Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, hoạt động ngoại thương giữ vai trò huyết mạch trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam. Thanh toán quốc tế (TTQT) đóng vai trò là cầu nối và công cụ chi trả thiết yếu, bảo đảm các giao dịch thương mại xuyên biên giới diễn ra an toàn, liên tục và thông suốt. Kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, hoạt động tài trợ thương mại (TTTM) trên nền tảng các phương thức TTQT nhận được sự quan tâm lớn từ cả khu vực công lẫn tư nhân, được dự báo duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 10%/năm tại các thị trường mới nổi.

Tại Việt Nam, sự tham gia của các ngân hàng 100% vốn nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt đối với khối ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP). Mặc dù Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) nằm trong nhóm 5 ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam và dẫn đầu về hiệu quả kinh doanh trong khối NHTMCP tư nhân giai đoạn 2012–2014, mảng dịch vụ TTQT của ngân hàng vẫn chiếm thị phần khiêm tốn (dưới 3% kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước). Nhận thức được yêu cầu cấp thiết về việc duy trì và mở rộng thị phần dịch vụ quốc tế, khóa luận tập trung nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động TTQT của MB.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thanh toán quốc tế và năng lực cạnh tranh thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội giai đoạn 2011–2014 thông qua hệ thống chỉ tiêu định tính và định lượng.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị đồng bộ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh thanh toán quốc tế đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh trong hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội trong mốc thời gian từ năm 2011 đến năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tiếp cận khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên nghiên cứu của PGS.TS Lê Xuân Bá (2007): là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới, thu hút và sử dụng hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao, bền vững. Từ đó, tác giả định nghĩa năng lực cạnh tranh TTQT của NHTM là khả năng tạo lập, duy trì và phát triển lợi thế trong việc cung ứng dịch vụ TTQT nhằm chiếm lĩnh thị phần, tối ưu hóa lợi nhuận, đồng thời bảo đảm an toàn hoạt động và thích ứng với các biến động của môi trường kinh doanh.

Hệ thống đánh giá năng lực cạnh tranh TTQT được tác giả xây dựng gồm hai nhóm chỉ tiêu:

  • Nhóm chỉ tiêu định tính: Uy tín, thương hiệu ngân hàng; Chất lượng dịch vụ (thời gian xử lý, độ chuẩn xác, thủ tục); Khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng; Mức độ mở rộng quan hệ khách hàng; Khả năng liên kết hỗ trợ các nghiệp vụ khác (tín dụng, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh).
  • Nhóm chỉ tiêu định lượng: Doanh số TTQT; Tốc độ tăng trưởng doanh số; Thị phần TTQT (so với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu quốc gia); Tỷ trọng doanh thu TTQT trên tổng doanh thu dịch vụ; Mức độ đa dạng của danh mục sản phẩm dịch vụ; Mức độ mở rộng thị trường; Tỷ lệ rủi ro nghiệp vụ (tỷ lệ nợ quá hạn thanh toán L/C và tỷ lệ sai sót khi kiểm tra bộ chứng từ).

Khung pháp lý và quy chuẩn tham chiếu:

  • Văn bản quy phạm pháp luật trong nước: Luật Các tổ chức tín dụng 2010; Luật Thương mại 2005; Nghị định 101/2012/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt; Pháp lệnh Ngoại hối 2005 và Nghị định 160/2006/NĐ-CP; Quyết định 2635/2008/QĐ-NHNN; Thông tư 03/2008/TT-NHNN; Quyết định 63/2006/QĐ-NHNN về quy chế chiết khấu, tái chiết khấu; Công văn 405/NHNN-QLNH.
  • Tập quán và thông lệ quốc tế: Quy tắc và Thực hành Thống nhất về Tín dụng Chứng từ (UCP 600); Tập quán Ngân hàng Tiêu chuẩn Quốc tế về kiểm tra chứng từ theo L/C (ISBP); Quy tắc hoàn trả giữa các ngân hàng (URR); Quy tắc Thống nhất về Nhờ thu (URC); Điều kiện Thương mại Quốc tế (Incoterms).
  • Quy chế nội bộ của MB: Quyết định 0338/2010/QT-MB-HS (quy trình nhờ thu nhập khẩu); Quyết định 4683/2010/QĐ-MB-HS (nghiệp vụ L/C xuất khẩu); Quyết định 0170/2011/HD-MB-HS (cho vay bảo đảm bằng khoản phải thu từ bộ chứng từ xuất khẩu); Quyết định 0329/2011/HD-MB-HS (thực hiện dịch vụ và thanh toán chứng từ xuất khẩu); Quyết định 0318/2014/QT-MB-HS (quy trình L/C nhập khẩu); Quyết định 0134/2014/HD-MB-HS (hướng dẫn dịch vụ UPAS L/C).

