) để diễn giải độ lớn của hệ số tương quan ($|r| < 0{,}1$: rất yếu; $|r| < 0{,}3$: yếu; $|r| < 0{,}5$: trung bình; $|r| \ge 0{,}5$: mạnh).

Liên quan đến mạch nghiên cứu của đề tài, tác giả Phạm Thanh Hùng (và cộng sự Huỳnh Lâm Anh Chương) đã công bố các bài báo và công trình khoa học phản ánh từng giai đoạn của luận án:

  • Bài báo "Perceptions of high school administrators, teachers, and staff on their educational action research skills" đăng trên Tạp chí Journal for Educators, Teachers and Trainers.
  • Bài báo "Thực trạng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở các trường THPT Thành phố Hồ Chí Minh" đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (Số 18).
  • Bài báo "Thực trạng quản lí nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở các trường THPT Thành phố Hồ Chí Minh" đăng trên Tạp chí Khoa học Đại học Văn Lang.
  • Bài báo "Thực nghiệm biện pháp quản lí nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở các trường THPT Thành phố Hồ Chí Minh" đăng trên Tạp chí Khoa học Đại học Văn Lang.
  • Báo cáo "Phát triển năng lực nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cho giáo viên THPT" tại Kỷ yếu Hội thảo khoa học Đại học Thủ Dầu Một.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án trực tiếp giải quyết là việc tích hợp các chức năng quản lý giáo dục kinh điển vào quy trình triển khai NCKHSPUD ở bậc THPT; thiết lập cơ chế phối hợp đa lực lượng (nhà trường, trường đại học sư phạm, viện nghiên cứu, ban đại diện cha mẹ học sinh, cơ sở kinh tế - xã hội); và xây dựng quy trình can thiệp bồi dưỡng thực hành kỹ năng lập kế hoạch nghiên cứu cho giáo viên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án tiếp cận NCKHSPUD dưới góc độ là một quy trình nghiên cứu hành động giáo dục bao gồm các thành tố: xác định vấn đề nghiên cứu, lựa chọn thiết kế can thiệp, đo lường - thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu và đánh giá tác động sư phạm. Về mặt quản lý, tác giả vận dụng lý thuyết quản lý theo 4 chức năng cốt lõi của hiệu trưởng:

  1. Chức năng lập kế hoạch: Xác định mục tiêu, chỉ tiêu, danh mục đề tài và dự trù nguồn lực.
  2. Chức năng tổ chức: Sắp xếp nhân sự, thành lập nhóm nghiên cứu, huy động các nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất.
  3. Chức năng chỉ đạo: Ban hành quy định, phân công trách nhiệm, hỗ trợ chuyên môn, giám sát tiến độ và vận dụng công cụ tâm lý.
  4. Chức năng kiểm tra - đánh giá: Chuyên môn hóa hội đồng đánh giá, nghiệm thu khách quan và tổ chức ứng dụng kết quả vào thực tiễn.

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng (hỗn hợp), cụ thể:

Phương pháp Quy mô và đặc điểm mẫu Công cụ và kỹ thuật phân tích Thời gian thực hiện
Điều tra bằng phiếu hỏi $N = 210$ (15 CBQL, 195 GV) tại 11 trường THPT (thuộc 23 trường khảo sát thực trạng), chọn mẫu thuận tiện nội/ngoại thành Phiếu hỏi thiết kế trên Google Forms; Thang đo Likert 5 mức độ; Phần mềm SPSS xử lý Cronbach's Alpha, ĐTB, ĐLC, hệ số tương quan Pearson $r$ Tháng 09 - 10/2021
Phỏng vấn sâu $N = 21$ (6 CBQL, 15 GV) tại 9 trường THPT (trong số 11 trường khảo sát) Phỏng vấn bán cấu trúc; Kỹ thuật phân tích nội dung/chủ đề (thematic analysis) Tháng 12/2021
Thực nghiệm sư phạm $N = 45$ (CBQL và GV) tại 3 trường THPT (THPT 8: 22 người; THPT 19: 15 người; THPT 21: 8 người) Thiết kế kiểm tra trước - sau tác động trên nhóm duy nhất (single-group pretest-posttest design); Thang điểm 10 đánh giá kiến thức và kỹ năng; SPSS 20.0 kiểm định so sánh ĐTB 19/02/2022 - 12/03/2022

Quy ước khoảng giá trị điểm trung bình (ĐTB) để đánh giá mức độ cần thiết và khả thi:

