Nâng cao hiệu quả ủy thác tư pháp trong lĩnh vực dân sự giữa Việt Nam và nước ngoài

Luận văn thạc sĩ luật học phân tích uỷ thác tư pháp trong lĩnh vực dân sự giữa việt nam với nước ngoài lý luận và thực tiễn, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Đại học Luật Hà Nội

Chuyên ngành

Luật quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ luật học

2024

104
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ỦY THÁC TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC DÂN SỰ

1.1. Khái niệm, phạm vi và ý nghĩa của ủy thác tư pháp trong lĩnh vực dân sự

1.2. Khái niệm ủy thác tư pháp về dân sự

1.3. Phạm vi của ủy thác tư pháp về dân sự

1.4. Ý nghĩa của ủy thác tư pháp về dân sự

1.5. Cơ sở pháp lý về ủy thác tư pháp trong lĩnh vực dân sự

1.5.1. Pháp luật quốc tế về ủy thác tư pháp trong lĩnh vực dân sự

1.5.2. Pháp luật Việt Nam về ủy thác tư pháp trong lĩnh vực dân sự

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ ỦY THÁC TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC DÂN SỰ Ở VIỆT NAM

2.1. Thực trạng pháp luật Việt Nam về ủy thác tư pháp trong lĩnh vực dân sự

2.2. Căn cứ thực hiện ủy thác tư pháp trong lĩnh vực dân sự

2.3. Chủ thể tham gia hoạt động ủy thác tư pháp trong lĩnh vực dân sự

2.4. Nguyên tắc tương trợ tư pháp

2.5. Phạm vi của ủy thác tư pháp trong lĩnh vực dân sự

2.6. Ngôn ngữ ủy thác tư pháp trong lĩnh vực dân sự

2.7. Quy trình thực hiện ủy thác tư pháp

2.8. Chi phí thực hiện ủy thác tư pháp trong lĩnh vực dân sự

2.9. Sự tương thích của pháp luật trong nước với các điều ước quốc tế song phương và đa phương mà Việt Nam là thành viên

2.10. Đánh giá về nội dung và thực tiễn thi hành các quy định pháp luật về ủy thác tư pháp trong lĩnh vực dân sự

2.11. Đánh giá về thực tiễn thi hành pháp luật về ủy thác tư pháp trong lĩnh vực dân sự

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN ỦY THÁC TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC DÂN SỰ Ở VIỆT NAM

3.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả của ủy thác tư pháp trong lĩnh vực dân sự

3.2. Nguyên tắc nâng cao hiệu quả của ủy thác tư pháp trong lĩnh vực dân sự

3.3. Định hướng hoàn thiện pháp luật về ủy thác tư pháp trong lĩnh vực dân sự tại Việt Nam

3.4. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện ủy thác tư pháp trong lĩnh vực dân sự

3.5. Hoàn thiện pháp luật về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tìm Hiểu Ủy Thác Tư Pháp Dân Sự Việt Nam

Ủy thác tư pháp về dân sự là một phần quan trọng của tương trợ tư pháp quốc tế, cho phép cơ quan có thẩm quyền của một quốc gia yêu cầu sự hỗ trợ từ cơ quan có thẩm quyền của quốc gia khác trong việc thực hiện các hành vi tố tụng hoặc hành chính liên quan đến các vụ việc dân sự. Hoạt động này không chỉ đơn thuần là sự hợp tác giữa các quốc gia mà còn là sự đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tôn trọng chủ quyền quốc gia. Thông qua ủy thác tư pháp, một quốc gia có thể yêu cầu quốc gia khác thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết, đảm bảo quá trình giải quyết vụ việc diễn ra một cách chính xác, nhanh chóng và công bằng.

