Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Vĩnh Long Chương 3: Cơ sở lý thuyết và Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Vĩnh Long Chương 5: Kết luận và kiến nghị 5 Ơ 2 ỆU QUẢ TÍN Ố Ớ NGHÈO NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ Ĩ LONG 2.1 Tổng quan về NHCSXH ĩnh Long 2.1 Quá trình hình thành và phát triển NHCSXH Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg, hoạt động độc lập, tách bạch NHNo&PTNT Việt Nam. Bên cạnh Nghị định số 78/2002/NĐ-CP được Chính phủ ban hành về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Vĩnh Long là một tỉnh nằm giữa đồng bằng sông Cửu Long, kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Đến cuối 2019, tỷ trọng khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm 30,78%; công nghiệp – xây dựng chiếm 23,37% và dịch vụ chiếm 45,85%.487km 2, dân số khoảng 1,049 triệu người, trong đó hơn 80% dân cư sống ở khu vực nông thôn.
Vĩnh Long có 8 đơn vị hành chính: có 01 thành phố trực thuộc tỉnh, 6 huyện và 1 thị xã; gồm 109 xã, phường, thị trấn (có 5 xã thuộc vùng khó khăn theo quyết định 1049/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ); gồm các dân tộc Kinh, Khmer và Hoa. Năm 2017 số liệu tương ứng toàn tỉnh có 10.355 hộ nghèo (chiếm 3,71%) và 12.889 hộ cận nghèo (chiếm 4,62%). Theo số liệu điều tra đến cuối năm 2018, hộ nghèo 7. Đến cuối năm 2019, hộ nghèo 5.748 (4,02%)Từ số liệu cho thấy, số lượng hộ nghèo và cận nghèo đã giảm.
NHCSXH Vĩnh Long là một chi nhánh của NHCSXH Việt Nam. Chi nhánh có 07 phòng giao dịch tại các huyện, thị xã và đơn vị hội sở tỉnh: Vũng Liêm, Trà Ôn, Long Hồ, Mang Thít, Bình Tân, Tam Bình, Bình Minh, và địa bàn thành phố Vĩnh Long.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của NHCSXH Vĩnh Long 6 BAN ĐẠI DIỆN HỘI ĐỒNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH TỈNH VĨNH LONG PHÒNG PHÒNG PHÒNG KẾ PHÒNG KẾ HÀNH KIỂM TRA PHÒNG TIN HOẠCH TOÁN CHÍNH TỔ KIỂM TOÁN HỌC NGHIỆP VỤ NGÂN QUỸ CHỨC NỘI BỘ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI BAN ĐẠI DIỆN HĐQT HUYỆN NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH HUYỆN ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, BAN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CẤP XÃ TỔ GIAO DỊCH LƯU ĐỘNG TẠI XÃ TỔ TIẾT KIỆM VÀ VAY VỐN I I I I I VAY VAY VAY VAY VAY Chú thích: Quan hệ chỉ đạo Quan hệ báo cáo Quan hệ phối hợp Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy NHCSXH Vĩnh Long (Nguồn: NHCSXH Vĩnh Long) 7 NHCSXH là một tổ chức tín dụng đặc thù, phân biệt với các tổ chức tín dụng khác ở mục đích hoạt động không vì lợi nhuận và có những đặc điểm riêng. Do đó tín dụng chính sách là sự kết hợp tính chất tín dụng và tính xã hội rộng rãi. Mô hình quản lý và hoạt động của NHCSXH tỉnh bao gồm: Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh và huyện, thị xã, thành phố; bộ phận cán bộ NHCSXH chuyên trách làm nhiệm vụ tác nghiệp; các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện dịch vụ uỷ thác cho vay; các Tổ TK&VV đượcvthành lập trên nguyên tắc tự nguyện của các tổ dân cư, thực hiện nhiệm vụ bình xét trên nguyên tác công khai, dân chủ xét đối tượng vay vốn đủ điều kiện.
