CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CONG TÁC GIÁM SÁT VÀ NĂNG LỰC GIAM SÁT CHAT LƯỢNG THỊ CÔNG CÔNG T 1.1 Khái quát về chất lượng công trình xây dựng 1. Một số khái niệm trong xây đựng 1.1 Công trình xây đựng. ang tình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động cia con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đắt, có thể bao gốm phần dưới mặt đt, phn trên mặt dit, phần đưới mặt nước và phin trên mặt nước, được xây dựng the thiết kể. Công trinh xây đựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp va phát triển nông thôn, công trình hạ tầng.
kỹ thuật và công trình khác. Cấp công trình được xác định theo từng loại công trinh căn cứ vào quy mô, mục đích, tầm quan trọng, thời hạn sử dụng, vật liệu sử dụng và yêu cầu kỹ thuật xây đựng công tình. Cấp công trình gồm cấp đặc bit, cắp 1, cấp I, sắp Il, sắp IV và ác cấp khác theo quy định của Chính phủ. Dự ân đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy tri, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong.
thời hạn va chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được. thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tr xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây đựng hoặc Báo cáo kính tế kỹ thuật đầu tư xây đựng [1] 11.12 CBT CDT xây dung là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản ý, sử dụng vốn để thựchign hoạt động đầu tư xây dựng. CDT là người phái chịu trách nhiệm toàn diện trước người quyết định đầu tư và pháp luật v các mặt chất lượng, tiến độ, chỉ phí vốn đầu tư và các quy định khác của pháp luật.
CĐT được quyển dimg thi công xây đựng công tình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi nhà thầu thí công xây dựng công trình vi phạm các quy định về chất lượng công trình, ATLĐ va VRMT, - Tùy thuộc nguồn vốn sử dụng cho dự án, CBT được xác định cụ thé như sau: 4 + Đổi với dự án sử đụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân s CBT là cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao quản lý, sử dụng vốn để đầu we xây dmg; + bi với dự án sử dụng vin vay, CBT là cơ quan, tổ chức, cá nhân vay vốn để đầu tơ xây đụng: + Đối với den thực hiện theo hình thức hợp đồng dự án. hợp đồng đổi tác công tư, CDT là doanh nghiệp dự án do nha đầu tư thỏa thuận thành lập theo quy định của pháp luật; + Dự án không thuộc đối tượng quy định tạ các điểm trên do tổ chức, cả nhân sở hữu vốn làm CĐT [1]. LLL Nhà thi "Nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng (nha thả kiện năng lực hoạt động xây đựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng tong hoạt động đầu tư xây dựng [1] 1. Chất lượng công trình xây dựng ‘Theo TCVN 5814-1994: Quản lý chất lượng - Dam bảo chất lượng - Thuật ngữ và định ngh chất lượng là tập hợp những đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đồ kha ig thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc tiểm ấn.
“Theo tổ chức tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO: Chất lượng là tổng thể các chỉ iu, những đặc trưng của nó thể hiện được sự thỏa mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dung của si phẩm mã người iều ding mong muốn, ‘Cho đến nay quanniệm chit lượng tiếp tục được mở rộng hơn nữa: Chất lượng là sự op giữa cic đặc tính của sin phẩm thös mãn những như cầu của khách hing trong giới hạn chỉ phí nhất định.1 Các yễu tổ cơ bản của chất lượng công tinh xây dựng Thông thường, xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sản phim xây dựng, chất lượng công tỉnh được đánh giá bởi các đặc tinh cơ bản như: công năng, độ tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỳ thuật độ bền vững, tin cậy; tinh thấm mỹ: an toàn trong khi thác, sử dụng, tính kinh tẾ và đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục vụ của công trình). Rộng hơn, chất lượng công tình xây dựng còn có thể và cần được hiểu không chỉ từ góc độ của bản thân sin phẩm và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dụng đó với các vấn đề liên quan khác. ~ Một số vấn đề cơ bản trong đỏ là + Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng. về xây dung công trình, tử khâu quy hoạch, lập dự án, chất lượng khảo sát, chit lượng thiết kế.
+ Chất lượng công tinh tổng thé phãi được hình thành từ chất lượng của nguyễn vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục. công trình; +Œ chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các ết quả thí nghiệm, kiếm định nguyên vật liu, cấu kiên, máy móc thiết bị mà côn ở qué tình bình thành vả thực hiện các bước công nghệ thi công, chấ lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng; + Vấn đề an toàn không chỉ là tong khâu khai thác, sử dụng đổi với người thụ hưởng công trình mã oon là cả trong giả đoạnthỉ công xây dựng đối với đội ngũ công nhân, kỹ sự xây dựng; + Tính thé gian không chỉ thể hiện ở thởi hạn công trình đã xây dựng có thé phục vụ mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thắc, sử dụng; + Tính kinh tế không chi thể hiện 6 số tiền quyết toán công trình CDT phải chỉ trả mi còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các đơn vị thi công thực hiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sắt, thiết kế, thi công xây dựng, + Vấn đề môi trường: cin chủ ÿ không chỉ từ góc độ tác động của dự ântới các yếu tổ môi trường mà cả các tác động theo chiễu ngược lại, túc là tác động của các yếu tổ môi trưởng tới quả trình hình thành dự án. Trong quá tình thi công công tinh có ba yêu edu quan trong nhất cần phải tuân thủ nghiêm ngặt đó là: an toàn, chất lượng và tiến độ. Đánh giá chất lượng công trình.