1.1. Khái niệm và bản chất của ủy thác tư pháp dân sự

Ủy thác tư pháp dân sự là việc một quốc gia (quốc gia ủy thác) yêu cầu quốc gia khác (quốc gia được ủy thác) thực hiện một số hành vi tố tụng nhất định trên lãnh thổ của mình, liên quan đến một vụ việc dân sự đang được giải quyết tại quốc gia ủy thác. Bản chất của hoạt động này là sự hợp tác giữa các cơ quan tư pháp của các quốc gia, dựa trên nguyên tắc có đi có lại và tôn trọng chủ quyền của nhau. Theo tài liệu gốc, thuật ngữ "tương trợ tư pháp" và "ủy thác tư pháp" sẽ được phân tích cụ thể trong Chương I.

1.2. Phạm vi áp dụng và đối tượng của tương trợ tư pháp về dân sự

Phạm vi áp dụng của ủy thác tư pháp dân sự rất rộng, bao gồm nhiều hành vi tố tụng khác nhau, như tống đạt giấy tờ, thu thập chứng cứ, lấy lời khai nhân chứng, thực hiện giám định, thi hành bản án, quyết định của tòa án. Đối tượng của ủy thác tư pháp dân sự là các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài, tức là có liên quan đến cá nhân, tổ chức hoặc tài sản ở nước ngoài.

II. Thách Thức Rào Cản trong Ủy Thác Tư Pháp Dân Sự

Mặc dù có vai trò quan trọng, hoạt động ủy thác tư pháp dân sự giữa Việt Nam và nước ngoài còn gặp nhiều khó khăn và thách thức. Các khó khăn này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm sự khác biệt về hệ thống pháp luật, ngôn ngữ, thủ tục hành chính, chi phí thực hiện và thời gian kéo dài. Thêm vào đó, việc thiếu thông tin đầy đủ, chính xác về pháp luật và thủ tục của nước ngoài cũng gây trở ngại cho quá trình lập và thực hiện ủy thác tư pháp.

2.1. Sự khác biệt về pháp luật và thủ tục tố tụng

Mỗi quốc gia có một hệ thống pháp luật và thủ tục tố tụng riêng, điều này tạo ra sự phức tạp trong quá trình thực hiện ủy thác tư pháp. Sự khác biệt này có thể liên quan đến hình thức và nội dung của giấy tờ ủy thác, yêu cầu về dịch thuật, công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự, quy trình tống đạt giấy tờ hoặc thu thập chứng cứ.

2.2. Rào cản về ngôn ngữ và thủ tục hành chính

Ngôn ngữ là một rào cản lớn trong ủy thác tư pháp. Giấy tờ ủy thác phải được dịch thuật chính xác sang ngôn ngữ của quốc gia được ủy thác. Thủ tục hành chính phức tạp, rườm rà cũng gây kéo dài thời gian thực hiện ủy thác. Theo tài liệu gốc, một trong những nguyên nhân là cách thức phổ biến, bồi dưỡng, tra cứu thông tin về ủy thác tư pháp hiện nay còn nhiều bất cập cần phải nghiên cứu, cải tiến, áp dụng công nghệ để khắc phục.

2.3. Chi phí và thời gian thực hiện ủy thác tư pháp

Chi phí thực hiện ủy thác tư pháp có thể rất cao, bao gồm chi phí dịch thuật, công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự, chi phí đi lại, ăn ở của người thực hiện ủy thác, lệ phí tòa án và các chi phí khác. Thời gian thực hiện ủy thác tư pháp cũng thường kéo dài, do phải tuân thủ các thủ tục pháp lý phức tạp và sự chậm trễ trong việc trao đổi thông tin giữa các cơ quan tư pháp.

III. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Ủy Thác Tư Pháp Dân Sự

Để nâng cao hiệu quả ủy thác tư pháp dân sự giữa Việt Nam và nước ngoài, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện, tập trung vào hoàn thiện pháp luật, tăng cường hợp tác quốc tế, nâng cao năng lực cho cán bộ và ứng dụng công nghệ thông tin. Giải pháp cần phù hợp với xu thế phát triển của hợp tác quốc tế và phải giải quyết được những bất cập trong quy định hiện hành.

