Chương I của luận văn hệ thống hóa nên tang lí thuyết của phương pháp LSW (các khái niệm cơ bản về độ thâm tương đối, cơ chế tác động, ảnh hưởng môi trường. Nhiều nghiên cứu trong phòng thí nghiệm đã chỉ ra ba (3) cơ các chế tác động chính của LSW: sự trao đối ion đa thành phan (MIE), hiệu ứng hai lớp, sự gia tăng pH. Về lý thuyết, các cơ chế này sẽ phá vỡ liên kết giữa dầu thô và bề mặt sét của đá vỉa, kết quả là làm tăng tính linh động của dầu và tận thu được lượng dầu dư còn sót lại trong lòng đất. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng môi trường thích hợp để áp dụng phương pháp LSW là cát kết chứa sét, đá vỉa dính ướt dầu hoặc có tính dính ướt hỗn hợp.
Đóng góp chính của luận văn được trình bày ở chương 2, trong đó 3 cơ chế chính của quá trình LSW được mô hình hóa. Việc mô hình hóa được thực hiện trên nguyên tắc mô tả ảnh hưởng tong hop anh huong cua 3 co ché nay đến độ bão hòa nước tới han, độ bão hòa dầu dư, độ thắm tương đối của dâu và nước, áp suất mao dẫn. Hay nói cách khác, việc mô hình hóa quá trình nay được thể hiện qua việc hiệu chỉnh đường cong độ thấm tương đối và đường cong áp suất mao dẫn theo nông độ muối. Quá trình hiệu chỉnh có sử dụng các hệ số F1, F2 là các trọng số dùng dé mô ta sự thay đổi của đường cong độ thấm tương đối và VỊ đường cong áp suất mao dẫn.
Các hệ số F1, F2 lớn hay nhỏ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tinh chất via chứa và dau thô, nồng độ muối có trong nước thành hệ và nước bơm ép. Kết quả thu được cho thay đá via trở nên dính ướt nước hơn khi nồng độ muối trong nước bơm ép giảm. Phương pháp Jerauld et al. (2008)[9] cũng được áp dụng dé mô phỏng quá trình thu hồi dầu băng phương pháp LSW trong mỏ X băng phần mềm Eclipse 100 (2011.
Kết quả mô phỏng cho thấy, hệ số thu hồi dầu càng cao, thời gian nước xâm nhập càng chậm, hàm lượng nước càng thấp khi nồng độ muối trong nước bơm ép càng giảm. Tuy nhiên, khả năng phục hồi áp suất vỉa khi bơm nước có nồng độ muối thấp kém hơn so với bơm nước biển. Ngoài ra, thời gian bơm ép LSW và nồng độ muối cũng ảnh hưởng đáng kế đến kết quả thu được. Xem xét một số phương án khai thác cần thiết, kết qua cho thay bơm ép luân phiên nước biển và nước có nông độ muối thấp cho kết quả tốt hơn phương án chỉ bơm ép nước biển hoặc nước có nồng độ muối thấp, và nồng độ muối thích hợp dé bơm ép trong khoảng 1000 — 7000 ppm.
Từ đó, tìm được phương án khai thác tối ưu trong thực tế. VH LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “UNG DỤNG PHƯƠNG PHAP BOM ÉP NƯỚC CÓ NÓNG ĐỘ MUOI THẬP GIA TANG HE SO THU HOI DAU TRONG MO X” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số liệu trong luận văn là các số liệu trung thực. Hỗ Chí Minh, ngày.
năm 2016 Ngô Lam Thanh Tam VUl LUẬN VĂN THẠC SĨ MỤC LỤC DANH MUC HINH ANH 10077. | DANH MỤC BANG BIEBU .ố 5 | Tính cấp thiết của dé tải. --- «c1 11111115111 115111 1xx cưyg 5 2 Mục tiêu nghiÊn CỨU. Nội dung, nhiệm vụ, đối tượng nghiÊn CỨU.-- << 5555 << eereeeeeesssssss 6 4 Phương pháp nghiÊn CUU oc cccccccsssssssssseceeeeeecceesesseessssnsaeeeeeseeeeeeeeeeseeeeesaaas 7 5 Tình hình nghiên CỨU.
Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiỄn.--- << kE SE #E#ESEeEExrkrkrkrecees 11 CHUONG 1. CƠ SỞ LY THUYET wo. Tổng quan về phương pháp thu hoi dau tăng cường (EOR). Phương pháp bom ép nước có nông độ mudi thấp (LSW).