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và phương pháp lịch sử kết hợp với các phương pháp thống kê kinh tế, phân tích kinh tế, so sánh đối chiếu, tổng hợp và hệ thống hóa dữ liệu. Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ Báo cáo tài chính, Báo cáo thường niên, Báo cáo hoạt động TTQT của MB giai đoạn 2011–2014, kết hợp dữ liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về nâng cao năng lực cạnh tranh thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại

Chương 1 khái quát các vấn đề lý luận về hoạt động thanh toán quốc tế. TTQT có các đặc thù: chịu sự điều chỉnh của luật pháp quốc gia và tập quán quốc tế; chủ yếu thực hiện qua hệ thống ngân hàng bằng phương tiện thanh toán phi tiền mặt (hối phiếu, kỳ phiếu, séc); gắn liền với tỷ giá hối đoái và sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ chính. Tác giả phân tích cấu trúc quy trình của ba phương thức thanh toán chủ yếu:

  1. Chuyển tiền (Remittance): gồm chuyển tiền bằng điện (T/T) và chuyển tiền bằng thư (M/T).
  2. Nhờ thu (Collection): gồm nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection) và nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection: D/P, D/A).
  3. Tín dụng chứng từ (Documentary Credit): quy trình phát hành, kiểm tra bộ chứng từ và thanh toán Thư tín dụng (L/C) theo UCP 600.

Chương này cũng phân tích các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh TTQT:

  • Nhân tố khách quan: Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế; Chính sách vĩ mô (kinh tế đối ngoại, quản lý ngoại hối, tỷ giá); Môi trường kinh tế - chính trị trong và ngoài nước; Cường độ cạnh tranh từ các NHTM hiện hữu, đối thủ tiềm năng và sức ép từ phía khách hàng.
  • Nhân tố chủ quan: Chiến lược và chính sách khách hàng; Năng lực tài chính (quy mô vốn chủ sở hữu và nguồn vốn ngoại tệ); Năng lực quản trị điều hành; Mô hình tổ chức hoạt động TTQT; Trình độ công nghệ ngân hàng; Mạng lưới ngân hàng đại lý; Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ TTQT.

Nghiên cứu khảo sát kinh nghiệm thực tiễn từ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) trong việc hiện đại hóa công nghệ, phát triển mạng lưới hơn 1.800 ngân hàng đại lý tại 155 quốc gia, chuẩn hóa nhân sự và tổ chức hội nghị chuyên đề TTQT; cùng kinh nghiệm của Standard Chartered Việt Nam về đa dạng hóa sản phẩm, thực hiện marketing chuyên biệt và quản trị quan hệ khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME). Từ đó, tác giả rút ra bài học cho MB về củng cố thương hiệu, nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển công nghệ thanh toán, mở rộng hợp tác đại lý và nâng cao năng lực thẩm định chứng từ.

Chương 2: Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội

Chương 2 phân tích tình hình kinh doanh tổng thể và đi sâu vào hoạt động TTQT tại MB giai đoạn 2011–2014. Tính đến hết năm 2014, MB đạt quy mô 6.057 nhân sự, mạng lưới 224 điểm giao dịch (01 hội sở, 02 chi nhánh nước ngoài, 71 chi nhánh trong nước, 148 phòng giao dịch) và thiết lập quan hệ với hơn 800 ngân hàng đại lý toàn cầu.