3.1. Hoàn thiện pháp luật về tương trợ tư pháp dân sự

Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung Luật Tương trợ tư pháp và các văn bản hướng dẫn thi hành, đảm bảo tính đồng bộ, khả thi và phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Việc tách luật riêng đối với lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự cần được nghiên cứu kỹ lưỡng. Đồng thời, cần quy định chi tiết về phạm vi ủy thác tư pháp, thủ tục lập và thực hiện ủy thác, quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan, chi phí và thời gian thực hiện ủy thác.

3.2. Tăng cường hợp tác quốc tế về tương trợ tư pháp

Việt Nam cần chủ động ký kết các hiệp định song phương và tham gia các công ước đa phương về tương trợ tư pháp, đặc biệt là các công ước của Hội nghị La Hay về tư pháp quốc tế. Bên cạnh đó, cần tăng cường trao đổi thông tin, kinh nghiệm với các quốc gia khác, tham gia các diễn đàn quốc tế về tương trợ tư pháp và tích cực phối hợp với các tổ chức quốc tế trong việc xây dựng và thực thi các tiêu chuẩn, quy tắc chung về tương trợ tư pháp.

3.3. Nâng cao năng lực cho cán bộ và ứng dụng công nghệ

Cần tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác tương trợ tư pháp, trang bị cho họ kiến thức chuyên môn sâu rộng về pháp luật quốc tế, pháp luật nước ngoài, thủ tục tố tụng và kỹ năng ngoại ngữ. Đồng thời, cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình lập và thực hiện ủy thác tư pháp, xây dựng cơ sở dữ liệu về pháp luật và thủ tục của các quốc gia, thiết lập hệ thống trao đổi thông tin trực tuyến giữa các cơ quan tư pháp.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Kinh Nghiệm Nghiên Cứu Về Ủy Thác

Nghiên cứu điển hình về thực tiễn ủy thác tư pháp có thể cung cấp những bài học kinh nghiệm quý báu cho Việt Nam. Việc phân tích các vụ việc cụ thể, đánh giá hiệu quả của các biện pháp đã áp dụng và xác định những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ủy thác tư pháp sẽ giúp Việt Nam có những điều chỉnh phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động này.

4.1. Phân tích các vụ việc ủy thác tư pháp điển hình

Cần lựa chọn các vụ việc ủy thác tư pháp điển hình, có tính chất phức tạp và liên quan đến nhiều quốc gia khác nhau để phân tích sâu sắc. Việc phân tích này cần tập trung vào các vấn đề pháp lý, thủ tục, chi phí và thời gian thực hiện ủy thác, cũng như những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

4.2. Đánh giá hiệu quả của các biện pháp đã áp dụng

Cần đánh giá một cách khách quan, khoa học hiệu quả của các biện pháp đã áp dụng để giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình ủy thác tư pháp. Việc đánh giá này cần dựa trên các tiêu chí cụ thể, như số lượng vụ việc được giải quyết thành công, thời gian và chi phí thực hiện ủy thác, mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp.

4.3. Bài học kinh nghiệm và kiến nghị giải pháp

Từ kết quả phân tích và đánh giá, cần rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu và đưa ra những kiến nghị giải pháp cụ thể, khả thi để nâng cao hiệu quả ủy thác tư pháp. Các giải pháp này cần phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam và xu thế phát triển của hợp tác quốc tế.

V. Tương Lai Triển Vọng Phát Triển Ủy Thác Tư Pháp Dân Sự VN

Với xu thế hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, nhu cầu ủy thác tư pháp dân sự giữa Việt Nam và nước ngoài sẽ tiếp tục gia tăng. Để đáp ứng nhu cầu này, Việt Nam cần có những chính sách và giải pháp chủ động, sáng tạo để phát triển ủy thác tư pháp một cách bền vững. Đảm bảo quyền lợi của công dân Việt Nam ở nước ngoài cũng như của công dân nước ngoài tại Việt Nam.