Các khái HIỆM CƠ DAN. Co chế tac động của phương pháp LSW o. Trao đổi ion da thành phan (MIE) v. Hiệu ung hai lop (Double-layer effect).
Sự øia tăng AO PH. cece cece cece eens cece S91 111111111 k khen he. Anh hưởng của môi trường.--- «<3 EEEESES SE SE cvcvrki 26 CHƯƠNG 2. MÔ HINH HÓA QUA TRÌNH LSW CHO MO X.
Thu thập số liệu đầu và. Mô hình hóa cơ chế MIE và hiệu ứng hai lớp .--- - << + se se£xzxzxsxsxd 33 2. Mô hình hóa cơ chế gia tăng pH.- - - - EkkE#E#E#ESESEExExEkckcvcvcvgvcvcvcv re 37 "8. 40 LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 3.
MO PHONG QUÁ TRINH THU HOI DẦU BẰNG PHƯƠNG PHÁP LW ——. Quá trình mô phỏng. Thu thập thông số AGU VGO coccccccccccccccsescsvsvscsvscsversessssssvsvsvsvsusustsesessseseseeeeees 4] 3. Lập danh sách các phương án khai thác Can khảo sát.
CRAY 6 PHONG ốm. Phân tich Ket quả. ch TT TT HT HH Ha 49 3. 61 TÀI LIEU THAM KHAO\.ccccccsesssessesssessecseesseesecsscssecsecsncsnecsecsnssuesuecseeseesneeseeseeneenees 64 PHU LUC.
Li do sét tích điện âm vĩnh Vidi o. _ Cấu trúc và đặc tính của khoáng vật SÉt. __ Thành phan phân cực của dầu thÔ. + 6E kk+E#E+E+ESEeEeErkrererecees 68 LUẬN VĂN THẠC SĨ DANH MỤC HINH ANH Hình 1.
Mô tả các giai đoạn thu hồi dầu.---¿- - + SE +E+k+E+ESESEEEEEEeEeEerkrkrkrkrree 14 Hình 1. Minh họa hệ số quét thé tíchh. Số lượng bai báo về LSW được công bố qua các NAM. Đường cong độ thấm tương đối trong hai quá trình hap thụ và tháo khô.
Đường cong độ thấm tương đối minh họa cho đá dính ướt dau và nước. Các dạng liên kết giữa thành phan phân cực trong dau thô và bề mặt sét. Quá trình trao đổi ion đa thành phần (MIE).--- << se se zx+xsxexd 22 Hình 1. Quá trình hoạt động của cơ chế hiệu ứng hai lớp .-- ¿5-5 5 ss+x+xss2 23 Hình 1.
Sự di cư của các hat MIN .- - c + cv ke 23 Hình 2. Tóm tắt quá trình thí nghiệm mẫu lỗi .-- 2-5-5 + 2 £E+E+E+E+EeE+ezEsez 30 Hình 2. Đường cong độ thấm tương đối trong hai trường hợp bơm ép nước bién va ——. Sự phân bố độ rỗng trong mô hình vỉa chứa.- - << + + xe zx+x+xsxd 43 Hình 3.
Sự phân bố độ thấm theo phương X trong mô hình vỉa chứa. Sự phân bố độ thấm theo phương Y trong mô hình vỉa chứa. Sự phân bố độ thấm theo phương Z trong mô hình via chứa. Kết quả của phương án HS.
- 6x31 EE#ESESESExExSkgkckckcvgrvcvevekg 50 Hình 3. Kết quả của phương án L S. -- -- - skSt SE E31 EEEES 9 SE SE ekg 51 Hình 3. Hệ số thu hồi dau khi khoảng thời gian bom LSW thay đổi.
Lưu lượng dau khai thác khi khoảng thời gian bơm LSW thay đổi. Hàm lượng nước khi khoảng thời gian bơm LSW thay đổi. Áp suất vỉa khi khoảng thời gian bơm LSW thay đổi. Hệ số thu héi dầu khi nồng độ muối của nước bơm ép thay đối.
Lưu lượng dau khai thác khi nồng độ muối của nước bom ép thay déi. Hàm lượng nước khi nồng độ muối của nước bơm ép thay đôi. Áp suất via khi nồng độ muối của nước bơm ép thay đồi .- 57 LUẬN VĂN THẠC SĨ Hình 3. Độ bão hòa dâu trước khi bơm LSWW.--cc+ccscrsrrrrrrrrrrirrrrrrrries 59 Hình 3.