không chỉ ở chất lượng của bản thin công trình, sin phẩm cuối cùng của quá trình thực hiện dự án mà chúng ta cin phải nhìn vào suốt quá trình thi công hình thành công. Công trình hoàn thành tốt đảm bảo chất lượng thi cũng phải di đôi với yêu cầu về ATLĐ và tiến độ thi công của nha thầu. Chit lượng công nh làyêu tổ cin thiết để đánh giá sự thành công cña dự ấn. Công trình được nghiệm thu đưa vào sử dụng đáp ứng diy đủ yêu cầu của tổ chức hoặc cá nhân sử dụng.
Công trinh đước sử dụng lâu di, an toàn trong quá nh sử dụng và khai thác. Chất lượng công trình gắn liền với các công tắc tu sửa bảo dưỡng sau này. KHẢO SÁT * [rVGilusiT củaNh THRU KHAO SÁT [SBM SAT CUA CHU DAU tự r deneuosál2/Ì \ Tere h—]fa ĐNH THẾT kế của CHD DAU TỰ QUYOUẢN | XÂY DỰNG H SAT CUA NHÀ THAU THỊ CÔNG. “TỰ GIÁM | aeons" Je ftir no : IAM SAT TAC GIÁ CUA NHÀ THAU THIẾT KE l GIAM SÁT CỘNG ĐỒNG.
% | “aac cone fo BẢO HN CONG TANK Y 240 TRICONG TRNA Hình 1.2 Quản lý chit lượng công trình trong từng giai đoạn Khi thi công bắt cứ một công tinh nào cũng cần phái đặt yếu tổ an toàn lên hàng đầu. An toàn về người, về máy mốc và các hạng mục công trình, An toàn tong suốt quá trình thi công cũng là tiêu chí mà mọi công trường thi công đều đang hướng tới. Nhắc ti thi công công trình chúng ta không thé bỏ qua yêu cầu về tiến độ. Tiền độ tỉ công ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công trình, thi công cảng đúng tiền độ thi công: ức, tiễn bạc của nhà thầu bô ra cũng được thu hồi nhanh.
Đảm bảo yêu cầu về nguồn vốn luôn được xoay ving. Các bên tham gia vào quá trình thực hiện dự án đều muốn công trình hoàn thành ding tiền độ và có thể vượt tiến độ cho phép. Công trình hoàn thành nhanh, bản giao đưa vào sử dung sớm sẽ sớm đạt được hiệu quả của dự án. Tuy nhiên không thể bỏ qua những yếu tố môi trường như mưa, gió, bão.
có ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ thi công. Bên cạnh vige thục hiện đúng yêu cầu về kỹ thuật khi thi công công rình thì hệ thông quan ý nha nước bao gồm luật xây dựng, các thông tư, nghỉ định và ác tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu cá hạng mục công trình cũng đóng vai td quan trọng là mỗi trường xây dụng, là một bộ khung quy trình để đánh giá chất lượng công nh. Chit lượng là yếu tổ hàng đầu của dự án xây đựng công trình. Don vi TVGS chịu trch nhiệm đảm bảo cho chất lượng của công trinh xây dựng do đó kể từ khi ký kết hợp đồng với CDT don vị TVGS cin phải giám sit chat chế với từng hang mục công trinh tử công tác chuẩn bị thi công, kiểm tra nguyên vật iệu đầu vio đến quá trình thi công và kết quả kiểm định chất lượng dự án.
Dự án không đạt chất lượng dẫn đến thắt thoát chi phí xây dựng, chỉ phí sửa chữa và đặc biệt nh hưởng đến uy tin của các đơn vi tham gia thực hiện dự án như CDT, TVGS, đơn vi thi công. Chất lượng công trình là u tổ quyết định đảm bảo công năng, an toàn công trình khi đưa vào sử dụng và quả đầu tư của dự án 1. Năng lực giảm sắtchất lượng thi công công trình 1. Khải niệm giám sát Giám sát có thé định nghĩa là một chức năng được thực hiện một cách liên tục nhằm.
cung cấp cho cấp quản lý và các bên có liên quan các đấu hiệu về tác động thành sông hoặc không thành công ban đầu của các hoạt động, dự án, chương trnh đang triển khai.