Tổng hợp kết quả kinh doanh và hoạt động TTQT của MB giai đoạn 2011–2014:

Chỉ tiêu Đơn vị 2011 2012 2013 2014
Vốn huy động Tỷ đồng 120.977 152.384 159.708 174.438
Tổng dư nợ tín dụng Tỷ đồng 60.706 76.314 90.217 104.956
Tổng dư nợ cho vay Tỷ đồng 59.045 74.479 87.743 100.569
Tỷ lệ nợ xấu % - 1,84 2,45 2,73
Doanh số TTQT Tỷ USD 6,21 6,50 7,67 7,86
Tốc độ tăng trưởng doanh số TTQT % 12,14 4,75 18,13 2,37
Số món giao dịch TTQT Món 37.302 44.855 51.851 52.967
Kim ngạch XNK cả nước Tỷ USD 202,0 228,3 264,3 298,0
Thị phần TTQT của MB % ~3,00 2,85 2,90 2,53
Thị phần thanh toán xuất khẩu MB % 2,41 2,98 - 2,18
Thị phần thanh toán nhập khẩu MB % 3,70 3,30 3,27 3,63
Tỷ lệ DT TTQT / Tổng DT dịch vụ % 12,63 18,00 - 13,41
Tỷ lệ nợ quá hạn thanh toán L/C % 1,59 1,63 1,72 1,79

Phân tích chi tiết thực trạng:

  • Về doanh số và quy mô: Doanh số TTQT tăng từ 6,21 tỷ USD (2011) lên 7,86 tỷ USD (2014), số lượng món thanh toán tăng từ 37.302 lên 52.967 món, phục vụ hơn 2.000 khách hàng thường xuyên. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng doanh số không ổn định, suy giảm mạnh vào năm 2012 (4,75%) và năm 2014 (2,37%).
  • Về cơ cấu phương thức thanh toán: Phương thức chuyển tiền chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 50% tổng doanh số từ năm 2012), phương thức tín dụng chứng từ (L/C) duy trì trên 30%, phương thức nhờ thu chiếm tỷ trọng thấp nhất. Tỷ trọng L/C có xu hướng giảm do chi phí cao và thủ tục phức tạp, trong khi phương thức chuyển tiền tăng lên khi quan hệ đối tác giữa các doanh nghiệp XNK trở nên gắn kết.
  • Về thị phần: Thị phần TTQT của MB duy trì ở mức thấp (dưới 3%), suy giảm về mức 2,53% năm 2014. So với các ngân hàng tốp đầu (Vietcombank ~16%, Vietinbank ~14%, BIDV ~10%), thị phần của MB chưa tương xứng với quy mô tổng tài sản và mạng lưới. Thị phần thanh toán xuất khẩu biến động giảm về 2,18% (2014), trong khi thị phần nhập khẩu đạt 3,63%.
  • Về danh mục sản phẩm: MB cung ứng các sản phẩm truyền thống gồm chuyển tiền, nhờ thu xuất nhập khẩu, L/C (trả ngay, trả chậm, chuyển nhượng, xác nhận, giáp lưng, dự phòng, điều khoản đỏ), bảo lãnh nhận hàng theo L/C và sản phẩm UPAS L/C liên kết với Wells Fargo, Citibank, JP Morgan Chase, Nova. Danh mục sản phẩm nhìn chung chưa có nhiều giải pháp tài chính chuyên biệt so với các đối thủ cạnh tranh.
  • Về rủi ro: Tỷ lệ nợ quá hạn trong thanh toán L/C tăng liên tục từ 1,59% (2011) lên 1,79% (2014), phản ánh khó khăn chung từ môi trường kinh tế và hạn chế trong công tác hạch toán, kiểm soát chứng từ.