Thông qua mô hình này, đã giúp thực hiện mục tiêu giảm nghèo, giải quyết việc làm, xã hội hoá hoạt động tín dụng ưu đãi được thực hiện tốt hơn nhờ việc huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị. an đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp Trong giai đoạn đầu, thành viên Ban đại diện HĐQT NHCSXH các cấp của tỉnh chỉ bao gồm các thành phần: Trưởng Ban đại diện là lãnh đạo UBND; các thành viên là lãnh đạo các sở ban ngành, Hội đoàn thể cùng cấp. Đến năm 2015, thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của NHCSXH Việt Nam, Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh chỉ đạo bổ sung Chủ tịch UBND cấp xã tham gia Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp huyện. Hiên tại, tổng số thành viên Ban đại diện HĐQT NHCSXH các cấp của tỉnh là 203 thành viên.
Trong đó, Ban đại diện HĐQT tỉnh có 13 thành viên, 8 Ban đại diện HĐQT NHCSXH huyện, thị xã, thành phố với 190 thành viên. Vai trò của UBND cấp xã Việc triển khai thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi theo quy định của Chính phủ được thực hiện bởi sự kết hợp giữa: Lãnh đạo UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) với NHCSXH và Hội đoàn thể trong (đặc biệt là sau khi Chủ tịch xã được bổ sung vào thành viên Ban đại diện HĐQT cấp huyện: chỉ đạo thành lập Tổ TK&VV, bình xét cho vay đảm bảo đúng nguyên tắc; xác nhận danh sách đối tượng vay vốn, phối hợp với tổ chức chính trị - xã hội, Tổ TK&VV kiểm tra việc sử dụng vốn vay, thành lập và chỉ đạo Tổ thu hồi nợ khó đòi tích cực đôn đốc thu hồi và 8 xử lý các khoản nợ tồn đọng. Vai trò của cấp ủy, chính quyền khóm, ấp (gọi chung là ấp) Dưới sự chỉ đạo của cấp ủy và việc tham gia trực tiếp của chính quyền ấp vào việc bình xét cho vay, thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động của các Tổ TK&VV, kiểm tra sử dụng vốn của hộ vay, đôn đốc xử lý thu hồi nợ; từ đó, đồng vốn đã đến đúng đối tượng thụ hưởng, hầu hết các hộ vay vốn đã sử dụng vốn đúng mục đích, phát hiện kịp thời những tồn tại của các Tổ TK&VV, đặc biệt là việc hỗ trợ các tổ chức Hội nhận ủy thác, Tổ TK&VV và NHCSXH xử lý các khoản nợ tồn đọng khó thu hồi,… Bộ máy điều hành, tác nghiệp Chi nhánh gồm có Hội sở và 7 PGD NHCSXH huyện, thị; Có 109 điểm giao dịch tại xã và 2.716 Tổ TK&VV phân bố rộng khắp trên tất cả các ấp, khóm trong toàn tỉnh. Đến năm 2018, Chi nhánh có 103 cán bộ; trong đó, có 85 cán bộ trong biên chế , 01 cán bộ do TW luân chuyển và 17 nhân viên hợp đồng.