5.1. Dự báo nhu cầu ủy thác tư pháp trong tương lai

Cần dự báo chính xác nhu cầu ủy thác tư pháp trong tương lai, dựa trên các yếu tố như số lượng vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài, xu hướng di cư, đầu tư, thương mại và du lịch giữa Việt Nam và các quốc gia khác. Dự báo này sẽ giúp Việt Nam có kế hoạch chuẩn bị nguồn lực và xây dựng các cơ chế, chính sách phù hợp để đáp ứng nhu cầu ủy thác tư pháp ngày càng tăng.

5.2. Các xu hướng phát triển tương trợ tư pháp quốc tế

Cần theo dõi sát sao các xu hướng phát triển tương trợ tư pháp quốc tế, như xu hướng số hóa, đơn giản hóa thủ tục, tăng cường hợp tác giữa các cơ quan tư pháp và ứng dụng các công cụ giải quyết tranh chấp thay thế. Việc nắm bắt các xu hướng này sẽ giúp Việt Nam có những điều chỉnh phù hợp để hội nhập sâu rộng vào hệ thống tương trợ tư pháp quốc tế.

5.3. Định hướng chiến lược cho ủy thác tư pháp Việt Nam

Cần xây dựng một chiến lược phát triển ủy thác tư pháp rõ ràng, với các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cụ thể. Chiến lược này cần dựa trên các nguyên tắc bảo đảm quyền con người, tôn trọng chủ quyền quốc gia, tuân thủ pháp luật quốc tế và phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam.

28/05/2025
Luận văn thạc sĩ luật học uỷ thác tư pháp trong lĩnh vực dân sự giữa việt nam với nước ngoài lý luận và thực tiễn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Các cơ quan tư pháp của một quốc gia khi giải quyết những vụ việc có yếu tố nước ngoài thường cân sự hỗ trợ của co quan có thâm quyển của nước ngoài có liên quan thực hiện một số hoạt động giúp các cơ quan tư pháp này hoàn thành nhanh chóng các vụ việc trong nước cua mình. Qua đó, bảo vệ hữu hiệu quyền lợi ích hợp pháp của nha nước, tổ chức, cá nhân. Khi các quan hệ giữa các quốc gia được thiết lập, các quan hệ dân sự, kinh tế cảng có cơ hội phát triển mạnh mẽ, do đó, nhu cầu tương trợ tư pháp không ngừng tăng lên. Dé thực hiện các hoạt động tương trợ tư pháp, các quốc gia sẽ thé hiện ý chí, mong muốn của mình thông qua ủy thác tư pháp.

Để phục vụ chính yêu cầu của hoạt động tư pháp của nước mình, các quốc gia sẽ tham gia ký kết các điều ước quốc tế thiết lập nên cơ sở pháp lý vững chắc thực hiện ủy thác tư pháp cho nhau. Theo quá trình phát triên của ủy thác tư pháp, pháp luật trong lĩnh vực này cũng dần hoàn thiện và theo những chuân mực chung của thé giới. Khoản 1 Điều 6 Luật Tương trợ tư pháp 2007, "ủy thác tư pháp là yêu cầu bang văn ban của cơ quan có thâm quyển của Việt Nam hoặc cơ quan có thâm quyển của nước ngoal về việc thực hiện một hoặc một số hoạt động tương trợ tư pháp. Theo định nghĩa này của pháp luật Việt Nam, ủy thác tư pháp là yêu cầu mà một quốc gia nhận được từ một quốc gia khác trên cơ sở các điều ước quốc tế hoặc nguyên tắc có đi có lại, thông qua cơ quan nhả nước có thâm quyên của minh, thực hiện những hành vi tố tụng tư pháp trong lãnh thô quốc gia mình nhằm thực thi pháp luật, bảo vệ quyên và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, cơ quan, tô chức, cá nhân theo trình tự, thủ tục nhất định tùy thuộc vào pháp luật quốc gia và điều ước quốc tế mà quốc gia đó là thành Viên.