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh thanh toán quốc tế đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển đến năm 2020 và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh TTQT cho MB, chia thành hai nhóm:

  • Nhóm giải pháp trước mắt: Hoàn thiện quy trình xử lý giao dịch; Rút ngắn thời gian kiểm tra bộ chứng từ; Tăng cường công tác đào tạo nghiệp vụ và kỹ năng ngoại ngữ cho cán bộ TTQT; Cải thiện chính sách phí và lãi suất linh hoạt; Đẩy mạnh hoạt động tư vấn phòng ngừa rủi ro cho doanh nghiệp XNK.
  • Nhóm giải pháp lâu dài: Đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ TTQT gắn với tài trợ thương mại chuỗi; Đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin và tích hợp ngân hàng điện tử; Mở rộng và chọn lọc mạng lưới ngân hàng đại lý quốc tế; Tăng cường năng lực vốn ngoại tệ; Kiện toàn mô hình trung tâm thanh toán tập trung nhằm giảm thiểu tỷ lệ lỗi và sai sót chứng từ.

Hệ thống kiến nghị bổ trợ:

  • Kiến nghị với Chính phủ: Hoàn thiện khung khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động thương mại quốc tế; Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô; Hỗ trợ xúc tiến thương mại mở rộng thị trường xuất khẩu.
  • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt chính sách tỷ giá và quản lý ngoại hối; Hướng dẫn cụ thể, đồng bộ các quy định về quản lý giao dịch ngoại tệ của các TCTD; Tăng cường hỗ trợ kỹ thuật và thông tin cảnh báo rủi ro quốc tế.
  • Kiến nghị với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Nâng cao năng lực tài chính, tính minh bạch thông tin kế toán; Nâng cao hiểu biết về tập quán thương mại quốc tế (Incoterms, UCP 600) và chủ động phối hợp với ngân hàng trong quá trình lập, kiểm tra chứng từ.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả nghiên cứu chính:
  • Khóa luận làm rõ bức tranh hoạt động TTQT của MB giai đoạn 2011–2014: Doanh số đạt mức tăng trưởng lũy kế từ 6,21 tỷ USD lên 7,86 tỷ USD, phục vụ mạng lưới hơn 2.000 khách hàng doanh nghiệp XNK.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn cốt lõi trong năng lực cạnh tranh của MB: Thị phần TTQT sụt giảm từ mức gần 3,00% xuống 2,53% vào năm 2014; Tốc độ tăng trưởng doanh số năm 2014 chậm lại (2,37%) và thấp hơn tốc độ tăng trưởng kim ngạch XNK cả nước (13,09%); Tỷ lệ nợ quá hạn thanh toán L/C có xu hướng gia tăng từ 1,59% lên 1,79%.
  • Xác định nguyên nhân hạn chế: Sản phẩm dịch vụ chủ yếu tập trung vào các phương thức truyền thống; Quy mô vốn tự có còn khoảng cách lớn so với nhóm NHTM Nhà nước; Công tác xử lý chứng từ và kiểm soát rủi ro hạch toán chưa triệt để.
  1. Đóng góp khoa học và thực tiễn:
  • Hệ thống hóa các chỉ tiêu định tính và định lượng trong đánh giá năng lực cạnh tranh TTQT phù hợp với mô hình hoạt động của NHTMCP tại Việt Nam.
  • Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chi tiết về cơ cấu phương thức thanh toán, thị phần xuất khẩu/nhập khẩu và rủi ro L/C tại MB trong giai đoạn 2011–2014.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp phân định theo lộ trình trước mắt và lâu dài, gắn kết thực tiễn hoạt động của MB với kinh nghiệm đúc kết từ Vietcombank và Standard Chartered.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của công trình: Phạm vi dữ liệu thực nghiệm dừng lại ở mốc năm 2014; Nguồn số liệu phân tích chủ yếu dựa trên các báo cáo tổng hợp thứ cấp và chưa khai thác sâu các dữ liệu vi mô về chi phí giao dịch trên từng phân khúc khách hàng chuyên biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu đánh giá sau năm 2015; Nghiên cứu tác động của các cam kết hội nhập thế hệ mới (các hiệp định thương mại tự do FTA, TPP/CPTPP) và xu hướng ứng dụng ngân hàng số, tự động hóa xử lý chứng từ đối với năng lực cạnh tranh TTQT của các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế quốc tế và Kinh doanh quốc tế nghiên cứu về nghiệp vụ TTQT và phương pháp luận đánh giá năng lực cạnh tranh ngân hàng.
  • Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp và chuyên viên TTQT tại các NHTM trong việc tìm hiểu quy trình thanh toán L/C, nhờ thu, chuyển tiền và các quy tắc áp dụng UCP 600, ISBP.
  • Các nhà quản trị ngân hàng tham khảo hệ thống giải pháp tổ chức trung tâm thanh toán, quản trị nguồn vốn ngoại tệ và chiến lược liên kết ngân hàng đại lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh số và thị phần thanh toán quốc tế của MB giai đoạn 2011–2014 biến động như thế nào? Doanh số TTQT của MB tăng liên tục từ 6,21 tỷ USD (2011) lên 6,50 tỷ USD (2012), 7,67 tỷ USD (2013) và đạt 7,86 tỷ USD (2014). Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng không ổn định và có xu hướng chậm lại vào năm 2014 (chỉ đạt 2,37%). Thị phần TTQT của MB duy trì ở mức dưới 3% kim ngạch XNK cả nước và suy giảm từ 2,85% năm 2012 xuống 2,53% vào năm 2014.