Ngoài ra còn có trên 792 cán bộ Hội đoàn thể từ tỉnh đến xã tham gia vào hoạt động ủy thác.3 Các chương trình tín dụng đang áp dụng tại NHCSXH Vĩnh Long giai đoạn 2014- 2019 Giai đoạn 2014- 2019, NHCSXH Vĩnh Long áp dụng 15 chương trình tín dụng. Đối tượng vay vốn: hộ nghèo, giải quyết việc làm, học sinh sinh viên, xuất khẩu lao động, vùng khó khăn, nhà trả chậm, NS & VSMTNT, dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, dân tộc thiểu số nghèo, nhà ở hộ nghèo, thương nhân cùng khó khăn, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.2 Các vấn đề cần quan tâm tại NHCSXH ĩnh Long 2.1 Kết quả thực hiện các chương trình tín dụng giai đoạn 2014- 2019 NHCSXH Vĩnh Long đang thực hiện 15 chương trình tín dụng, cụ thể: Cho vay ưu đãi hộ nghèo - Nghị định 78/2002, Cho vay hộ cận nghèo - QĐ 15/2013, Cho vay hộ mới thoát nghèo - QĐ 28/2015, Cho vay HSSV - QĐ 157/2007, Cho vay NS&VSMTNT - QĐ 62/2004, Cho vay giải quyết việc làm - NĐ 61/2015, Cho vay xuất khẩu lao động - NĐ 61/2015, Cho vay DTCS đi lao động có thời hạn ở 9 nước ngoài - QĐ 365/2004, Cho vay hộ gia đình SXKD tại vùng khó khăn - QĐ 31/2007, Cho vay thương nhân vùng khó khăn - QĐ 92/2009, Cho vay trả chậm nhà ở cho hộ dân ĐB sông Cửu Long và Tây nguyên, Cho vay hộ nghèo về nhà ở - QĐ 167/2008, Cho vay hộ nghèo về nhà ở - QĐ 33/2015, Cho vay hộ DTTS ĐBKK - QĐ 32/2007, Cho vay hộ DTTS ĐBKK - QĐ 54/2012. Kết quả thực hiện các chương trình tín dụng (Phụ lục 1). Tuy nhiên, do một số chương trình không thực hiện liên tục trong giai đoạn từ 2014- 2019, để đảm bảo tính liên tục của dữ liệu, luận văn chỉ tập trung thống kê các chương trình dữ liệu liên tục để đảm bảo việc phân tích có cơ sở so sánh giữa các năm.
Một số kết quả nổi bật: 05 chương trình vay vốn có tổng dư nợ chiếm tỷ lệ lớn: cho vay hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, cho vay NS & VSMT, Học sinh sinh viên.1: Các chương trình tín dụng có tổng dư nợ lớn giai đoạn 2014- 2019 Đơn vị tính: triệu đồng, hộ Ê Ơ Ì Doanh số cho ư nợ Số hộ vay vốn vay H NGHÈO 250.776 H MỚI THOÁT NGHÈO 447.749 H C SINH SINH VIÊN 253.566 (Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các báo cáo NHCSXH từ 2014- 2019) Từ kết quả thống kê cho thấy, tổng dư nợ của chương trình cho vay HSSV và NS & VSMT chiếm khá lớn, gần 4.000 tỷ đồng; trong khi đó, tổng dư nợ của chương trình cho vay hộ nghèo, cận nghèo, mới thoát nghèo gần 3000 tỷ đồng.2 Quản lý tín dụng hộ nghèo tại NHCS XH tỉnh Vĩnh Long cần quan tâm Như vậy, có thể thấy rằng dựa trên các số liệu từ năm 2014- 2019, NHCSXH Vĩnh Long đã đạt được một số kết quả nhất định. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số vấn đề cần quan tâm để vấn đề tín dụng đối với hộ nghèo được thực hiện tốt hơn trong thời gian tới 2.1 Vấn đề về nguồn vốn cho vay hộ nghèo Bảng 2.2, Tỷ trọng nguồn vốn sử dụng cho vay hộ nghèo so với tổng vốn Trung ương cấp có xu hướng giảm trong các năm. Cụ thể: 12,83 % trong năm 2014 giảm còn 7,55% trong năm 2019. Điều này cũng cho thấy yêu cầu về việc quan tâm tạo lập vốn để hoạt động của NHCSXH Vĩnh Long.
Để thu hút nguồn vốn huy động, NHCSXH cần quan tâm cải tiến chất lượng dịch vụ, cũng như việc hoạch định chính sách thu hút vốn từ hoạt động tài chính của mình, phù hợp với điều kiện và ý nghĩa hoạt động của tổ chức tài chính vi mô hính thức.2 Tỷ trọng nguồn vốn cho vay Đơn vị tính: Triệu đồng, % (Nguồn: NHCSXH Vĩnh Long) 11 2.2 Vấn đề về số hộ nghèo tiếp cận tín dụng Để thực hiện vay vốn và được chấp thuận cấp tín dụng, hộ nghèo phải thực hiện đúng các qui trình, thủ tục cấp tín dụng của NHCSXH.