  • $1{,}00 - 1{,}80$: Hoàn toàn không cần thiết / Hoàn toàn không khả thi
  • $1{,}81 - 2{,}60$: Không cần thiết / Không khả thi
  • $2{,}61 - 3{,}40$: Phân vân
  • $3{,}41 - 4{,}20$: Cần thiết / Khả thi
  • $4{,}21 - 5{,}00$: Hoàn toàn cần thiết / Hoàn toàn khả thi

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở trường trung học phổ thông

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm công cụ, bản chất và vai trò của NCKHSPUD đối với sự phát triển nghề nghiệp của giáo viên và chất lượng giáo dục tại trường THPT. Luận án phân tích 5 tiêu chí đánh giá đề tài NCKHSPUD gồm: tính mới, tính khoa học, tính thực tiễn (phạm vi áp dụng), tính hiệu quả và hình thức trình bày. Đồng thời, chương này làm rõ các chức năng quản lý của hiệu trưởng và 3 nhóm yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý NCKHSPUD: nhóm yếu tố chủ thể quản lý (hiệu trưởng), nhóm yếu tố đối tượng quản lý (giáo viên) và nhóm yếu tố môi trường (chính sách, cơ chế tài chính, cơ sở vật chất, sự đồng hành của xã hội).

Chương 2: Thực trạng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và quản lý nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở các trường trung học phổ thông Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 23 trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Các phát hiện thực tiễn bao gồm:

  • Về phía giáo viên: Đã có nhận thức đúng đắn về vai trò nâng cao năng lực dạy học từ NCKHSPUD, tuy nhiên gặp nhiều khó khăn ở các khâu kỹ thuật: xác định tên đề tài, lựa chọn kiểu thiết kế nghiên cứu, đo lường - thu thập dữ liệu và xử lý thống kê.
  • Về công tác quản lý của hiệu trưởng: Đã phân công lãnh đạo phụ trách, lập danh mục và ban hành quy định cơ bản. Tuy vậy, còn tồn tại nhiều hạn chế: việc giao chỉ tiêu còn mang tính áp đặt, tập trung vào giáo viên có kinh nghiệm; hoạt động bồi dưỡng kỹ năng chưa thường xuyên; thiếu chính sách định mức giờ dạy và nguồn tài chính hỗ trợ; hội đồng đánh giá chủ yếu mang tính nội bộ, thiếu chuyên gia chuyên môn sâu; việc lưu trữ và chuyển giao kết quả nghiên cứu vào thực tế dạy học còn hạn chế.

Chương 3: Biện pháp quản lý nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở các trường trung học phổ thông Thành phố Hồ Chí Minh và kết quả khảo nghiệm, thực nghiệm

Chương 3 đề xuất hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý lớn (BP) với 12 biện pháp nhánh cụ thể, phân tích mối quan hệ biện chứng giữa các biện pháp và công bố kết quả khảo nghiệm, thực nghiệm.

Nội dung hệ thống biện pháp quản lý gồm:

  • Biện pháp 1 (BP 1): Nâng cao nhận thức cho CBQL và Giáo viên ở các trường THPT Thành phố Hồ Chí Minh về NCKHSPUD
    • Biện pháp 1.1: Phổ biến kiến thức về NCKHSPUD trên các kênh truyền thông của nhà trường (cuộc họp toàn trường, cẩm nang NCKHSPUD, sinh hoạt tổ bộ môn).
    • Biện pháp 1.2: Bồi dưỡng về NCKHSPUD cho CBQL và Giáo viên (mời chuyên gia ngoài trường tập huấn, tổ chức chuyên đề cấp tổ, hỗ trợ tự bồi dưỡng).
    • Biện pháp 1.3: Tổ chức giao lưu và học hỏi với các trường có thành tích tốt trong NCKHSPUD (tổ chức hội thảo tại trường, cử nhân sự tham gia hoạt động học thuật tại các trường đại học/viện nghiên cứu).
  • Biện pháp 2 (BP 2): Hoàn thiện xây dựng kế hoạch NCKHSPUD gắn với kế hoạch phát triển chiến lược của nhà trường và thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018
    • Biện pháp 2.1: Phân tích các kết quả đạt được và các hạn chế trong NCKHSPUD để làm cơ sở xây dựng kế hoạch hàng năm (phân tích theo tổ chuyên môn, tổng kết khả năng ứng dụng thực tế).
    • Biện pháp 2.2: Xác định mục tiêu NCKHSPUD của nhà trường gắn với mục tiêu phát triển chiến lược và thực hiện Chương trình GDPT 2018 (xác định chỉ tiêu theo từng năm và giai đoạn 5 năm).
    • Biện pháp 2.3: Xác định Danh mục đề tài, các nguồn lực hàng năm theo mục tiêu NCKHSPUD của nhà trường đã đề ra (quy trình đăng ký, đặt hàng đề tài trọng điểm, xác định định mức hỗ trợ).
  • Biện pháp 3 (BP 3): Tổ chức phối hợp các nguồn lực trong NCKHSPUD ở các trường THPT Thành phố Hồ Chí Minh
    • Biện pháp 3.1: Sắp xếp nguồn nhân sự nghiên cứu trong nhà trường (thành lập nhóm nghiên cứu theo ngành khoa học tự nhiên - xã hội hoặc theo tổ chuyên môn, có thủ lĩnh nhóm giàu kinh nghiệm).
    • Biện pháp 3.2: Huy động các nguồn lực khác cho NCKHSPUD của nhà trường (phối hợp với các trường đại học/viện nghiên cứu; phối hợp Ban đại diện cha mẹ học sinh; phối hợp các cơ sở kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội).
  • Biện pháp 4 (BP 4): Tăng cường chỉ đạo thực hiện kế hoạch NCKHSPUD ở các trường THPT Thành phố Hồ Chí Minh
    • Biện pháp 4.1: Ban hành quy định của nhà trường về tổ chức NCKHSPUD (quy định quyền lợi - nhiệm vụ nhóm trưởng và thành viên; quy định điều kiện hỗ trợ con người, thiết bị, tài chính; quy định thi đua, khen thưởng, xử phạt).
    • Biện pháp 4.2: Giám sát và thúc đẩy, hỗ trợ xử lý việc thực hiện các đề tài theo tiến độ (nhắc nhở mốc thời gian, lắng nghe tâm tư nguyện vọng để tháo gỡ khó khăn).
  • Biện pháp 5 (BP 5): Hoàn thiện công tác đánh giá kết quả NCKHSPUD ở các trường THPT Thành phố Hồ Chí Minh
    • Biện pháp 5.1: Chuyên môn hóa hoạt động đánh giá ở cấp trường (thành lập hội đồng chuyên môn sâu, tập huấn nghiệp vụ đánh giá hàng năm, mời giám khảo ngoài trường).
    • Biện pháp 5.2: Áp dụng các kết quả nghiên cứu được công nhận vào hoạt động dạy học, giáo dục và quản lý nhà trường (số hóa và lưu trữ tại thư viện/website; khen thưởng tập thể, cá nhân ứng dụng hiệu quả; đưa đề tài tiêu biểu vào Cẩm nang NCKHSPUD).

Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi ($N = 210$)

Khảo nghiệm được thực hiện trên mẫu 210 khách thể tại 11 trường THPT, xử lý qua SPSS:

Nhóm biện pháp quản lý Tính cần thiết (ĐTB) Độ lệch chuẩn (ĐLC) Tính khả thi (ĐTB) Độ lệch chuẩn (ĐLC) Hệ số tương quan $r$ Giá trị $p$ (Sig.)
Biện pháp 1 (Nâng cao nhận thức) 3,76 - 3,85 0,87 - 1,14 3,91 - 3,96 0,93 - 1,08 0,41 0,000
Biện pháp 2 (Xây dựng kế hoạch gắn CT 2018) 3,75 - 3,99 0,98 - 1,07 3,70 - 3,94 1,05 - 1,10 0,45 0,000
Biện pháp 3 (Phối hợp các nguồn lực) 3,77 - 3,92 0,93 - 1,08 3,78 - 3,80 1,01 - 1,12 0,475 - 0,48 0,000
Biện pháp 4 (Chỉ đạo thực hiện kế hoạch) 3,90 - 3,98 0,85 - 0,98 4,00 - 4,01 0,90 - 0,96 0,39 0,000
Biện pháp 5 (Hoàn thiện công tác đánh giá) 3,80 - 3,90 0,84 - 1,02 3,85 - 3,97 0,81 - 1,08 0,43 0,000

Tất cả 5 biện pháp đều đạt điểm trung bình nằm trong khoảng $3{,}41 - 4{,}20$ (mức Cần thiết và Khả thi). Các hệ số tương quan $r$ dao động từ $0{,}39$ đến $0{,}48$ ($p = 0{,}000 < 0{,}05$), thể hiện mối tương quan thuận mức độ trung bình giữa tính cần thiết và tính khả thi.