20 Với ý nghĩa và sự cần thiết của ủy thác tư pháp như trên, Việt Nam đã gia nhập hai Công ước trong khuôn khổ HCCH là Công ước tông đạt và Công ước thu thập chứng cứ, đồng thời ký kết được 18 hiệp định tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự tạo ra hệ thống quan hệ tương trợ tư pháp với hàng chục quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, trong đó có những quốc gia có quan hệ mật thiết với Việt Nam và phát sinh số lượng ủy thác tư pháp rất lớn như Trung Quốc, lãnh thé Đài Loan, Hoa Kỳ. Pháp luật trong nước đã hình thành một hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật đưa hoạt động ủy thác tư pháp vào trật tự nhất định, hỗ trợ đắc lực cho việc thực hiện cam kết quốc tế của Việt Nam. Tuy nhiên, với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, của khoa học pháp lý quốc tế và nhu cầu ủy thác tư pháp đã vượt xa thời điểm xây dựng Luật Tương trợ tư pháp 2007. Do vậy, thực tiễn thực hiện đã phát sinh nhiều khó khăn vướng mắc sẽ được trình bảy tại Chương II sau đây.

21 Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VE ỦY THÁC TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC DÂN SỰ Ở VIỆT NAM 2. Thực trạng pháp luật Việt Nam về ủy thác tư pháp trong lĩnh vực dan sự 2. Căn cứ thực hiện iy thác twpháp trong lĩnh vực dân sw Pháp luật Việt Nam về ủy thác tư pháp quy định rõ rang va thống nhất với các điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự mà Việt Nam là thành viên. Luật Tương trợ tư pháp 2007 đã nội luật hóa và chi tiết hóa đầy đủ các yêu cầu đối với ủy thác tư pháp trong Công ước tống đạt và các hiệp định song phương.

Mặc dù Việt Nam gia nhập Công ước thu thập chứng cứ sau thời điểm ban hành Luật Tương trợ tư pháp 2007 nhưng Luật nay vẫn thống nhất với các cam kết của Việt Nam tại Công ước. Theo đó, ủy thác tư pháp trong lĩnh vực dân sự được thực hiện trên cơ sở điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (18 Hiệp định song phương va 02 Công ước trong khuôn khô HCCH) và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong nước. Nội dung cơ bản của 18 Hiệp định song phương tập trung một số vấn để như sau: Phạm vi tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự, Quy ước cơ quan đầu mối của các bên, phương thức liên lạc, chi phí thực hiện ủy thác tư pháp, và các quy định khác liên quan đến ngôn ngữ, điều kiện từ chối hoặc hoãn thực hiện, trình tự thủ tục cụ thê. Về cơ bản, hoạt động tương trợ tư pháp không có quá nhiều thay đổi trong một thời gian dài như các hoạt động quan hệ quốc tế khác, do đó, các quy định cơ bản của hoạt động tương trợ tư pháp vẫn phù hợp sau một thời gian dải thực hiện, đặc biệt là yêu cau lập ủy thác tư pháp.

Trong quá trình đàm phán các điều ước quốc tế cũng như hoàn thiện pháp luật trong nước về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự đều đòi hỏi sự cân trọng trong công tác rà soát, so 22 sánh đối chiếu cả hai chiều đáp ứng yêu cầu thống nhất, khả thi giữa pháp luật quốc tế và pháp luật trong nước. Số lượng 18 nước ký kết Hiệp định song phương với Việt Nam là con số rất nhỏ so với số lượng các nước Việt Nam có quan hệ tương trợ tư pháp. Do vậy, tham gia ký kết các điều ước đa phương là giải pháp vô cùng hữu hiệu. Hiện nay, Việt Nam đã là thành viên của 02 Công ước trong khuôn khổ HCCH về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự là Công ước tống đạt và Công ước thu thập chứng cứ.