Độ bão hòa dau sau khi bơm LSW theo phương án HS-LS-HS2. Thành phần khoáng vật sét có trong đất đá.---- << se csrsrrxreeekeeeed 65 Hình 4. Cau trúc mạng tinh thé của 4 loại khoáng vất sét .-- - 2 2s cscs+xcsez 67 Hình 4. Biéu đồ thé hiện ba nhóm thành phần chính của dau thô.
Cau trúc hóa học của dau thô.--¿--c¿c+t2cxt2rttrrrrtrrrrrrrrrrrrrrrrrrirrries 69 Hình 4. Cau trúc hóa hoc của axit napthenic. Cấu trúc hóa học của mạch VONG TIIẨƠ. Gcc HS S HS 99003311111 xkg 70 LUẬN VĂN THẠC SĨ DANH MỤC BANG BIEU Bảng 1.
Tổng kết một số trường hop ứng dụng LSW trên phạm vi mỏ. Các co chế hap thụ của hop chất hữu co lên bể mặt khoáng vật sét. Bảng đường cong độ thắm tương đối khi bom HS W (40000 ppm). Bảng đường cong độ thắm tương đối khi bơm LSW (0 ppm).
Bang độ bão hòa nước tới hạn va độ bão hòa dầu dư theo nông độ mudi. Bảng độ thắm tương đối của dầu và nước theo nồng độ muối. Bảng áp suất mao dẫn theo nồng độ muối.- - + + + sEsE££x£ezxzxsxsxd 32 Bang 2. Bang minh họa giá trị Swer, Sor, Krw, Kro tính được từ hệ số Fl giả định với nồng độ muối 1000 p im.
- - - EEE9E9E9E9ESEEE SE Svcv S31 E1E181515113 11111111 ckrkd 35 Bảng 2. Bảng kết quả F1 theo phương pháp bình phương cực tiểu với nồng độ muối 00050 0. Bảng hệ số F1 theo nồng độ muối. Bảng minh hoa giá trị Pcow tính được từ hệ số F2 giả định với nồng độ muối 00050 0.
Bảng kết quả F2 theo phương pháp bình phương cực tiểu với nồng độ muối 00050 0. Bảng tổng hợp hệ số F1, F2 theo nồng độ muối. Tóm tắt các phương án khai thác có thé GÓ.- - + << se Ecx+xsxsxd 47 Bảng 3. Tổng kết các từ khóa chuyên dụng mô phỏng quá trình bom LSW trong Eclipse 0000200500.
Bảng tong kết hệ số thu hồi dầu trong các phương án khai thác. Tính chất khoáng vật sét (Austad 2010b).-- + << csEsEeEerereeeeeeeeed 67 LUẬN VĂN THẠC SĨ DANH MỤC TỪ VIET TAT HSW: nước có nồng độ muối cao (nước biển). LSW: nước có nông độ muối thấp. MIE: quá trình trao đối ion đa thành phan.
LUẬN VĂN THẠC SĨ MO DAU 1. Tinh cấp thiết của đề tài Dầu khí là một ngành công nghiệp chủ đạo của nước ta, gitr một vai trò rat quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và đóng góp vào ngân sách nhà nước một nguồn ngoại tệ đáng kể, góp phan thúc đây sự phát triển nền kinh tế nước nhà. Trong tình cảnh nhu cầu năng lượng này càng cao, nhưng nguồn cung ngảy cảng cạn kiệt, phương pháp thu hồi dầu tăng cường (EOR) đã mở ra một hướng đi mới giúp duy trì và gia tăng sản lượng khai thác dầu trong giai đoạn khó khăn hiện nay. Trong đó, bơm ép nước có nồng độ muối thấp (LSW) là một trong những phương pháp đang nhận được nhiều sự quan tâm do những lợi ích mà phương pháp mang lại.
Thứ nhất, có thể được triển khai ngay trên những dự án mới hoặc dự án đã có sẵn đang hoạt động trên đất liền hoặc ngoài biến. Thực tế đã chứng minh được ảnh hưởng tích cực trên các mỏ cát kết và carbonat. Thứ hai, LSW không những có thể áp dụng độc lập mà còn kết hợp hiểu quả với các phương pháp thu hồi dau tăng cường (EOR) hóa học như bơm ép polymer, surfactant. Thật vậy, nhiều nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và khai thác thử trên phạm vi mỏ đã chứng minh hệ số thu hồi dau tăng lên khi nông độ muối trong nước bơm ép giảm xuống.
Tiêu biểu, McGuire et al.