Kết quả thực nghiệm sư phạm ($N = 45$)

Tác giả tiến hành thực nghiệm biện pháp: "Hiệu trưởng tổ chức tập huấn chuyên đề về NCKHSPUD cho CBQL và Giáo viên" với sự phối hợp báo cáo viên từ Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, đơn vị đăng cai là Trường THPT 8.

Đánh giá của 45 học viên về công tác tổ chức của Ban Giám hiệu:

  • Về công tác lập kế hoạch tập huấn: ĐTB đạt từ $4{,}38$ đến $4{,}71$ (mức Hoàn toàn khả thi/cần thiết). Mục tiêu rõ ràng đạt ĐTB $4{,}64$; Kế hoạch thông báo trước đạt ĐTB $4{,}71$; Thời điểm phù hợp đạt ĐTB $4{,}38$.
  • Về thực hiện kế hoạch tập huấn: ĐTB 7 tiêu chí dao động từ $4{,}36$ đến $4{,}71$. Báo cáo viên nhiệt tình, chu đáo đạt ĐTB $4{,}71$; Tích cực làm bài tập thực hành đạt ĐTB $4{,}51$; Phòng học và thiết bị đạt ĐTB $4{,}49$.
  • Về kết quả tổ chức: Chuyên đề cần thiết cho giáo viên THPT đạt ĐTB cao nhất $4{,}73$; Tính khoa học đạt ĐTB $4{,}67$; Tính thực tế và gần gũi đạt ĐTB $4{,}62$.

Đánh giá của chuyên gia/báo cáo viên về trình độ trước và sau tập huấn (Thang điểm 10):

Nội dung đánh giá Giai đoạn Kém Yếu Trung bình Khá Giỏi Điểm TB Độ lệch chuẩn (ĐLC) Sig. (2-tailed)
Kiến thức NCKHSPUD Trước $0%$ $11{,}1%$ $44{,}4%$ $44{,}4%$ $0%$ 5,66 1,25 0,000
Sau $0%$ $0%$ $0%$ $40{,}0%$ $60{,}0%$ 8,01 0,86
Kỹ năng lập kế hoạch NCKHSPUD Trước $22{,}2%$ $48{,}9%$ $24{,}4%$ $4{,}4%$ $0%$ 3,17 1,25 0,000
Sau $0%$ $13{,}3%$ $68{,}9%$ $17{,}8%$ $0%$ 4,61 0,99

Kết quả so sánh cho thấy:

  • Điểm trung bình kiến thức tăng từ $5{,}66$ (mức trung bình) lên $8{,}01$ (mức khá), tỷ lệ học viên đạt điểm giỏi tăng từ $0%$ lên $60{,}0%$.
  • Điểm trung bình kỹ năng lập kế hoạch tăng từ $3{,}17$ (mức yếu) lên $4{,}61$ (mức trung bình), xóa bỏ hoàn toàn tỷ lệ điểm kém ($22{,}2%$ về $0%$).
  • Sự khác biệt về điểm số trước và sau thực nghiệm có ý nghĩa thống kê ở mức $p = 0{,}000 < 0{,}05$, xác nhận giả thuyết thực nghiệm đề ra.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án mang lại các đóng góp lý luận và thực tiễn cụ thể:

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cấu trúc lý luận quản lý NCKHSPUD ở trường THPT theo 4 chức năng quản lý, gắn liền với các thành tố đặc thù của NCKHSPUD (vấn đề nghiên cứu, thiết kế can thiệp, đo lường dữ liệu, tiêu chí đánh giá).
  2. Xác định rõ mối quan hệ biện chứng giữa các chức năng quản lý: Nâng cao nhận thức làm nền tảng; Kế hoạch hóa mang tính định hướng; Phối hợp nguồn lực tạo điều kiện thực thi; Chỉ đạo thực hiện đảm bảo tiến độ và ứng xử tâm lý; Đánh giá kết quả làm cơ sở tổng kết và tái lập chu trình quản lý mới.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phản ánh bức tranh thực trạng quản lý NCKHSPUD tại các trường THPT Thành phố Hồ Chí Minh, chỉ rõ những "điểm nghẽn" về kỹ năng phương pháp của giáo viên và hạn chế về cơ chế hỗ trợ của nhà trường.
  2. Xây dựng 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính ứng dụng cao, bao gồm các chỉ dẫn hành động cụ thể cho hiệu trưởng: quy trình ban hành quy chế chi tiêu nội bộ hỗ trợ kinh phí; phân bổ thời gian giảm tiết dạy; thành lập nhóm nghiên cứu theo chuyên môn sâu; liên kết với trường đại học sư phạm để tập huấn; cơ chế số hóa và khen thưởng nhân rộng đề tài.