Hai Công ước nay cũng là những công ước thanh công nhất của HCCH cho đến thời điểm hiện tại. Tính đến ngày 23/6/2023, Công ước tống đạt có 82 thành viên.!? Công ước thu thập chứng cứ có 66 thành viên.!! Trong đó, một số nước có số lượng yêu cầu ủy thác tư pháp lớn với Việt Nam như Hoa Kỳ, Úc là thành viên của cả hai Công ước nảy. So với Hiệp định song phương, điều ước đa phương là sự chuân hóa mực thước trong hoạt động tương trợ tư pháp giữa các nước, đơn giản hóa thủ tục, công khai và dé dang truy cập thông tin các yêu cầu của các nước thành viên. Tuy nhiên, so với điều ước đa phương, các hiệp định song phương là sự thỏa thuận những ưu đãi mà hai nước danh cho nhau.

Vi dụ, Công ước tống đạt quy định các nước thực hiện tống đạt miễn phí cho nhau nếu được thực hiện bởi cơ quan nhà nước. Có nghĩa là nếu ủy thác tư pháp do tổ chức tư nhân của nước đó thực hiện thì có quyên thu các khoản phí. (Việt Nam thực hiện ủy thác tư pháp miễn phí cho các yêu cầu từ Hoa Ky vi do Bộ Tư pháp, hệ thống toa án nhân dân va thi hành án dân sự thực hiện. Hoa Ky thực hiện ủy thác tư pháp của Việt Nam thông qua Công ty ABC legal và thu phí với mức 95 đô la Mỹ).!? Còn đối với 18 Hiệp định 19 Website chính thức của HCCH, https://www.net/en/instruments/conventions/status-table/?cid=17, truy cập lúc 19h45 ngày 17/3/2024 1! Website chính thức của HCCH, https://www.net/en/instruments/conventions/status-table/?cid=82, truy cập lúc 19h45 ngày 17/3/2024 12 Website chính thức của HCCH, https://www.net/en/states/authorities/details3/?aid=279, truy cập lúc 19h45 ngày 17/3/2024 23 song phương hiện nay của Việt Nam và nước ngoài thì miễn phí cho nhau không phân biệt là cơ quan có thâm quyên hay tô chức tư nhân được ủy quyên.

Trong trường hợp không có điều ước quốc tế, theo quy định tại Điều 4 và Điều 66 Luật Tương trợ tư pháp 2007 quy định cho phép thực hiện theo nguyên tắc có đi có lại và đo Bộ Ngoại giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xem xét quyết định áp dung nguyên tắc nay. Trong các điều ước quốc tế có nhiều nội dung dẫn chiếu tới quy định trong nước, ví dụ như các phương thức khác phù hợp với pháp luật nước nhận ủy thác (mục ¢ về các phương thức tống đạt tại mẫu 2B ban hành kèm theo Thông tu 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC hướng dẫn chi tiết mẫu yêu cầu ủy thác tư pháp của Công ước tống đạt), về những nội dung này, hệ thống pháp luật Việt Nam quy định đây đủ và chỉ tiết. Chủ thể tham gia hoạt động ủy thác twpháp trong lĩnh vực dân sự Mặc dù không có quy định riêng chủ thê của úy thác tư pháp trong lĩnh vực dân sự nhưng các quy trình thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp chỉ rõ các chủ thé. Khoản 2 Điều 6 Luật Tương trợ tư pháp 2007 quy định: "Tương trợ tư pháp được thực hiện trên cơ sở yêu cầu của cơ quan có thâm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan có thâm quyền của nước ngoai thông qua ủy thác tư pháp".

Như vậy, chủ thé của ủy thác tư pháp không thé là tổ chức, cá nhân bat kỳ mà 1a co quan có thâm quyển của một quốc gia. Những cơ quan có thâm quyển nay được quy định theo pháp luật trong nước của mỗi nước hoặc theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Thông thường, co quan có thâm quyển của Việt Nam trong điều ước quốc tế phải phủ hợp với pháp luật trong nước. Ví dụ: Cơ quan trung ương của Việt Nam trong các hiệp định tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự mà Việt Nam là thành viên là Bộ Tư pháp.

Cơ quan này được giao trách nhiệm "Tiếp nhận, chuyên giao, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các uy thác tư pháp về dân sự" tại khoản 2 Điều 62 Luật Tương trợ tư pháp 2007.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