2. Cơ cấu các phương thức thanh toán quốc tế tại MB có sự dịch chuyển ra sao? Phương thức chuyển tiền (Remittance) chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng dần (vượt 50% tổng doanh số từ năm 2012). Phương thức tín dụng chứng từ (L/C) giữ vị trí thứ hai với tỷ trọng trên 30% nhưng có xu hướng giảm dần. Phương thức nhờ thu (Collection) chiếm tỷ trọng thấp nhất. Sự dịch chuyển này phản ánh xu hướng các doanh nghiệp XNK chuyển sang phương thức đơn giản, chi phí thấp khi quan hệ thương mại đã ổn định.

3. Tỷ lệ nợ quá hạn trong thanh toán L/C tại MB giai đoạn 2011–2014 diễn biến như thế nào? Tỷ lệ nợ quá hạn trong thanh toán L/C tại MB tăng đều qua các năm: 1,59% (năm 2011), 1,63% (năm 2012), 1,72% (năm 2013) và 1,79% (năm 2014). Mặc dù vẫn nằm dưới mức nợ xấu bình quân toàn ngân hàng, chiều hướng gia tăng này phản ánh rủi ro thanh khoản và khó khăn tài chính của các doanh nghiệp nhập khẩu trong giai đoạn kinh tế phục hồi chậm.

4. MB đã triển khai những sản phẩm thanh toán quốc tế chuyên biệt nào ngoài các phương thức truyền thống? Ngoài chuyển tiền và nhờ thu, MB cung ứng đầy đủ các loại L/C (trả ngay, trả chậm, chuyển nhượng, xác nhận, giáp lưng, dự phòng, điều khoản đỏ), phát hành bảo lãnh nhận hàng theo L/C và triển khai sản phẩm Thư tín dụng trả chậm có thể thanh toán ngay (UPAS L/C) thông qua hợp tác với các định chế quốc tế như Wells Fargo, Citibank, JP Morgan Chase và Nova.

5. Khóa luận rút ra bài học kinh nghiệm gì từ Vietcombank và Standard Chartered Việt Nam cho MB? Từ Vietcombank, MB tiếp thu bài học về đầu tư công nghệ ngân hàng hiện đại, phát triển mạng lưới đại lý quy mô lớn và chuẩn hóa quy trình qua các hội nghị chuyên đề TTQT. Từ Standard Chartered, MB học hỏi kinh nghiệm về đa dạng hóa sản phẩm TTTM, thực hiện chính sách khách hàng chuyên biệt cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) và đơn giản hóa thủ tục hành chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nga đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại. Bằng phương pháp thống kê và phân tích thực chứng giai đoạn 2011–2014, công trình đã làm rõ thực trạng hoạt động TTQT tại Ngân hàng TMCP Quân đội với sự tăng trưởng về quy mô doanh số song còn hạn chế về thị phần và áp lực rủi ro nợ quá hạn L/C. Hệ thống giải pháp trước mắt và lâu dài được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ MB nâng cao chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa công nghệ và gia tăng năng lực cạnh tranh trong tiến trình hội nhập tài chính quốc tế.