Khuyến nghị giải pháp đề xuất từ luận án

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo các Sở GD&ĐT xây dựng kế hoạch tổng thể về NCKHSPUD; ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về quy trình, định mức lao động và chính sách tài chính cho NCKHSPUD gắn với Chương trình GDPT 2018; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia lưu trữ đề tài NCKHSPUD.
  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ cho CBQL và GV; chuẩn hóa tiêu chí đánh giá sáng kiến NCKHSPUD (tính mới, tính khoa học, tính thực tiễn, tính hiệu quả, hình thức); tổ chức hội thi, triển lãm và chỉ đạo liên kết cụm trường chia sẻ kho dữ liệu nghiên cứu.
  • Đối với Ban Giám hiệu và Cán bộ quản lý trường THPT: Chủ động đưa NCKHSPUD vào kế hoạch phát triển chiến lược nhà trường; kết hợp công cụ pháp lý (quy chế, định mức hỗ trợ) và công cụ tâm lý (thăm hỏi, động viên, lắng nghe khó khăn); mời chuyên gia ngoài trường tham gia hội đồng đánh giá; thành lập Cẩm nang NCKHSPUD của trường.
  • Đối với Giáo viên: Chủ động tự bồi dưỡng, lập kế hoạch nghiên cứu cá nhân gắn với thực tiễn môn học; tích cực tham gia các nhóm nghiên cứu và đề xuất nhu cầu hỗ trợ nguồn lực lên tổ chuyên môn và ban giám hiệu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt phạm vi và phương pháp, luận án có các giới hạn được ghi nhận:

  • Thiết kế thực nghiệm chỉ thực hiện trên mô hình nhóm duy nhất (single-group pretest-posttest), chưa bố trí nhóm đối chứng (control group) song song để so sánh độ can thiệp thuần túy.
  • Quy mô mẫu thực nghiệm mới dừng lại ở 45 khách thể thuộc 3 trường THPT trên địa bàn thành phố; nội dung can thiệp thực nghiệm mới triển khai một phần của Biện pháp 1 (tổ chức khóa tập huấn chuyên đề), chưa thực nghiệm toàn diện cả 5 nhóm biện pháp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng kiểm chứng thực nghiệm có nhóm đối chứng, kéo dài thời gian theo dõi việc chuyển giao kết quả NCKHSPUD vào lớp học thực tế và mở rộng địa bàn khảo sát sang các tỉnh thành lân cận.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng trong hệ thống giáo dục:

  • Cán bộ quản lý trường phổ thông (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn): Tham khảo trực tiếp quy trình lập kế hoạch NCKHSPUD hàng năm, cách thức xây dựng quy chế tài chính nội bộ hỗ trợ đề tài, biểu mẫu đánh giá chuyên môn sâu và phương pháp tạo động lực nghiên cứu cho giáo viên.
  • Cán bộ quản lý cấp Sở/Phòng GD&ĐT: Cung cấp căn cứ thực tiễn để hoạch định chính sách định mức thi đua, quy định chế độ giảm giờ dạy và tiêu chí công nhận sáng kiến kinh nghiệm sư phạm.
  • Giáo viên THPT: Cung cấp định hướng về quy trình chuẩn thực hiện một đề tài NCKHSPUD từ khâu xác định vấn đề, chọn thiết kế đến đo lường và lập báo cáo khoa học.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý Giáo dục: Tham khảo khung phân tích chức năng quản lý, kỹ thuật phối hợp định tính - định lượng trong nghiên cứu giáo dục và mô hình thiết kế thực nghiệm sư phạm tại trường phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đề xuất những nhóm biện pháp quản lý NCKHSPUD cụ thể nào cho Hiệu trưởng trường THPT?

Luận án đề xuất hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý chính bao gồm:

  1. Nâng cao nhận thức cho CBQL và Giáo viên về NCKHSPUD qua truyền thông, bồi dưỡng chuyên đề và giao lưu học hỏi.
  2. Hoàn thiện xây dựng kế hoạch NCKHSPUD gắn với chiến lược nhà trường và Chương trình GDPT 2018.
  3. Tổ chức phối hợp các nguồn lực (nhân lực trong trường, trường đại học/viện nghiên cứu, cha mẹ học sinh, cơ sở kinh tế - xã hội).
  4. Tăng cường chỉ đạo thực hiện kế hoạch (ban hành quy chế, định mức, hỗ trợ khó khăn và giám sát tiến độ).
  5. Hoàn thiện công tác đánh giá kết quả (chuyên môn hóa hội đồng đánh giá, mời chuyên gia ngoài trường, lưu trữ và khen thưởng ứng dụng).

2. Mức độ cần thiết và khả thi của 5 nhóm biện pháp được đánh giá như thế nào trong khảo nghiệm định lượng?

Qua khảo sát 210 CBQL và GV tại 11 trường THPT, cả 5 nhóm biện pháp đều đạt mức điểm trung bình từ $3{,}70$ đến $4{,}01$ (thuộc thang điểm Cần thiết và Khả thi theo quy ước $3{,}41 - 4{,}20$). Hệ số tương quan Pearson giữa tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đạt từ $r = 0{,}39$ đến $r = 0{,}48$ với $p = 0{,}000 < 0{,}05$, khẳng định các biện pháp đề xuất vừa có ý nghĩa thực tế vừa có tính thực thi cao.

3. Khóa thực nghiệm tập huấn NCKHSPUD mang lại sự thay đổi cụ thể nào về kiến thức và kỹ năng của giáo viên?

Thực nghiệm trên 45 CBQL và GV tại 3 trường THPT (do báo cáo viên Trường ĐH Sư phạm TP.HCM giảng dạy) cho thấy:

  • Điểm trung bình kiến thức NCKHSPUD tăng từ $5{,}66$ (trung bình) lên $8{,}01$ (khá), với $60%$ học viên đạt điểm giỏi (so với $0%$ trước tập huấn).
  • Điểm trung bình kỹ năng lập kế hoạch tăng từ $3{,}17$ (yếu) lên $4{,}61$ (trung bình), không còn học viên ở mức điểm kém.
  • Sự khác biệt điểm số trước và sau can thiệp đều có ý nghĩa thống kê ($p = 0{,}000$).

4. Hiệu trưởng cần kết hợp những công cụ quản lý nào để chỉ đạo NCKHSPUD hiệu quả?

Luận án chỉ ra rằng NCKHSPUD không phải hoạt động bắt buộc, do đó hiệu trưởng cần kết hợp chặt chẽ giữa:

  • Công cụ pháp lý: Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ quy định rõ định mức kinh phí hỗ trợ, chế độ giảm giờ dạy, tiêu chuẩn xét duyệt và khen thưởng.
  • Công cụ tâm lý: Thường xuyên thăm hỏi, lắng nghe khó khăn về thời gian/chuyên môn, giải thích, thuyết phục và kịp thời nêu gương, biểu dương các điển hình nghiên cứu tốt.

5. Giáo viên THPT tại Thành phố Hồ Chí Minh thường gặp những khó khăn phương pháp luận nào khi làm NCKHSPUD?

Khảo sát thực trạng cho thấy giáo viên thường gặp khó khăn lớn nhất ở 4 khâu: (1) Xác định và đặt tên đề tài nghiên cứu phù hợp thực tiễn; (2) Lựa chọn kiểu thiết kế can thiệp sư phạm phù hợp; (3) Kỹ thuật đo lường, thu thập và xử lý dữ liệu thống kê; (4) Vận dụng và nhân rộng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn giảng dạy sau nghiệm thu.

Kết luận

Luận án của tác giả Phạm Thanh Hùng đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong quản trị nhà trường THPT tại Thành phố Hồ Chí Minh thông qua việc hệ thống hóa khung lý thuyết quản lý NCKHSPUD theo 4 chức năng cốt lõi. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp khảo nghiệm trên 210 khách thể và thực nghiệm can thiệp trên 45 CBQL, giáo viên, đề tài đã chứng minh tính khoa học, tính cần thiết và khả thi của 5 nhóm biện pháp quản lý đề xuất. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và giải pháp hành động cụ thể cho cán bộ quản lý giáo dục nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho giáo viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông.